Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lao động là nhân tố trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư và quyết định đến sự tồn tại, phát triển của tổ chức. Về phương diện quản lý tài chính, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm tái sản xuất sức lao động của người lao động, vừa là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) đóng vai trò điều hòa lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời cung cấp thông tin kiểm soát chi phí cho nhà quản trị.

Khóa luận "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang" do sinh viên Nguyễn Thị Lê Duẩn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tháng 12 năm 2020), tập trung khảo sát công tác kế toán tiền lương tại một đơn vị sản xuất đồ uống đóng chai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với đặc thù quản lý của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính và các phương pháp kế toán liên quan đến phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang (Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu tài chính và kết quả kinh doanh tổng quát giai đoạn 2017 – 2019; khảo sát chuyên sâu dữ liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vào kỳ hạch toán tháng 08/2020.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng quy trình ghi nhận, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận áp dụng

Đề tài xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Khung pháp lý lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 90, 94, 104), Bộ luật Lao động năm 2019 (Khoản 1 Điều 3), Nghị định 05/2015/NĐ-CP (Điều 22), Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH (Điều 4).
  • Khung pháp lý về bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật số 58/2014/QH13), Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2018, Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13), Nghị định 191/2013/NĐ-CP hướng dẫn về tài chính công đoàn.
  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (đặc biệt là Phụ lục 3 về hệ thống biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương và nguyên tắc sử dụng tài khoản TK 334, TK 338).
Khoản trích Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%) Căn cứ pháp lý
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% (3% ốm đau - thai sản, 14% hưu trí - tử tuất, 0,5% BNTLĐ - BNN) 8,0% (quỹ hưu trí và tử tuất) 25,5% Luật BHXH 2014
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Luật BHYT 2018
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% Luật Việc làm 2013
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% — (Đoàn viên đóng ĐPCĐ 1%) 2,0% Nghị định 191/2013/NĐ-CP
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Hệ thống chứng từ lao động tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Khóa luận liệt kê danh mục 12 biểu mẫu chứng từ kế toán ban đầu dùng trong quản lý lao động tiền lương:

STT Tên chứng từ kế toán Số hiệu biểu mẫu
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL
3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
5 Giấy đi đường 04-LĐTL
6 Phiếu xác nhận sản phẩm/công việc hoàn thành 05-LĐTL
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL
9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
10 Biên bản thanh lý/nghiệm thu hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn và quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình ghi nhận công tác, lập bảng chấm công, kiểm soát sản lượng hoàn thành và quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán phần hành tiền lương.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân loại số liệu theo thời gian; phương pháp phân tích, tổng hợp kinh tế để đánh giá thực trạng và đối chiếu với nguyên tắc kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép (TK 334, TK 338, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642) cùng phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công tác kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội bù đắp hao phí lao động nhằm tái sản xuất sức lao động. Tiền lương là chi phí sản xuất cấu thành giá thành và là đòn bẩy kinh tế nâng cao năng suất.
  • Các hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian: Áp dụng cho lao động gián tiếp, văn phòng, quản lý; tính theo tháng, tuần, ngày, giờ và làm thêm giờ (hệ số 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ/tết; cộng thêm 30% làm đêm, 20% làm thêm ban đêm).
    • Lương theo sản phẩm: Áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất; gồm lương sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến và lương khoán.
  • Quỹ tiền lương và phân loại quỹ lương: Gồm tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ ngừng sản xuất, đi học, hội họp theo chế độ).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp:
    • Theo dõi số lượng lao động qua Sổ danh sách lao động; theo dõi thời gian qua Bảng chấm công; theo dõi kết quả qua Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành hoặc Hợp đồng giao khoán.
    • Hạch toán thanh toán lương qua Bảng thanh toán tiền lương (thực hiện thanh toán 2 kỳ: tạm ứng và quyết toán cuối tháng).
    • Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác) và TK 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP NƯỚC KHOÁNG BANG

Chương 2 trình bày cụ thể thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản trị, bộ máy kế toán và nghiệp vụ hạch toán lương tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang:
    • Lịch sử: Tiền thân là Xí nghiệp Nước khoáng Bang (thành lập ngày 15/7/1990 theo Quyết định số 546/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Bình). Sau nhiều lần đổi tên và sáp nhập vào Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung, đơn vị chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần độc lập từ ngày 15/05/2010 với vốn điều lệ 12 tỷ đồng.
    • Trụ sở: Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
    • Ngành nghề: Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai (PET 0,5L, 1,5L; chai thủy tinh có ga 0,33L, 0,37L, 0,46L; bình 20L) và sản xuất nước đá.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, PGĐ Kỹ thuật, PGĐ Kinh doanh và 5 phòng ban/phân xưởng (Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật sản xuất, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Phân xưởng sản xuất gồm 5 tổ tác nghiệp).
    • Bộ máy kế toán gồm 6 người tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm vật tư CCDC, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành, Thủ quỹ.
    • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán BRAVO 7.0. Kỳ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, khấu hao đường thẳng, hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Quy trình tính và hạch toán lương thực tế (tháng 8/2020):
    • Đơn vị áp dụng hình thức trả lương thời gian kết hợp hiệu quả công việc (lương hỗn hợp) cho Bộ phận Quản lý và Bộ phận Gián tiếp; áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp chia lương theo hệ số cho Tổ sản xuất trực tiếp.
    • Hệ thống chứng từ thực tế tại đơn vị gồm: Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Bảng biên bản thanh toán lương bộ phận, Bảng thanh toán tiền lương các bộ phận và Bảng chia lương tổ sản xuất.
    • Trình tự hạch toán: Hàng ngày kế toán nhập liệu chứng từ chấm công, phiếu sản phẩm vào phần mềm BRAVO 7.0; cuối tháng kết xuất Bảng tổng hợp thanh toán lương, lập chứng từ tài khoản (CTTK) ghi nhận chi phí (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 334), trích các khoản theo lương (Nợ TK 622, 627, 641, 642, Nợ TK 334 / Có TK 338) và thanh toán lương cho người lao động (Nợ TK 334 / Có TK 111, 112).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG

