Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo ra tổng sản phẩm quốc nội và thúc đẩy tăng trưởng. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính. Quá trình vận hành sản xuất kinh doanh luôn kéo theo sự phát sinh liên tục của các giao dịch mua bán, dẫn đến các quan hệ thanh toán đa dạng giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, người lao động và Nhà nước. Do đó, kế toán công nợ trở thành phần hành nghiệp vụ trọng yếu, không chỉ phản ánh các luồng vận động của tài sản và nghĩa vụ nợ mà còn trực tiếp tác động đến chất lượng tài chính của đơn vị. Song song với đó, việc phân tích khả năng thanh toán cung cấp cho ban quản lý bức tranh toàn diện về năng lực tài chính thực tế, hỗ trợ kịp thời việc đưa ra các quyết định điều chỉnh cơ cấu vốn và phòng ngừa rủi ro mất thanh khoản.
Công ty TNHH Triệu An là doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (xăng, dầu, dầu nhớt). Do tính chất kinh doanh thương mại với khối lượng giao dịch phát sinh liên tục và đối tượng khách hàng phong phú, việc theo dõi, kiểm soát công nợ đòi hỏi tính chuẩn xác và cập nhật thường xuyên. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu, tại doanh nghiệp chưa có công trình nào đánh giá toàn diện về thực trạng kế toán công nợ cũng như phân tích các chỉ tiêu thanh toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Thanh Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Triệu An".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Triệu An.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng về trình tự, phương pháp hạch toán kế toán công nợ tại Công ty TNHH Triệu An; đồng thời phân tích khả năng thanh toán tại công ty.
- Thứ ba: Trên cơ sở đối chiếu, so sánh thực tế tại công ty để rút ra những ưu điểm, nhược điểm; từ đó đóng góp một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và một số chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Triệu An.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Triệu An (Km 2, Phường Hương Văn, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính được thu thập trong 3 năm liên tiếp gồm 2016, 2017 và 2018. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tổng hợp chi tiết được khảo sát trọng tâm vào tháng 5 năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu phần hành kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán, thuế giá trị gia tăng đầu ra và các khoản phải trả người lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), đặc biệt là Đoạn 28 và Đoạn 42 về định nghĩa và điều kiện ghi nhận nợ phải trả; Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình); Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 16, 17, 39, 40, 41, 42, 52); Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về hình thức ghi sổ kế toán.
- Tài liệu tham khảo học thuật: Giáo trình và tài liệu kế toán tài chính của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2008, 2009) cùng các ấn phẩm chuyên khảo về phân tích báo cáo tài chính từ Nhà xuất bản Thống Kê.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khóa luận chuyên ngành đi trước.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất tài liệu nội bộ tại phòng kế toán Công ty TNHH Triệu An, bao gồm các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018, các hóa đơn giá trị gia tăng, ủy nhiệm chi, bảng lương, tờ khai thuế, chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản công nợ tháng 5/2019.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn nhân viên thuộc bộ máy kế toán của công ty để nắm bắt quy trình hạch toán thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp phân tích theo chiều ngang (phân tích xu hướng): So sánh các khoản mục trên báo cáo tài chính qua các năm liên tiếp (2017/2016 và 2018/2017) để xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối về quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích theo chiều dọc: Xác định và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục cấu thành trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và cơ cấu doanh thu - chi phí.
- Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán các hệ số luân chuyển công nợ (vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải trả, kỳ luân chuyển các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ) và các hệ số thanh toán (hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời).
- Phương pháp loại trừ và phương pháp kế toán: Ứng dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản và mô hình hóa dữ liệu thông qua các bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương này tập trung chuẩn hóa các khái niệm, nguyên tắc và công thức tính toán làm căn cứ đánh giá thực tiễn:
- Khái niệm và phân loại công nợ: Công nợ phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình trao đổi, mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp với bên ngoài và nội bộ. Công nợ bao gồm khoản phải thu (phần tài sản của doanh nghiệp bị đơn vị khác tạm thời chiếm dụng) và khoản phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình). Phân loại theo thời hạn gồm nợ ngắn hạn (dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh) và nợ dài hạn (trên 1 năm). Quan hệ thanh toán tồn tại dưới hai hình thức: trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản trực diện) và trung gian (qua ngân hàng bằng séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín dụng).
- Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khoản phải thu (Điều 16): Theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng, loại nguyên tệ; phân định rạch ròi giữa phải thu mang tính thương mại (TK 131) và phi thương mại (TK 138); lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản quá hạn hoặc khách nợ khó có khả năng thanh toán; đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ.
