Chương I: Quy tắc xuất xứ và mối quan hệ Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga- Belarus – Kazakhstan. Chương II: Thực trạng thực hiện các quy tắc xuất xứ của Việt Nam, những khó khăn, thử thách của Việt Nam khi thực hiện quy tắc xuất xứ. Chương III: Giải pháp đề xuất nâng cao việc thực hiện quy tắc xuất xứ khi hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga- Belarus- Kazakhstan được ký kết. Do thông tin thống kê của cơ quan quản lý cấp C/O của Việt Nam và các nước Liên minh Hải quan không có tính minh bạch, cập nhật, người viết gặp khó khăn trong việc tổng hợp các thông tin liên quan đến việc tính hình thực hiện các giấy chứng nhận xuất xứ của các doanh nghiệp Việt Nam.
Các tài liệu, tin tức liên quan đến Liên minh Hải quan không có nhiều phiên bản tiếng Anh mà chủ yếu sử 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 dụng tiếng Nga, do đó người viết gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu nước ngoài. Do đó, thông tin sẽ còn nhiều thiếu sót cũng như chưa được phân tích sâu ở một số vấn đề. Em xin gửi lời cám ơn PGS.TS Bùi Thị Lý đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận. Trong quá trình nghiên cứu đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và nhận xét của các thầy cô.
Em xin chân thành cám ơn. Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mai Hương 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG I: QUY TẮC XUẤT XỨ VÀ MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – LIÊN MINH HẢI QUAN NGA – BELARUS – KAZAKHSTAN 1. Một số vấn đề cơ bản về quy tắc xuất xứ hàng hóa 1. Khái niệm về quy tắc xuất xứ 1.
Xuất xứ hàng hóa và vai trò của xuất xứ hàng hóa trong thương mại quốc tế a) Khái niệm về xuất xứ hàng hóa. Theo công ước Kyoto 1973 và Điều 1 Hiệp định GATT 1994: “Xuất xứ hàng hóa là quốc tịch của một hàng hóa”. Quy định của Việt Nam trong Luật Thương mại Việt Nam 2005, Điều III, khoản 14: “Xuất xứ hàng hóa là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa”. Từ hai định nghĩa trên ta có thể tổng quát, xuất xứ hàng hóa chính là “quốc tịch” của hàng hóa.
Theo đó, ta xác định quốc tịch của hàng hóa trên 2 phương diện. Quốc tịch của hàng hóa có thể là nơi mà sản phẩm sinh trưởng hoàn toàn, hoặc được sản xuất chỉ từ những sản phẩm này mà không hề có yếu tố nhập khẩu bộ phận hay nguyên phụ liệu từ quốc gia khác. Quốc tịch hàng hóa, nếu hàng hóa đó được sản xuất qua nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ, là nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa. Trong đó, khái niệm “công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng ” theo từng hiệp định về quy tắc xuất xứ là có các định nghĩa khác nhau.
Tuy nhiên, có hai tiêu chí chính để xác định là “tiêu chuẩn gia công” và “tiêu chuẩn tỷ lệ phần trăm”, mỗi tiêu chí lại được một số nước sử dụng. Trong đó, nhóm các nước thuộc Liên minh Hải quan không sử dụng “tiêu chuẩn gia công” trong việc xác định xuất xứ hàng hóa. b) Vai trò của xuất xứ hàng hóa trong thương mại quốc tế Xuất xứ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế. Giúp thực thi các biện pháp thương mại: để bảo vệ thị trường nội địa, các quốc gia sử dụng xuất xứ hàng hóa như một phương tiện nhằm áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như: cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, đánh thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá để kiểm soát lượng 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 hàng hóa xuất nhập khẩu dựa trên tiêu chuẩn về chất lượng và xuất xứ của hàng hóa.
Dựa vào xuất xứ hàng hóa, nước nhập khẩu có thể xem xét hàng hóa từ nước nhập khẩu có phải là đối tượng của các biện pháp hạn chế và phòng vệ thương mại hay không. Xuất xứ hàng hóa còn cho nhà nhập khẩu biết hàng hóa có thuộc diện ưu đãi hay không và nước xuất khẩu hàng hóa có phải thuộc các nước đang hoặc kém phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP từ nước nhập khẩu không. Vai trò trong thống kê thương mại: dựa vào xuất xứ hàng hóa, các nước thực hiện thống kê ngoại thương theo từng quốc gia, khu vực. Thông qua số liệu thống kê, các chính phủ có thể dự kiến, hoạch định chính sách phát triển thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế của quốc gia.
Vai trò trong hỗ trợ xúc tiến thương mại. Dựa vào xuất xứ hàng hóa, người tiêu dùng xác định được nguồn hàng đến từ đâu. Những mặt hàng mang tính chất đặc trưng riêng như rượu vang của Pháp, sô-cô-la của Thụy Sỹ hay Bỉ, đã trở thành thương hiệu quốc gia. Ở đây xuất xứ hàng hóa đã đảm bảo chất lượng, uy tín và độ tin cậy cho mặt hàng xuất khẩu.
