Chương 1 TỐNG QUAN 1. Tổng quan về cây Hòe 1. Phân loại [2] Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Fabales Họ: Fabaceae Tông: Sophoreae Chi: Styphnolobìum s.1: Cây Hòe Sophora Loài: (Sophora janonica L. Đặc điểm hình thái Cây Hòe cao từ 5 - 7 m, có khi cao hơn là cây gỗ thân nhó, thân cày có vò hơi nứt nẻ, cành hình trụ mọc ngang, nhẵn, màu lục nhạt có những chấm trắng.
Lá kép lông chim sẻ, mọc so le, hình trứng, đỉnh nhọn, mặt trên hơi có lông. Hoa nhỏ hình cánh bướm có màu trắng hay màu vàng lục nhạt mọc thành chùm ớ đầu cành, có vị đắng hơi nhẫn. Quả đậu nhẵn, không tự mờ, dày và thắt nhò lại ờ giữa các hạt, đầu quả có mũi nhọn ngắn, có vị đắng. Hạt hơi dẹt, có màu vàng bóng [2], 1.
Phân bố và thu hái Cây Hòe được trồng ờ Nhạt Bàn, Trung Quốc và một số vùng ờ Đông Nam Á và ở một số nước Châu Âu. Trong đó ờ Việt Nam, cây Hòe mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta, nhiều nhất là ờ Thái Bình và một số tình ờ đồng băng và trung du Bắc 3 bọ như Nam Ha, Hà Băc, Hải Hưng, Hai Phòng, Nghệ An và một số vùng ờ Tây Nguyên (Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đóng), Cay Hoe trông sau 3-4 năm là cho thu hoạch. Thời gian thu hái nụ hoa bắt đầu từ tháng 7-9 trong năm. Nụ Hòe phải thu hái lúc còn nụ mới chửa nhiều hoạt chất.
Thông thường nụ Hòe sau khi phơi hoặc sấy khô thi mới đươc sư dụng. Yêu cầu đối với dược liệu đạt tiêu chuân là phải có màu vàng, vị đắng, cánh hoa màu vàng nâu, đài hoa vàng xám, nụ có màu vàng nhạt, không mốc, độ ẩm không vượt quá 12%. hoa đã nở không quá 10%, tạp chất (cuống, lá) không quá 2%. phái chửa H nhất 20% rutin [1].
Hòe được hái khi nụ hoa chưa nở lúc ười khẽ río. phơi hoặc sấy khô. Nụ Hòe chiêm năng suất thấp nhưng hàm lượng rutin lại cao (CÓ mẫu đạt tới 56%). Thành phần hóa học Trong nụ Hòe có thành phần chủ yếu là ruữn.
Nãm 1842, lẩn đầu tiên rutin được phân lập từ cây cửu lý hương (Ruta graveolens L.) bởi dược sĩ người Đức - Weyb. Nhưng 100 năm sau, rutin mới được sử dụng nhiều ưong y học. Hlasiwetz và nhiều người khác đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu về cấu trúc cùa rutin. Perkin đã xác nhận được công thức phân tử của rutin là C27H30O16 và chi ra ràng gốc đường gắn vào vị trí số 3 của quercetin [31].
Charaux là người đầu tiên cô lập được phần đường của rutin là một disaccharide và gọi tên là “rutinose”. Zemplen và Gerecs đã thủy giải rutin lấy từ hạt Rhamnus utilis bàng enzyme và nhận được rutinose [34], Rutin là bột kết tinh màu vàng hay vàng lục thuộc nhóm glycosid flavonoid [26]. Các hợp chất thuộc nhóm này phân bố rất rộng rãi ưong thực vật. Người ta tìm thấy chúng trong các bộ phận của cây như hoa (Sophora japonica.), lá (Ruta graveolens, Eucalyptus macrorhyncha, Globalaria alypum.), re (Fago-pyrum esculentum,.
Theo các tài liệu đã công bố. có ưẽn 50 loài thực vật chửa rutin, trong đó hoa Hòe chứa nhiều rutin hơn cả, hàm lượng rutin ưong hoa Hòe gấp 4 đến 5 lần những nguyên liệu mà thế giới vần sừ dụng để ly trích rutin. Rutin có nhóm -OH nên là chất phân cực mạnh, do đó cô thể trích bàng cồn, nước hoặc hỗn hợp [9] [29]. Công dụng của Rutin là một loại vitamin p, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch.
Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chi cho răng do thiêu 4 vitamin c mà có, gân đây mới phát hiện ';ự liên quan dối với vitamin p. Không những vậy cac dược chât có trong cây Hoe con có cóng dụng rất tốt ưong việc phòng ngừa xơ vừa động mạch, suy yếu tĩnh mạch và chóng các gốc tự do có trong cơ thể. Đặc biệt sản phâm thủy phân từ rutin là quercetin có hoạt tính chổng oxy hóa mạnh hơn rutin có tác dụng chông dị ứng, chống viêm, chống lại hoạt tính cua histamin.