- Khoản phải trả (Điều 39): Theo dõi chi tiết theo từng chủ nợ, kỳ hạn thanh toán; quy đổi ngoại tệ phát sinh theo tỷ giá giao dịch thực tế, riêng ứng trước tiền cho người bán áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh; đánh giá lại số dư nợ phải trả bằng ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Hạch toán các phần hành công nợ chủ yếu:
- Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xử lý giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại/thanh toán và số tiền khách hàng trả nợ hoặc ứng trước.
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh nghĩa vụ nợ phát sinh khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ và tình hình chi trả nợ, các khoản chiết khấu, giảm giá được người bán chấp thuận hoặc khoản ứng trước tiền hàng.
- Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Phản ánh nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế và phí, lệ phí đối với ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Trình bày nguyên tắc căn cứ lập chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, ghi theo trình tự thời gian vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế vào Sổ Cái; ưu điểm là kết cấu đơn giản, phân công lao động rõ ràng, nhưng nhược điểm là khối lượng ghi chép lớn và dễ phát sinh trùng lặp.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
| Phân tích công nợ |
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả |
(Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) × 100% |
|
Số vòng quay các khoản phải thu |
Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
Thời gian kỳ phân tích / Số vòng quay các khoản phải thu |
|
Số vòng quay các khoản phải trả |
(Giá vốn hàng bán + Tăng giảm tồn kho) / Số dư bình quân các khoản phải trả |
|
Kỳ luân chuyển các khoản phải trả |
Thời gian kỳ phân tích / Số vòng luân chuyển các khoản phải trả |
|
Hệ số nợ |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
|
Hệ số tự tài trợ |
Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản |
| Phân tích thanh toán |
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát |
Tổng giá trị tài sản thuần / Tổng nợ phải trả |
|
Hệ số thanh toán ngắn hạn |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn |
|
Khả năng thanh toán tức thời |
Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn |
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Triệu An
Chương này phản ánh toàn diện tình hình tổ chức kinh doanh, nguồn lực, thực tế hạch toán sổ sách và các chỉ số tài chính của đơn vị:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Triệu An là công ty TNHH một thành viên thành lập ngày 01/12/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 3300619212 (thay đổi lần thứ 8 ngày 20/06/2017) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Người đại diện pháp luật là ông Tôn Thất Bảo Nam. Trụ sở tại Km 2, Phường Hương Văn, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Vốn điều lệ đạt 3.000.000.000 đồng. Hoạt động kinh doanh chính gồm bán buôn xăng, dầu, khí, dầu nhớt; dịch vụ lưu trú ngắn ngày; bán phụ tùng ô tô; vận tải hàng hóa đường bộ; khai thác đá, cát, sỏi; kinh doanh ăn uống.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý theo cấu trúc trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc quản trị chung; Bộ phận Bán hàng; Bộ phận Kinh doanh; Bộ phận Kho; Bộ phận Kế toán.
- Bộ máy kế toán gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC, kế toán thuế, lập bảng lương và thanh toán lương), Kế toán công nợ và vật tư (theo dõi thu chi tiền mặt, ngân hàng, quản lý công nợ khách hàng - nhà cung cấp, lập phiếu thu, chi, xuất nhập kho), Kế toán TSCĐ và chi phí (theo dõi tài sản, tính khấu hao, tập hợp chi phí kinh doanh).
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện thủ công trên phần mềm Microsoft Excel (không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tình hình các nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018:
- Lao động: Tổng số lao động cố định 13 người trong cả 3 năm. Phân loại giới tính gồm 6 nam (46,15%) và 7 nữ (53,85%). Phân loại trình độ gồm: Đại học và trên Đại học có 4 người (30,77%), Cao đẳng có 1 người (7,69%), Sơ cấp nghề có 6 người (46,15%), Chưa qua đào tạo có 2 người (15,38%).
| Chỉ tiêu lao động (2016 - 2018) |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
13 |
100,00 |
| - Nam |
6 |
46,15 |
| - Nữ |
7 |
53,85 |
| - Trình độ Đại học và trên Đại học |
4 |
30,77 |
| - Trình độ Cao đẳng |
1 |
7,69 |
| - Trình độ Sơ cấp nghề |
6 |
46,15 |
| - Chưa qua đào tạo |
2 |
15,38 |
- Cơ cấu Tài sản - Nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2016 chiếm 67,46%, năm 2017 chiếm 65,64%, năm 2018 tăng lên trên 80% tổng tài sản). Trong TSNH, khoản phải thu ngắn hạn và tồn kho chiếm chủ yếu. Năm 2017, các khoản phải thu giảm 66,41% so với 2016, nhưng đến năm 2018 tăng vọt 402,06% (tăng 5.740 triệu đồng). Tài sản dài hạn (TSDH) có xu hướng giảm qua các năm (năm 2017 giảm 21,75% và năm 2018 giảm 1,57%) do công ty tiến hành nhượng bán nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao vượt trội (trên 57% tổng nguồn vốn), trong đó nợ dài hạn luôn chiếm trên 75% nợ phải trả; vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp (dưới 43%), mức tăng nhẹ qua các năm chủ yếu nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng ổn định (năm 2016 đạt trên 25 tỷ đồng; năm 2017 tăng 30,94%; năm 2018 tăng tiếp 17,82%). Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 32,08% và năm 2018 tăng 18,81%. Lợi nhuận gộp năm 2017 tăng 17,89% và năm 2018 tăng 5,31%. Tuy nhiên, do áp lực chi phí tài chính (lãi vay nợ dài hạn) và chi phí quản lý kinh doanh biến động, lợi nhuận sau thuế của công ty có chiều hướng giảm dần (năm 2018 giảm 2,93% so với năm 2017).