Chương này đánh giá các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong công tác kế toán lương tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc áp dụng phần mềm BRAVO 7.0 hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng; quy chế trả lương kết hợp giữa thời gian và sản phẩm phản ánh đúng tính chất công việc từng bộ phận; thực hiện trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng tỷ lệ quy định.
  • Một số hạn chế: Công tác theo dõi chấm công đôi lúc còn phụ thuộc vào ghi chép thủ công của tổ trưởng; chứng từ thanh toán lương qua nhiều khâu trung gian lập biên bản; việc cập nhật một số biểu mẫu chứng từ theo mẫu mới của Thông tư 200 còn chưa triệt để.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết bảng chấm công; chuẩn hóa và tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương; nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ tiền lương trên phần mềm kế toán BRAVO 7.0; cải tiến quy chế thưởng nhằm gắn chặt trách nhiệm tiết kiệm vật tư và nâng cao năng suất của công nhân trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu thực tế

  • Khóa luận đã phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang theo mô hình hạch toán tập trung.
  • Mô tả chi tiết cách thức công ty vận dụng đồng thời hai hình thức trả lương trong kỳ khảo sát (tháng 8/2020):
    • Bộ phận gián tiếp/quản lý: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và lương hỗn hợp căn cứ vào ngày công thực tế ghi nhận trên Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL).
    • Bộ phận sản xuất trực tiếp: Áp dụng tính lương theo đơn giá sản phẩm hoàn thành (chai PET, chai thủy tinh, bình 20L) dựa trên Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, sau đó sử dụng Bảng chia lương để phân bổ thu nhập cho từng công nhân theo hệ số cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế.
  • Khóa luận minh chứng việc thực hiện tỷ lệ trích các khoản theo lương tại đơn vị tuân thủ quy định: trích nộp tổng cộng 34% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5%; khấu trừ vào lương của người lao động 10,5%).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, các công thức tính lương theo thời gian, theo sản phẩm, trợ cấp ốm đau, thai sản, hưu trí theo các văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu ghi nhận ban đầu đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái trên phần mềm kế toán BRAVO 7.0 tại một doanh nghiệp sản xuất đặc thù ngành đồ uống.
  • Đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi gắn liền với thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu chi tiết về tiền lương và các bảng thanh toán lương chỉ tập trung khảo sát sâu trong phạm vi một kỳ kế toán cụ thể (tháng 08/2020), chưa phân tích biến động tiền lương qua các mùa cao điểm và thấp điểm trong năm của ngành sản xuất nước giải khát.
    • Phân tích tài chính tổng thể của doanh nghiệp mới dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu hạch toán tiền lương trong cả năm tài chính hoặc so sánh đa kỳ để đánh giá rõ nét hơn mối tương quan giữa chi phí nhân công trực tiếp và biến động giá thành sản phẩm nước khoáng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình kế toán tiền lương tại doanh nghiệp sản xuất, cung cấp cấu trúc luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tài khoản TK 334, TK 338 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với người làm đề tài tương tự: Cung cấp hệ thống lý luận và các công thức tính toán chi tiết về các chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, hưu trí), kinh phí công đoàn và các hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, khoán).
  • Đối với công tác quản lý tại doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu rà soát quy trình quản lý lao động, bảng chấm công và chia lương theo tổ sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 7.0 để ghi chép và kết xuất sổ sách kế toán.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang gồm bao nhiêu nhân sự và được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 nhân sự, được tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung tại văn phòng công ty, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ kiêm vật tư CCDC, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành, và Thủ quỹ.

3. Doanh nghiệp áp dụng các hình thức chi trả tiền lương nào cho các bộ phận trong công ty?

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính:

  • Bộ phận quản lý và gián tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian / lương hỗn hợp căn cứ vào ngày công thực tế.
  • Tổ sản xuất trực tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành kết hợp bảng chia lương theo hệ số công việc của từng công nhân.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại công ty được phân chia như thế nào giữa doanh nghiệp và người lao động?

Tổng tỷ lệ trích là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó:

  • Doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
  • Người lao động chịu 10,5% trừ vào lương tháng (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

5. Số liệu thực tế trong khóa luận được tác giả thu thập trong giai đoạn nào?

Số liệu phân tích tổng quát về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu chi tiết về nghiệp vụ hạch toán, chứng từ chấm công, bảng thanh toán lương và trích bảo hiểm được thu thập tại kỳ kế toán tháng 08/2020.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lê Duẩn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý hiện hành về kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi tiết, luân chuyển chứng từ và xử lý trên phần mềm BRAVO 7.0 tại Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang trong kỳ kế toán tháng 8/2020. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm trong bộ máy kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình lập chứng từ, quản lý quỹ lương phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.