Khóa Học Biên Phiên Dịch Tiếng Trung Quốc

Chuyên khảo phân tích Học phần biên phiên dịch tiếng trung, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Biên Phiên Dịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
216
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ DỊCH THUẬT

1.1. Khái niệm dịch thuật

1.2. Phân loại dịch thuật

1.3. Qui trình dịch thuật

1.4. Tiêu chuẩn dịch thuật

1.5. Một số phương pháp dịch thuật

1.6. Một số chú ý khi dịch Trung ↔ Việt

2. 第一课: 管理与管理学

3. 第二课: 如何理解销售管理

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC PHẦN BIÊN PHIÊN DỊCH TIẾNG TRUNG QUỐC Giảng viên: Giới thiệu môn học 1. Giáo trình sử dụng - Giáo trình DỊCH TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI (Bộ môn Tiếng Trung biên soạn) 2. Số Tín chỉ: 03 = 45 tiết 3. Đánh giá: - Điểm chuyên cần: 10% - Điểm thực hành: 30% - Điểm thi hết HP: 60% Giới thiệu môn học 4. Kiểm tra giữa kỳ và thảo luận - A1: Bài kiểm tra 1: sau chương 2 - A2: Bài kiểm tra 2: sau chương 3 - A3: thảo luận Điểm thực hành = ( (( A1+A2) /2) + A3)/2 Yêu cầu đối với môn học - Chuẩn bị bài trước khi lên lớp - Trên lớp chú ý nghe giảng, tích cực tham gia xây dựng bài - Tiến hành thảo luận, sôi nổi - thẳng thắn khi gặp vấn đề - Làm việc cá nhân kết hợp làm việc nhóm - Làm đầy đủ bài tập giáo viên giao (yêu cầu mỗi sinh viên có 2 quyển vở & 1 sổ tay) PHẦN I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ DỊCH THUẬT Nội dung chính 1. Khái niệm dịch thuật 2. Phân loại dịch thuật 3. Qui trình dịch thuật 4. Tiêu chuẩn dịch thuật 5. Một số phương pháp dịch thuật 6. Một số chú ý khi dịch Trung ↔ Việt Khái niệm dịch thuật ➢ Dịch thuật là chiếc cầu nối giúp cho những người không nói cùng một ngôn ngữ có thể hiểu được điều mà người khác diễn đạt. ➢ Dịch thuật là một hoạt động giao tiếp đặc biệt, nó thống nhất hai hành vi ngôn ngữ khác nhau, trung thực, đầy đủ truyền tải nội dung thông tin của lời nói từ ngôn ngữ thứ nhất sang ngôn ngữ thứ hai. Khái niệm dịch thuật ➢Dịch thuật là một hoạt động ngôn ngữ khách quan. ➢Dịch thuật là một môn khoa học, nó là sự kết hợp chặt chẽ giữa ngữ âm học, từ vựng học, ngữ pháp học, tu từ học. ➢Dịch thuật cũng là một môn nghệ thuật, nghệ thuật ngôn ngữ, một hoạt động sáng tạo của người dịch. Khái niệm dịch thuật ➢ Dịch thuật này đòi hỏi phải tư duy tinh tế, lao động sáng tạo nghiêm túc. Người dịch phải tinh thông tiếng mẹ đẻ, đồng thời cũng phải tinh thông ngoại ngữ. Dịch thuật là hoạt động giao tiếp trong đó sử dụng một ngôn ngữ khác biểu đạt lại toàn bộ ý nghĩa, nội dung của ngôn ngữ gốc một cách chuẩn xác và hoàn chỉnh. Phân loại dịch thuật Dựa vào quan hệ giữa ngôn