Chương 1: khái niệm và các quy luật về Truyền động bằng khí nén Bài 1: Khái niệm, yêu cầu và các thông số của khí nén 1. Lịch sử phát triển Ứng dụng khí nén đã có từ thời trước Công Nguyên, tuy nhiên sự phát triển của khoa học kỹ thuật thời đó không đồng bộ, nhất là sự kết hợp các kiến thức về cơ học, vật lý, vật liệu. còn thiếu, cho nên phạm vi ứng dụng của khí nén còn rất hạn chế. Mãi đến thế kỷ thứ 19, các máy móc thiết bị sử dụng năng lượng khí nén lần lượt được phát minh.
Với sự phát triển mạnh mẽ của năng lượng điện, vai trò sử dụng năng lượng bằng khí nén bị giảm dần. Tuy nhiên, việc sử dụng năng lượng bằng khí nén vẫn đóng một vai trò cốt yếu ở những lĩnh vực mà khi sử dụng điện sẽ không an toàn. Khí nén được sử dụng ở những dụng cụ nhỏ nhưng truyền động với vận tốc lớn như: búa hơi, dụng cụ dập, tán đinh… nhất là các dụng cụ, đồ gá kẹp chặt trong các máy. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, việc ứng dụng năng lượng bằng khí nén trong kỹ thuật điều khiển phát triển khá mạnh mẽ.
Những dụng cụ, thiết bị, phần tử khí nén mới được sáng chế và ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Sự kết hợp khí nén với điện - điện tử sẽ quyết định cho sự phát triển của kỹ thuật điều khiển trong tương lai. Khả năng ứng dụng của khí nén a. Trong lĩnh vực điều khiển + Vào những thập niên 50 và 60 của thế kỷ 20, là thời gian phát triển mạnh mẽ của giai đoạn tự động hóa quá trình sản xuất, kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
+ Hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong các lĩnh vực như: các thiết bị phun sơn, các loại đồ gá kẹp chi tiết hoặc là sử dụng trong lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện tử vì điều kiện vệ sinh môi trường rất tốt và an toàn cao. + Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong các dây chuyền rửa tự động, trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của thiết bị lò hơi, thiết bị mạ điện, đóng gói, bao bì và trong công nghiệp hóa chất. Lê ngọc Cường 5 Khoa Cơ khí Động lực b. Hệ thống truyền động + Các dụng cụ, thiết bị máy va đập: các thiết bị, máy móc trong lĩnh vự khai thác đá, khai thác than, trong các công trình xây dựng (xây dựng hầm mỏ, đường hầm,.
+ Truyền động thẳng: vận dụng truyền động bằng áp suất khí nén cho chuyển động thẳng trong các dụng cụ, đồ gá kẹp chặt chi tiết, trong các thiết bị đóng gói, trong các loại máy gia công gỗ, trong các thiết bị làm lạnh cũng như trong hệ thống phanh hãm của ôtô. + Truyền động quay: truyền động xilanh, động cơ quay với công suất lớn bằng năng lượng khí nén. + Trong các hệ thống đo và kiểm tra: được dùng trong các thiết bị đo và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén a.
Ưu điểm + Có khả năng truyền năng lượng đi xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn nhỏ. + Do khả năng chịu nén (đàn hồi) lớn của không khí, nên có thể trích chứa khí nén rất thuận lợi. Vì vậy có khả năng ứng dụng để thành lập một trạm trích chứa khí nén. + Không khí dùng để nén, hầu như có số lượng không giới hạn và có thể thải ra ngược trở lại bầu khí quyển.
+ Hệ thống khí nén sạch sẽ, dù cho có sự rò rỉ không khí nén ở hệ thống ống dẫn, do đó không tồn tại mối đe dọa bị nhiễm bẩn. + Chi phí nhỏ để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phần lớn trong các xí nghiệp, nhà máy đã có sẳn đường dẫn khí nén. + Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo, nên tính nguy hiểm của quá trình sử dụng hệ thống truyền động bằng khí nén thấp. + Các thành phần vận hành trong hệ thống (cơ cấu dẫn động, van, .) có cấu tạo đơn giản và giá thành không đắt.
+ Các van khí nén phù hợp một cách lý tưởng đối với các chức năng vận hành logic, và do đó được sử dụng để điều khiển trình tự phức tạp và các móc phức hợp. Nhược điểm + Lực để truyền tải trọng đến cơ cấu chấp hành thấp. + Khi tải trọng trong hệ thống thay đổi, thì vận tốc truyền cũng thay đổi theo, bởi vì khả năng đàn hồi của khí nén lớn. Lê ngọc Cường 6 Khoa Cơ khí Động lực + Dòng khí thoát ra ở đường dẫn ra gây nên tiếng ồn.
Các thông số của khí nén 1. Nguyên lý truyền động Năng lượng của khí nén được tích lũy dưới dạng thế năng, bao gồm hai thông số cơ bản là: - Áp suất (P) - Lưu lượng (Q) Thế năng của dòng khí nén, được đưa đến các bộ phận công tác để biến thành cơ năng dưới dạng chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động quay. Đơn vị đo các đại lượng cơ bản a. Áp suất Đơn vị đo cơ bản của áp suất theo hệ đo lường SI là pascal.
1 pascal là áp suất phân bố đều lên bề mặt có diện tích 1m2 với lực tác dụng vuông góc lên bề mặt đó là 1 N. 1 Pa = 1 N/m2 1 Pa = 1 kgm/s2/m2 = 1 kg/ms2 1 Pa = 106- Mpa Ngoài ra ta còn dùng đơn vị là bar. Lưu lượng Lưu lượng, là vận tốc dòng chảy của lưu chất đi qua một tiết diện đường ống trong một đơn vị thời gian.1) Trong đó: Q- lưu lượng của dòng chảy V- vận tốc trung bình của dòng chảy(m/s) A- tiết diện đường ống (m) B- c. Lực Đơn vị của lực là Newton (N).
