Đặt vấn đề Nêu lên sự cần thiết, mục đích và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu được chọn. Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Nêu lên các nội dung chính trong bài nghiên cứu, những cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu được dùng dé tham khảo cũng như những phương pháp để tiến hành nghiên cứu. Chương 3: Tổng quan địa bàn nghiên cứu.
Giới thiệu một cách chỉ tiết về địa điểm thực hiện nghiên cứu với các thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cũng như những thuận lợi, khó khăn,.của dia điểm thực hiện nghiên cứu. | Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Phân tích, nhận định, đánh giá tình hình thực tế của địa phương và các nội dung chính của luận văn từ những thông tin thu thập được trong quá trình điều tra. Từ đó đề xuất một số giải pháp cho vấn đề được nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Trình bày ngắn gọn kết quả của nghiên cứu, đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện có hiệu quả các giải pháp đã nêu ở chương 4. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 2.
Điền kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Thi tran Di An là trung tâm kinh tế chính trị của huyện, nằm ở vi trí cửa ngõ vào các thành phố lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có lợi thế giao thông với đường xuyên A, tinh lộ DT 743, tuyén đường sắt Bắc - Nam và các tỉnh lộ lớn dự kiến mở nối các tỉnh xung quanh. Đây là những điều kiện thuận lợi tạo điều kiện cho Thị trấn phát triển kinh tế xã hội với tốc độ cao. Thị trấn Dĩ An nằm ở phía Nam của Huyện Dĩ An với điện tích tự nhiên là 1043.47 ha, có tứ cận được xác định: e Phía Bắc giáp xã Tân Đông Hiệp e Phia Nam giáp xã An Bình e Phía Đông giáp xã Đông Hoa e Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chi Minh 2.
Địa hình Thị tran Dĩ An có địa hình tương đối bằng phẳng, biến đổi thấp dần từ Tây sang Đông với độ dốc trung bình từ 3 - 8°, rất thuận lợi cho việc bố trí sử dung đất. Độ cao trung bình từ 20 - 40 m, thoát nước tốt, kết cầu địa chất vững chắc phù hợp với xây dựng các khu công nghiệp, các khu dân cư, các trung tâm hành chính, thương mại. Khí hậu Thị tran Dĩ An nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ trung bình từ 25,8°C — 26,9°C, ít gió bão và không có mùa đông lạnh. Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 4 và cao nhất vào tháng 12.
Độ âm trung bình 82% năm. Tháng cao nhất 75% (tháng 2), tháng thấp nhất 91% (tháng 9). Lượng mưa bình quân tương đối cao (từ 1.700 mm/năm) và phân hoá theo 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa chiếm tới trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô nắng nhiều, bức xạ lớn, lượng nước bốc hơi cao chiếm khoảng 75% - 80% gây ra hạn hán.
Vì vậy đối với sản xuất nông nghiệp việc chọn các loại cây trồng phù hợp mang ý nghĩa rất quan trọng. Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2.800 giờ/năm, tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 12. Thúy văn Trên địa bàn Thị trấn hệ thống sông suối hầu như là không có, lượng nước chính cung cấp cho Thị trấn là từ nguồn nước ngầm. Trong tương lai nguồn nước chính của thị trấn sẽ được cung cấp từ sông Đồng Nai.
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 2. Tài nguyên đất Thị trấn Dĩ An có diện tích tự nhiên tương đối lớn 1.043,47 ha chiếm 17,36% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện, có 2 loại đất chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ và đất xám gley. Mô Tả Don Vị Dat Thị Tran Dĩ An Loại đất Diện tích Tỷ lệ (ha) (%) Dat xám gley _34,13 3,27 Đắt nâu vàng trên phù sa cô - 1.043,47 100,00 (Nguồn: UBND Thị trấn Dĩ An) Đất nâu vàng trên phù sa cổ: chiếm phần lớn diện tích ở Thị trấn, là loại đất được tạo thành từ hai loại đá phiến và mẫu chất phù sa cổ, có giá trị sử dụng cao đối với sản xuất nông nghiệp boi giàu dưỡng chất, thích hợp với trồng cây lâu năm như cao su, tiêu, cây ăn qua,. Đất xám gley: day là loại đất được hình thành trên bậc thềm phù sa cổ, có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dưỡng chất, đất có phản ứng chua, giữ nước kém, do đó thích hợp canh tác các loại cây họ đậu.
Ngoài ra, nếu đầu tư cải tạo nguồn nước có thể luân canh với lúa, rau màu và trồng một số cây lâu năm. Tài nguyên nước Nguồn nước mặt Hệ thống sông suối trong Thị trấn hầu như không có. Về mùa mưa, nước phần lớn tự ngắm. Các trận mưa lớn nước chảy theo các rãnh tự nhiên.
Mùa khô các rãnh không có nước. Nguồn nước ngầm á dào và có chất Huyện Dĩ An nằm trong vùng có lượng nước ngầm khđồi lượng tốt. Tại đây nước ngầm được chứa trong các tầng đất đá chủ yếu sau: e Nước chứa trong tầng trầm tích hiện tại phân bố đọc theo sông Đồng Nai, lưu lượng khoảng 0,1 - 0,5 lit/s, chất lượng tốt. © Nước chứa trong ting phù sa cô, tầng chính lưu: hằu hết các công trình lấy nước đều nằm trong tầng này, chất lượng tốt, lưu lượng giếng khoan 63-150 mr/h.