ngữ gốc và ngôn ngữ đích Phân Dựa vào hình thức ngôn ngữ loại /phương thức biểu đạt Dựa vào nội dung, phong cách tài liệu dịch Dựa vào quan hệ giữa ngôn ngữ gốc và ngôn ngữ đích Dịch Dịch từ tiếng nước ngoài hoặc ngôn xuôi ngữ thứ hai sang ngôn ngữ gốc Dịch Dịch từ ngôn ngữ gốc sang tiếng ngược nước ngoài hoặc ngôn ngữ thứ hai Dựa vào hình thức ngôn ngữ hay phương thức biểu đạt Dịch viết Dịch văn bản (Biên dịch) Dịch nói Dịch miệng (dịch đuổi, dịch cabin) (Phiên dịch) Dựa vào nội dung, phong cách tài liệu dịch 1 Dịch văn học 2 Dịch chính luận 3 Dịch kỹ thuật 4 Dịch thương mại 5 Dịch pháp luật Qui trình dịch thuật 1. Giai đoạn lý giải 2.Giai đoạn biểu đạt Tìm hiểu nội dung Dùng ngôn ngữ dịch văn bản gốc Qui biểu đạt lại nội dung của văn bản gốc trình 3. Giai đoạn hiệu đính Đọc lại toàn bộ văn bản dịch Giai đoạn lý giải • Gồm 3 bước: 1 2 3 Lý giải chính Lý giải quan Lý giải sự vật xác các hiện hệ logic hiện tượng tượng ngôn ngữ Giai đoạn biểu đạt • Gồm 3 bước: 1 2 3 Tìm từ ngữ Sử dụng Dịch sơ bộ đúng ngữ mẫu câu cảnh phù hợp Giai đoạn hiệu đính, chỉnh sửa ➢Khi dịch được một đoạn, hãy đọc lại và so sánh nghĩa tổng thể những gì mình vừa dịch với văn bản gốc xem có sai khác hoặc tối nghĩa ở đâu không để có thể chỉnh sửa kịp thời. ➢ Sau khi dịch xong toàn bộ văn bản cũng cần đọc lại từ đầu đến cuối xem bản dịch văn phong có thuận không, từ ngữ, ngữ pháp có đúng không, ý nghĩa có chính xác không, bản dịch cần được biểu đạt trôi chảy, phù hợp với cách biểu đạt của người bản địa. Nếu có chỗ nào chưa được thuận sẽ phải cần chỉnh sửa thêm. Tiêu chuẩn dịch thuật 1. Chính TÍN xác, trung thực ĐẠT Tiêu 2. Phù Trôi chuẩn hợp, chảy dễ hiểu NHÃ Một số phương pháp dịch thuật PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN 5. Dịch thêm từ 6. Dịch bớt từ 1. Dịch thẳng DỊCH 7. Dịch DỊCH XUÔI NGƯỢC chuyển đổi 2. Dịch ngắt câu 8. Dịch đảo lại 4. Dịch gộp câu 第一课 管理与管理学 管理与管理学 在人生悠悠的岁月里,我们曾亲眼目睹 过,许多国家的兴衰,许多企业的成败,许 多组织的涨落,其原因当然也是多种多样的 。但是,管理是否得当,总是不可回避的最 重要的原因之一。 管理与管理学 如何管理国家?如何管理企业、管理学 校、管理医院?如何管理你自己,你的事业 、你的行为、你的时间、你的精力、你的财 富。总而言之管理无时不在,无处不在 。管 理即是成功的要素,也是失败的根源。 句型 即是.: vừa (là)/chính là.vừa (là)/cũng là. •投资对于我来说,即是一种运动,也是一种娱乐。 •Đầu tư đối với tôi mà nói, chính là một loại công việc, cũng là một loại giải trí. •“礼尚往来”即是传统民俗,也是人情交际的礼貌。 •“có qua có lại mới toại lòng nhau” câu nói này vừa thể hiện một phong tục truyền thống của dân tộc, vừa thể hiện phép lịch sự trong mối quan hệ xã giao của con người. 管理与管理学 管理是什么?现代管理理论的创始人法 国实业家法约尔于1916 年提出这样的定义: “管理是由计划、组织、指挥、协调及控制 等职能为要素组成的活动过程。” 句型 由.要素组成:do các yếu tố ….cấu tạo thành (1)市场是由各种基本要素组成的有机结构体。 