1 N là lực tác dụng lên đối trọng có khối lượng 1 kg với gia tốc 1 m/s2.m/s2 Lê ngọc Cường 7 Khoa Cơ khí Động lực d. Công Đơn vị của công là Joule (J). 1 Joule (J) là công sinh ra dưới tác động của lực 1 N để vật thể dịch chuyển quảng đường 1 m. Công suất Đơn vị của công suất là Watt.
1 Watt là công suất trong thời gian 1 giây sinh ra năng lượng 1 Joule. Độ nhớt động Độ nhớt động không có vai trò quan trọng trong hệ thống điều khiển bằng khí nén. Đơn vị của độ nhớt động là m2/s. 1 m2/s là độ nhớt động của một chất lỏng có độ nhớt động lực 1 Pa.s và khối lượng riêng 1 kg/m3 .3) Trong đó: : độ nhớt động [Pa.
: khối lượng riêng [kg/m3]. Ngoài ra, người ta còn sử dụng đơn vị đo độ nhớt động là stokes (St) hoặc là centistokes (cSt). Nhieät ñoä t ( C) 0 1 bar 0,25 0,20 Ñoä nhôùt ñoäng (cm /s) 2 0,15 2 bar 0,10 3 bar 4 bar 0,05 5 bar 6 bar 7 bar 1 0 20 40 60 80 100 120 140 Hình 1. Sự phụ thuộc ápNhieä suất,t ñoänhiệt t ( C) độ và độ nhớt động của không khí.
0 Lê ngọc Cường 8 Khoa Cơ khí Động lực Bài 2: Các qui luật truyền dẫn khí nén 2. Các phương trình tính toán dòng chảy khí nén 2.Các đại lượng vật lý cơ bản của không khí Bảng 1. Các đại lượng vật lý cơ bản của không khí stt Đại lượng vật lý K.hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú 1 Khối lượng riêng n 1,293 kg/m 3 T=273K, Pa=760 2 Hằng số khí R 287 J/kg.K 3 Tốc độ âm thanh s 331,2 m/s Ở nhiệt độ 00C 344 Ở nhiệt độ 200C 4 Nhiệt lượng riêng cp 1,004 kJ/kg.K Aùp suất hằng số cv 0,717 kJ/kg.K Thể tích hằng số 5 Số mũ đoạn nhiệt K 1,4 6 Độ nhớt động lực 17,17.s Ở trạng thái tiêu chuẩn 7 Độ nhớt động 13,28.10 -6 2 m /s Ở trạng thái tiêu chuẩn 2. Các phương trình tính toán a.
Phương trình trạng thái nhiệt động học Giả thiết khí nén trong hệ thống gần như là khí lý tưởng. Phương trình trạng thái nhiệt tổng quát của khí nén: pabs .1) Trong đó: pabs: Aùp suất tuyệt đối [bar]. V: Thể tích của khí nén [m3]. R: hằng số khí.3) T1 T2 Khối lượng không khí m được tính theo công thức: - Khi nhiệt độ T không thay đổi, ta có: m 1 p 2 abs (2.4) m p1abs 2 Lê ngọc Cường 9 Khoa Cơ khí Động lực Hay: p 2 abs 2 1 .5) p1abs - Khi áp suất p không thay đổi, ta có: T 2 1 .6) T2 - Khi cả ba đại lượng trên đều thay đổi, ta có: T1.
p1abs Thể tích riêng của không khí: V v= .8) m Suy ra, ta có phương trình trạng thái của khí nén: p.9) T Trong đó; R là hằng số khí. Nhiệt lượng riêng c là nhiệt lượng cần thiết để nung nóng khối lượng không khí 1 kg lên 10K. Nhiệt lượng riêng khi thể tích không thay đổi ký hiệu là cv, khi áp suất không thay đổi ký hiệu cp. tỷ số của cv và cp gọi là số mũ đoạn nhiệt k: c k= p (2.10) cv Hiệu số của cp và cv gọi là hằng số khí R: k 1 R = cp – cv = cp = cv(k -1) (2.11) k Trạng thái đoạn nhiệt là trạng thái mà trong quá trình nén hay giãn nở không có nhiệt được đưa vào hay lấy đi, có phương trình sau: p1.12) p2 v1 T2 Diện tích mặt phẳng 1, 2, 5, 6 trong hình 1.2 tương ứng lượng nhiệt giãn nở cho khối lượng khí 1 kg và có giá trị: p1 .v T W 1 1 1 2 k 1 T1 Lê ngọc Cường 10 Khoa Cơ khí Động lực Công kỹ thuật Wt là công cần thiết để nén lượng không khí (Ví dụ trong máy nén khí) hoặc là công thực hiện khi áp suất khí giãn nở.
Diện tích mặt phẳng 1, 2, 3, 4 ở trong hình 1.2 là công thực hiện để nén hay công thực hiện khí áp suất khí giãn nở cho 1 kg không khí, có giá trị: k v k 1 Wt p1 .v1 1 k p k W 2 k 1 p1 Trong thực tế không thể thực hiệân được quá trình đẳng nhiệt hay đoạn nhiệt. Qúa trình xảy ra thường nằm trong khoảng giữa quá trình đẳng nhiệt và quá trình đoạn nhiệt gọi là quá trình đa biến và có phương trình: n n p1 v 2 T n 1 p1.