- Thực hành kế toán công nợ tháng 5/2019: Khóa luận phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống chứng từ thực tế:
- Nghiệp vụ phải thu khách hàng (TK 131): Tiêu biểu là bán xăng dầu cho Công ty TNHH DVTM&VT Thiên Phát theo Hóa đơn GTGT số 0004771; hạch toán qua Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp còn phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp thanh toán với người mua, Chứng từ ghi sổ số 05/5 và Sổ Cái TK 131.
- Nghiệp vụ phải trả người bán (TK 331): Theo dõi việc mua nhiên liệu nhập kho, lập Ủy nhiệm chi thanh toán qua Ngân hàng Vietinbank, phản ánh vào Bảng tổng thu tiền ngân hàng, Chứng từ ghi sổ số 03/5 và Sổ Cái TK 331.
- Kế toán nghĩa vụ thuế (TK 333): Căn cứ Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra và Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2019 để vào Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.
- Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Căn cứ Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương tháng 5/2019 để tổng hợp vào Sổ Cái TK 334.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Triệu An
Dựa trên phân tích thực trạng, chương này đưa ra các đánh giá và kiến nghị:
- Đánh giá chung về công tác kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các phần hành phân công mạch lạc, không kiêm nhiệm thủ quỹ; tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quản lý hệ thống chứng từ tương đối chặt chẽ.
- Nhược điểm: Việc ghi chép sổ kế toán hoàn toàn dựa trên bảng tính Microsoft Excel dẫn đến nguy cơ sai sót công thức, trùng lặp thao tác nhập liệu; mất nhiều thời gian tổng hợp số liệu cuối tháng; khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu chéo tự động.
- Đánh giá về quản lý công nợ và khả năng thanh toán:
- Tình hình nợ phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng đột biến (tăng trên 402%), chứng tỏ công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn với quy mô lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến vòng quay vốn lưu động.
- Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nặng nề vào nợ phải trả (chiếm trên 57%), đặc biệt nợ dài hạn chiếm trên 75% tổng nợ, làm phát sinh chi phí lãi vay lớn, đè nặng lên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Công tác theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn chưa có quy trình chuẩn hóa; chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán; việc lập biên bản đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ với khách hàng chưa được thực hiện triệt để.
- Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay vì hạch toán trên Excel nhằm giảm thiểu trùng lặp ghi chép, tăng tính chính xác của Chứng từ ghi sổ và hỗ trợ kết xuất báo cáo tức thời.
- Xây dựng quy chế bán chịu và quản lý thu hồi nợ: Phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; xác định hạn mức bán chịu và thời hạn tín dụng tối đa cho từng nhóm đối tượng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
- Tổ chức đối chiếu và trích lập dự phòng nợ phải thu: Định kỳ cuối quý/năm phải gửi thư xác nhận công nợ và ký biên bản đối chiếu có giá trị pháp lý; rà soát các khoản nợ quá hạn để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Điều 16 Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản.
- Cơ cấu lại nguồn tài trợ: Cần cân đối lại tỷ trọng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu, từng bước thanh toán bớt các khoản nợ dài hạn có lãi suất cao để giảm bớt gánh nặng chi phí tài chính, cải thiện hệ số tự tài trợ và hệ số an toàn thanh toán ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể và đóng góp vào thực tiễn quản lý tại Công ty TNHH Triệu An:
- Kết quả định lượng và phân tích thực trạng:
- Làm rõ bức tranh biến động tài chính của đơn vị qua 3 năm: Doanh thu thuần năm 2017 tăng 30,94% so với năm 2016, năm 2018 tiếp tục tăng 17,82%; giá vốn hàng bán tăng tương ứng 32,08% (2017) và 18,81% (2018).
- Khẳng định sự dịch chuyển cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn tăng mạnh tỷ trọng lên trên 80% vào năm 2018, trong khi tài sản dài hạn giảm do nhượng bán tài sản cố định (năm 2017 giảm 21,75%, năm 2018 giảm 1,57%).