Quy tắc xuất xứ hàng hóa Theo Công ước quốc tế về Đơn giản hóa và hài hòa háo thủ tục hải quan của Tổ chức Hải quan thế giới ( Phụ lục K, Công ước Kyoto sửa đổi): “Quy tắc xuất xứ hàng hóa là các điều khoản cụ thể được xây dựng theo các nguyên tắc của luật pháp quốc gia hoặc các thỏa thuận quốc tế được một quốc gia áp dụng để xác định xuất xứ hàng hóa”. Hiệp đinh về Quy tắc xuất xứ của Tổ chức thương mại thế giới WTO không đưa ra khái niệm về quy tắc xuất xứ mà chia ra hai trường hợp khi định nghĩa quy tắc xuất xứ bao gồm: quy tắc xuất xứ ưu đãi và quy tắc xuất xứ không ưu đãi. Theo đó, quy tắc xuất xứ ưu đãi là “các luật, quy định và quyết định hành chính mà các bên áo dụng để xác định hàng hóa có đủ tiêu chuẩn để được hưởng đối xử ưu đãi theo chế độ thương mại dành ưu đãi lẫn nhau hay một chiều”, và quy tắc xuất xứ không ưu đãi là “các luật, quy định, quyết định hành chính được các thành viên áo dụng để xác định nước xuất xứ của hàng hóa với điều kiện quy tắc xuất xứ này 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 không liên quan tới các thỏa thuận ưu đãi thuế quan nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của GATT 1994” Theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP, Điều 3, quy tắc xuất xứ ưu đãi là “các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thả thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan”, và quy tắc xuất xứ không ưu đãi là “các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định của quy tắc xuất xứ ưu đãi và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn nghạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại”. Qua các định nghĩa trên, ta có thể hiểu quy tắc xuất xứ hàng hóa là tập hợp các quy định pháp luật về xác định xuất xứ hàng hóa để phục vụ các mục đích nhất định về thương mại quốc tế.
Căn cứ vào mục đích ưu đãi trong thương mại quốc tế, ta chia quy tắc xuất xứ làm hai loại là quy tắc xuất xứ ưu đãi và quy tắc xuất xứ không ưu đãi. Quy tắc quốc tế ưu đãi là công cụ xác định quốc tịch của hàng hóa để thực hiện chính sách ưu đãi thương mại, xúc tiến thương mại, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế từ hàng hóa nhập khẩu và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng. Quy tắc xuất xứ không ưu đãi nhằm xác định quốc tịch của hàng hóa không thuộc quy định của quy tắc xuất xứ ưu đãi và các trường hợp không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, nhằm đảm bảo xác định rõ quốc tịch của hàng hóa và thực hiện các biện pháp thuế quan và phi thuế quan, đảm bảo lợi ích của thị trường nội địa. Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa ưu đãi trong hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan dành cho các nước đang và kém phát triển Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP là hệ thống ưu đãi một chiều mà các quốc gia phát triển cho các quốc gia đang và kém phát triển được hưởng và không yêu cầu, đỏi hỏi lợi ích ngược lại.
Các nước được hưởng thuế quan ưu đãi phổ cập khi xuất khẩu hàng hóa sang các nước cho hưởng ưu đãi này sẽ chịu thuế rất thấp, bằng 0% hoặc gần như vậy. Trên cơ sở của Hệ thống GSP, mỗi quốc gia xây dựng một chế độ GSP cho riêng mình với những nội dung, quy định, mức ưu đãi khác nhau tuy nhiên mục tiêu của hệ thống GSP vẫn được đảm bảo. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Trong GSP của Liên minh Hải quan dành cho các nước đang và kém phát triển, các nước đang và kém phát triển sẽ được hưởng ưu đãi thấp hơn 25% so với mức ưu đãi thuế quan quy định trong đối sử tối huệ quốc MFN 1. Các tiêu chuẩn xuất xứ hàng hóa a) Nhóm sản phẩm có xuất xứ toàn bộ Hàng hóa có xuất xứ toàn bộ là hàng hóa được sản xuất hoàn toàn trên lãnh thổ của nước được hưởng ưu đãi.
Các trường hợp sau đây được xem là có xuất xứ nội địa hoàn toàn và được hưởng ưu đãi thuế quan GSP khi xuất khẩu sang Liên minh Hải quan: 1) Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc từ đáy biển trong lãnh thổ hoặc lãnh hải (thềm lục địa) của quốc gia nước được hưởng 2) Rau quả được trồng và thu hoạch ở nước được hưởng 3) Động vật sống sinh trưởng và phát triển ở nước được hưởng 4) Sản phẩm từ động vật sống được nuôi tại nước được hưởng 5) Sản phẩm từ săn bắt, đánh cá tại nước được hưởng 6) Những sản phẩm từ đánh bắt xa bờ , hoặc những sản phẩm khác lấy từ biển cả bởi tàu thuyền của nước được hưởng. 7) Những sản phẩm được làm trên tàu chế biến của nước được hưởng – chỉ từ những sản phẩm được quy định ở điều 6.