Thị trường là một thể kết cấu hữu cơ do các loại yếu tố cơ bản cấu tạo thành. (2)教学是由多种教学要素组成的一个复杂系统。 Dạy học là một hệ thống phức tạp do các loại yếu tố dạy học cấu tạo thành. 管理与管理学 他的论点经过许多人进行了七十多年的 研究和实践证明,除在职能的提法上有所增減 外,总的来说仍是正确的,并成为管理定义的基 础。 句型 除. (1)除了时尚性外,苏荷区仍是纽约市最佳的购物、餐 饮和闲逛的地区之一。 Ngoài tính thời thượng ra , khu Soho vẫn là một trong những điểm vui chơi, ăn uống và mua sắm đáng đến nhất ở New York。 (2)随着中小企业的不断发展,除了企业自有资金以外 ,银行贷款仍是其资金的主要来源。 Cùng với sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngoài vốn tự có của các doanh nghiệp ra, các khoản vay ngân hàng vẫn là một nguồn tiền chính. 管理与管理学 人类的管理活动具有哪些最基本的职能? 这一问题经过了许多人近一百年的研究,至今 还是众说纷纭。自法约尔提出五种管理职能 以来,有提出六种七种的,也有提出四种,三种, 甚至两种一种的。最常见的提法是计划、组 织、领导、控制。 句型 (自).以来 từ khi/kể từ … đến nay /trở lại đây (1) 自进入21世纪以来,经济、社会文化建设进入高速发展 阶段。 Từ khi bước vào thế kỉ 21 đến nay, công cuộc xây dựng nền kinh tế và văn hóa xã hội cũng bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ. (2) 90年代以来,全社会研发投入以年均近20%的速度增长。 Kể từ thập niên 90 trở lại đây, đầu tư R & D của toàn xã hội đã tăng trưởng với tốc độ trung bình gần 20% một năm. 管理与管理学 我们认为根据管理理论的最新发展,对管 理职能的认识也应有所发展。许多新的管理 理论和管理实践已一再证明:计划、组织、领 导、控制、创新这五种职能是一切管理活动 最基本的职能。 管理与管理学 管理具有自然和社会的两种属性,因此 管理并不是没有国界的。在美国有效的管理 理论和方法,不可能都适用于中国,即使具 有同样东方文化背景的日本的管理理论和方 法也不可能都适用于中国。 管理与管理学 管理学的研究对象是什么?无论是在公司、 工厂、商店、银行等企业单位,或者在学校、研究所 、医院、报社、电视台等事业单位,还是在政府、军 队、公安等国家机关,尽管各单位工作性质千差万别 ,尽管各人担任的职务迥然不同,但都有人担任管理 工作。 管理与管理学 当然,一位省长所作的决策与一位大学校长所作 的决策完全不同,一位公司经理所管辖的人员和资源 比一位班组长所管辖的人员和资源不知要大多少倍。 管理与管理学 但透过这些差别,我们仍然可以看到他们所从事 的管理工作的共同基础, 他们都是为了实现本单位的既 定目标,通过计划、组织、领导、拉制、创新等职能进 行着任务、资源、职责、权力和利益的分配,协调着人 们之间的相互关系。这就是各行各业管理工作的共同 之点。 管理与管理学 管理工作的共性是建立在各种不同的管理工作 的特殊性之上的。就管理的特殊性而言,工厂不同于 商店,银行不同于学校,学校也不同于医院,政府不同 于军队,军队更不同于学术团体.有多少种不同的 社会组织就会有多少种特殊的问题,也就会有多少种 解决这些特殊问题的管理原理和管理方法,由此也就 形成各种不同门类的管理学。 句型 是建立在. được xây dựng trên …. (1) 管理工作的共性是建立在各种不同的管理工作的特殊 性之上的。 Điểm chung của công tác quản trị được xây dựng trên tính đặc thù của các loại công tác quản trị khác nhau. (2)生意上的诚信,是建立在生意规则上的一种态度和行 为,不能和人与人之间的诚信等同。 Uy tín trong kinh doanh là một hành vi và thái độ được xây dựng trên nguyên tắc của kinh doanh, khác với uy tín giữa người với người. 句型 就.而言: đối với . (1)就企业而言,诚信是宝贵的。 Đối với doanh nghiệp mà nói, uy tín là thứ vô cùng đáng giá. (2)就一般规律而言,国内旅游市场和国际旅游市场互相 制约、互相影响、是密切联系的整体。 Đối với quy luật thông thường mà nói, thị trường du lịch trong nước và thị trường du lịch quốc tế (có mối quan hệ) tác động qua lại lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, là một chỉnh thể có mối liên hệ mật thiết.不同于.: không giống với. (1) 商务文件不同于普通信函,它有着自己的特点。 Văn bản thương mại không giống thư tín thông thường , nó có đặc điểm riêng của mình. (2)信用创造是商业银行不同于其他任何金融机构的最 为独特的功能。 