- Chỉ ra điểm rủi ro tài chính then chốt: Nợ phải trả chiếm trên 57% tổng nguồn vốn, trong đó nợ dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (>75% tổng nợ), tạo áp lực chi phí lãi vay và làm lợi nhuận sau thuế năm 2018 sụt giảm 2,93%. Đồng thời, nợ phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng vọt 402,06% khiến quy mô vốn bị chiếm dụng tăng cao.
- Mô tả cụ thể chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tháng 5/2019 cho 4 tài khoản công nợ (TK 131, TK 331, TK 333, TK 334) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất được 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao cho công ty: chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng; thắt chặt quy trình cấp tín dụng thương mại; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi; tái cơ cấu nguồn vốn để hạ tỷ lệ nợ dài hạn.
- Đóng góp của khóa luận: Đây là công trình đầu tiên tại Công ty TNHH Triệu An nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống hóa đồng thời hai nội dung: công tác kế toán công nợ và phân tích các hệ số khả năng thanh toán. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban giám đốc nhìn nhận khách quan về chất lượng công nợ và độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Triệu An thuộc địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, với đặc thù quy mô nhỏ kinh doanh bán buôn nhiên liệu.
- Về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính mới dừng lại ở giai đoạn 3 năm 2016–2018; phần hành kiểm tra chứng từ chi tiết chỉ khảo sát trong phạm vi một tháng (tháng 5 năm 2019).
- Về chiều sâu so sánh: Khóa luận chưa thực hiện so sánh, đối chuẩn các chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành kinh doanh xăng dầu hoặc các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi thời gian sang các năm tài chính tiếp theo để theo dõi tính liên tục của hiệu quả thu hồi công nợ sau khi áp dụng giải pháp.
- Nghiên cứu mở rộng việc phân tích dòng tiền (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) nhằm đánh giá khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp gắn liền với lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
- Nghiên cứu tác động của biến động giá xăng dầu trên thị trường đến chính sách công nợ và cơ cấu vốn lưu động của các doanh nghiệp kinh doanh nhiên liệu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận thực tập nghề nghiệp kết hợp giữa kế toán nghiệp vụ và phân tích báo cáo tài chính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp mô hình tham chiếu về tổ chức hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bằng hình thức Chứng từ ghi sổ trên bảng tính Excel.
- Ban quản trị doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng chiếm dụng vốn và các chỉ tiêu an toàn tài chính để đưa ra quyết định quản trị công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
- Các phần nội dung đáng chú ý: Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tháng 5/2019 với các biểu mẫu hóa đơn, bảng phân bổ lương, ủy nhiệm chi và hệ thống công thức phân tích công nợ gắn liền với số liệu BCTC 3 năm liên tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Triệu An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ, hạch toán trên bảng tính Microsoft Excel, không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dùng.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Triệu An giai đoạn 2016–2018 có biến động không?
Trong cả 3 năm từ 2016 đến 2018, tổng số lao động của công ty giữ nguyên 13 người. Cơ cấu giới tính gồm 7 nữ (53,85%) và 6 nam (46,15%). Về trình độ: 4 người có trình độ Đại học và trên Đại học (30,77%), 1 người trình độ Cao đẳng (7,69%), 6 người trình độ Sơ cấp nghề (46,15%) và 2 người chưa qua đào tạo (15,38%).
3. Đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016–2018 là gì?
Về tài sản, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 65,64% đến trên 80%), trong đó nợ phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng đột biến 402,06% so với 2017. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (trên 57%), đặc biệt nợ dài hạn luôn chiếm trên 75% tổng nợ phải trả; vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp (dưới 43%).
4. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Triệu An qua 3 năm 2016–2018 diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: năm 2017 tăng 30,94% so với 2016; năm 2018 tăng 17,82% so với 2017. Lợi nhuận gộp cũng tăng lần lượt 17,89% (2017) và 5,31% (2018). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm dần, trong đó năm 2018 giảm 2,93% do áp lực chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh.
5. Tác giả đã chỉ ra những nhược điểm cơ bản nào trong công tác kế toán và quản lý công nợ tại đơn vị?
Doanh nghiệp hạch toán thủ công trên Excel dễ sai sót và trùng lặp; chưa sử dụng phần mềm kế toán; nợ phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng cao dẫn đến bị chiếm dụng vốn lớn; cơ cấu nợ dài hạn cao gây rủi ro lãi vay; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và công tác đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ chưa triệt để.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thanh Vân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã phản ánh sát thực tế quy trình hạch toán các tài khoản công nợ chủ yếu thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 5/2019 tại Công ty TNHH Triệu An, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về mức độ phụ thuộc nợ vay và tình trạng nợ phải thu tăng vọt trong giai đoạn 2016–2018. Trên cơ sở đó, các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc hiện đại hóa công cụ hạch toán và chuẩn hóa chính sách tín dụng thương mại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.