Điều kiện Kinh tế - Xã hội 2. Tăng trưởng kinh tế Phát huy những tiềm năng, thế mạnh của Thị tran, Đảng bộ Thị tran đã lãnh đạo đây nhanh tốc độ phát triển kinh tế đúng định hướng. Thị trấn đã đạt được những thành tựu quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tăng trưởng, phát triển kinh tế. Trong năm 2005 tông kết dư ngân sách của toàn Thị trấn trên 2 tỉ đồng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế của Thị trần chuyển dịch khá nhanh theo hướng tăng dan tỉ trọng ngành công nghiệp. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Thị trấn là Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp — Thương mại - Dịch vụ - Nông nghiệp, trong đó chú trọng phát triển ngành địch vụ cho tương xứng với ngành công nghiệp. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 2. Nông nghiệp Trồng trọt: Được quan tâm đầu tư, bằng các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn nông dân sử dụng các loại giống mới trong trồng trọt và chăn nuôi, nhiều hộ đã tiếp cận được kĩ thuật, thay đổi cây trồng có giá trị kinh tế, tăng thu nhập và trở thành nông dân điển hình sản xuất giỏi.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp có những khó khăn do thay đổi cơ cấu sử dụng đất, quy mô sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, diện tích gieo trồng ngày càng giảm và một số diện tích đất manh mún bỏ hoang. Hiện nay đất sản xuất nông nghiệp chỉ còn 7,2 ha chủ yếu trồng các loại cây phân tán và rau đậu, một số hộ đã chuyển sang trồng cây kiểng bonsai và nấm bào ngu. Tinh Hình Trồng Trot của Thi Tran Năm 2006 Loai cay trồng Diện tích Năng suất trung bình Sản lượng (ha) (Tạ/ha) (Tấn) Mi I 144 14,40 Rau cac loai | 20 1,40 (Nguồn: UBND Thị Trấn Dĩ An) Chăn nuôi: Chiếm tỉ trọng lớn trong nông nghiệp, nhưng trong những năm gần đây có chiều hướng giảm đo thiếu đồng cỏ, mặt bằng và bệnh địch cúm gia cầm kéo dài, hiệu quả sản xuất thấp. Tình Hình Chăn Nuôi Thị Tran Dĩ An DVT: Con Loại vật Năm Năm Năm Năm Năm Nuôi 2001 2002 2003 2004 2005 Bò 174 200 397 320 218 Heo 1.200 (Nguồn: UBND Thị tran Dĩ An) Hạn chế: Đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp chưa nhiều, chưa quy hoạch xác định cây trồng, vật nuôi có hiệu quả để hướng dẫn nhân dan đầu tư san xuất.
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Trên địa bàn Thị trấn có 2 khu Công nghiệp là: Sóng Than I và Sóng Than II, đến nay đã được đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, hoạt động đạt hiệu quả cao, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong năm 2005 có 225 công ty xí nghiệp trong các khu công nghiệp đang hoạt động góp phan phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động. Ngành nghề truyền thống sản xuất tim nhang vẫn tiếp tục duy trì nhưng đang gặp khó khăn và có chiều hướng giảm do thiếu nguyên liệu, hiệu quả sản xuất thấp. Hạn chế: Hiện tại, Thị trấn Dĩ An chưa có giải pháp cụ thé dé phát triển mạnh các ngành nghề truyền thống của địa phương.
Việc ổn định đời sống nhân dân vùng giải tỏa bằng việc đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp còn nhiều hạn chế. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, việc xử lý các trường hợp gây ô nhiễm chưa triệt dé. Thương mại - Dịch vụ Thương mại - dich vụ phát triển mạnh, giải quyết khá đông lao động có việc làm, tạo thu nhập ổn định cuộc sống. Đã huy động nguồn vốn của các tiểu thương đầu tư xây dựng mới và đưa vào sử dụng chợ Dĩ An, chợ Thống Nhất, Trung tâm thương 9 mại Sóng Thần (tổng số vốn đầu tư gần 90 tỷ đồng), tạo mỹ quan khang trang kinh doanh mua bán theo hướng văn minh đô thi.
Ngoài ra trong năm 2005 có 1.251 hộ kinh doanh, thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống tăng gấp 3 lần so với năm 2000. Phát triển nhanh nhất là dịch vụ cho thuê nhà trọ, hiện có 1.275 phòng trọ và hơn 35.655 người thuê trọ. Nhìn chung, lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ trên địa bàn Thị trấn phát triển ngày càng phong phú và đa dang, hàng hoá dồi dao đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Dân số - Lao động Năm 2005 Thị trấn Dĩ An có 6.236 nhân khẩu, mật độ dân số trung bình là 3,01 người/km?.
Tỉ lệ tăng dan số 4,07%. Trong đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,109% và tỉ lệ tăng cơ học là 2,97%. Tình Hình Biến Động Dân Số Qua Các Năm Chỉ tiêu DVT Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng dân số Người 21.236 Tỷ lệ tăng dân số % 5,56 6,39 10,73 6,17 3,90 4,07 Tổng số hộ Hộ 4426 4470 4.