Tạo ra tín dụng là một chức năng đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại, không giống với bất kỳ một tổ chức tài chính nào khác. 管理与管理学 例如,企业管理学,行政管理学,学校管理学,军队 管理学等等。这些专门管理学根据具体的研究对象 还可进一步细分。例如,企业管理学进一步分为工业 企业管理学,商业企业管理学,银行管理学,旅游饭店 管理学等等。但是,这些专门管理学中又都包含着共 同的普遍的管理原理和管理方法。这就形成了管理 学的研究对象。所以,管理学是以各种管理工作中普 遍适用的的原理和方法作为研究对象的。 句型 以.là/làm… (1)以客户为中心这句话很多人觉得很普通、很常见,甚至所 有企业的相关工作人员都能说出来。 Câu nói “Coi khách hàng là trung tâm” nhiều người cảm thấy rất phổ biến, rất hay gặp, thậm chí tất cả nhân viên của các doanh nghiêp đều có thể thốt ra được. (2)金融界网站成立于1999年8月,是目前中国领先的以证券 交易为核心的理财平台。 Trang web về tài chính được lập ra vào tháng 8 năm 1999, đây là diễn đàn đầu tiên (/tiên phong) ở Trung Quốc về lĩnh vực quản trị tài chính lấy giao dịch chứng khoán làm cốt lõi. 管理与管理学 总而言之,管理学是人类智慧的结晶。因为有 了无数前人实践经验的积累和研究,才产生了管理 这门学问。正如美国著名管理学家彼得·德鲁克所说 “在人类历史上,还很少有什么事比管理学的出现 和发展更为迅猛,对人类具有重大和更为激烈的影 响。 练习 1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT (1)经营战略创新 (2)管理人员培训的目标 (3)长期计划和短期计划 (4)新经济时代的管理思想变革 (5)一个有效的管理者需要扮演的一些角色 (6)如何实现“以人为中心的管理” 练习 1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT (7)全球经济化对企业领导提出的新要求 (8)以计算机为基础的信息系统在组织中的应用 (9)由国内管理向国际化管理转化 (10)计划工作是管理活动的基础 (11)管理的核心是协调人际关系 (12)管理的本质和基础是执行任务的责任 练习 1. DỊCH TỪ VÀ CỤM TỪ SAU SANG TIẾNG VIỆT (13)知识经济时代的主要特征 (14)理解现代企业管理思想发展的历史 (15)满足工人的社会欲望,提高工人积极性、主动 性、协作精神 练习 2. DỊCH CÂU SAU SANG TIẾNG VIỆT (1)管理学和其他许多社会科学一样,其研究方法基本上有三种: 归纳法、试验法和演绎法。 (2)企业的规模在激烈竞争中迅速扩大,一个工厂、一个公司的活 动范围不只局限于一个地区而是扩大到全国甚至世界,称为跨国 公司。 (3)最近十几年来,由于科学技术猛然发展,社会经济活动空前活 跃,市场需求瞬息万变,社会关系也日益复杂,每位管理者每天 都会遇到新情况,新问题。 练习 2. DỊCH CÂU SAU SANG TIẾNG VIỆT (4) 许多西方发达国家经过最近十年和平的经济发展,人民的生活 水平提高了,尽管贫富差距仍然十分悬殊,失业率时高时低,但 整个社会普遍出现了一个中产阶级, 有相当一部分职工持有企业 的股票,使拥有企业所有权的人数大大增加了。 (5)社会公众和广大消费者对企业提供的商品和劳务,对企业的活 动、对环境造成的损害,抱着更加挑剔的态度,并且形成了各种 消费者协会和形形色色的环境保护组织,迫使企业管理者不得不 认真考虑消费者利益和社会生态环境的保护。 练习 3. DỊCH ĐOẠN VĂN SAU SANG TIẾNG VIỆT 管理者的决策角色 管理者起着决策者的作用。在决策角色中,管理者处理 信息并得出结论。如果信息不用于组织的决策,这种信 息就丧失其应有的价值。管理者负责作出组织的决策, 他们让工作小组按照既定的路线行事,并分配资源以保 证小组计划的实施。 管理者所扮演的第一种决策角色是企业家角色。作为 企业家,管理者对所发现的机会进行投资以利用这种机 会,如开发新产品、提供新服务或发明新工艺等。 练习 3. DỊCH ĐOẠN VĂN SAU SANG TIẾNG VIỆT 管理者所扮演的第二种决策角色是干扰应对者角色。一个组织 不管被管理得多么好,它在运行的过程中,总会遇到或多或少的冲 突或问题。管理者必须善于处理冲突或解决问题,如平息客户的 怒气,同不合作的供应商进行谈判,或者对员工之间的争端进行调 解等。 作为资源分配者,管理者决定组织资源用于哪些项目。尽管我们 一想起资源,就会想起财力资源或设备,但其他类型的重要资源也 被分配给项目。例如,对管理者的时间来说,当管理者选择把时间 花在这个项目而不是那个项目上时,实际上是在分配一种资源。 除时间以外,信息也是一种重要资源,管理者是否在信息获取上为 他人提供便利,通常决定着项目的成败。 练习 3. DỊCH ĐOẠN VĂN SAU SANG TIẾNG VIỆT 管理者所扮演的最后一种决策角色是谈判者角色。对 所有层次管理工作的研究表明,管理者把大量的时间 花费在谈判上。管理者的谈判对象包括员工、供应商 、客户和其他工作小组。无论是何种工作小组,其管 理者都进行必要的谈判工作,以确保小组朝着组织目 标迈进。 第二课 如何理解销售管理

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