Ngoài ra còn có tác dụng chông một sô loại ung thư, phình dại tuyến tiên liệt, bệnh tim, viêm, dị ứng, bệnh hô hâp như viêm phổi, hen suyễn và hạ huyết âp. Trong các bài thuốc đông y từ xưa, thì cây Hòe còn được sử dụng để cầm máu. chống xuất huyết [2]. Ngoài rutin trong hoa hòe còn có betulin lu dan chất triterpenoid nhóm lupan, sophoradiol là dẫn chất của nhóm olean, saponin Hình 1.2: cấu tạo của một số hoạt chất có cây Hòe [2] Vò quả Hòe chứa 10,5% flavonoid toàn phần và một sổ dẫn chất như: genistein, sophoricosid, sophorabiosid.
kaempferol glycosid c, rutin 4,3%. Hạt Hòe chứa 1,75% flavonoid toàn phần trong đó có 0,5% rutin, một số alkaloid (khoảng 0,035%). 19% protein và 3,5% lipid (so với Mạch ba góc Châu Âu - Fagopyrum esculentum chi có 2 - 3% rutin), nên được sử dụng làm thức ăn cho gia súc. Rễ Hòe chứa d-maackiain-p-D-glucosid, sophojaponicin.
Ngoài ra còn có chứa Sophorasid A, puerol A. Cóng dụng - Tac aụng câm máu: Hoa Hòe có tác dụng rút ngấn thời gian chảy máu, sao thành than tác dụng càng tăng. - Tác dụng với mao mạch: Giảm bớt tính thám thếu cua mao mạch và làm tàng độ bền của thành mao mạch. - Tác dụng của thuôc đôi với hệ tim mạch: Chích lĩnh mạch chó được gây mê dịch hoa Hòe, huyêt áp hạ rõ rệt.
Thuốc có tác dụng hưng phẩn nhẹ đối với tim cô lập ếch và làm trở ngại hệ thống truyền đạo. Glucosid vó Hòe cc tác dụng làm tăng lực co bóp của tim cô lập của ếch. Hòe bì tố có tác dụng làm giãn động mạch vành. - Tác dụng hạ mỡ trong máu: Hòe bì tố cõ lác dụng làm giảm cholesterol trong máu của gan và ở cửa động mạch.
Đối với xơ mỡ động mạch thực nghiệm, thuốc có tác dụng phòng trị. - Tác dụng chống viêm: Đổi với viêm khớp thực nghiệm của chuột lớn và chuột nhắt, thuốc có tác dụng kháng viêm. - Tác dụng chống co thắt và chống lóet: Có tác dụng giâm trương lực cơ frơn của đại tràng và phế quản. - Tác dụng chống tiêu chảy: Nước hoa Hòe bơm vào ruột cũa thỏ kích thích niêm mạc ruột sinh chất tiết dịch có tác dụng làm giảm tiêu chảy.
- Rutin có tác dụng phòng ngừa tổn thương do đông lạnh thực nghiệm: Đối với tổn thương độ 3 càng rõ, đôi với độ 1 và 2 cũng có tác dụng. - ức chế viêm khớp (thực nghiệm trên chuột cổng trẳng). - Độc tính thấp (cho chuột cống trắng ăn thức ăn có 10% rutin, một năm liền không thấy có biểu tượng độc tính) [2] [10]. Các nghiên cứu trong nước và ngoài nưóc 1.
Nghiên cứu trong nưóc Các công ừình nghiên cửu trong nước về công dụng dược lý của cây Hòe frong nước còn ít như: Hoàng Chiêu Đức (1952) [11] đã nghiên cứu nước sắc hoa Hòe đã lọc bò rutin đi rồi vẫn làm giảm huyết áp cùa chó đà gây mê. Có tác dụng hung phấn nhẹ đồi với tim cô lập cùa ếch và tác dụng kích thích sụ bài tiết cùa niêm mạc ruột. 6 'í hông qua việc tìm hiểu sáu vê cóng dụng cùa các hoạt chất có trong cây Hòe (dicn hmh la rutin) đoi VƠI sưc khóe cua con người, nhiéu công trinh nghiên cứu về thu nhạn \ a chiet xuat hoa Hoe đã được thực hiện đế tim ra phương pháp có thể cho thu dưọc lượng hoạt chât rutin cao và tinh khiết nhất. Bao gồm các nghiên cứu: Nguyen Van Đạu (2001) đã thiêt lập quy trinh phán lập rutin trong nụ hoa Hoè [7].
Nguyen Th] Thu Huyên và cộng sự (2007 - 211 đã liến hành nghiên cứu đã khảo sát một cách có hệ thông thành phân rutin có trong r.ụ Hõe được trồng ở khu vực phía Băc và Tây Nguyên băng phương pháp HPLC.ảo kết quà trên đã tiến hành các nghiên cứu tiêp theo và đã xác định được các thinh phẳn dễ bay hơi trong nụ hoa Hòe và các thành phân có trong tinh dâu, chi ra được ỹ J khác nhau của chúng giữa dạng nụ và hoa, giữa hai vùng trồng. Đồng thời trong nghiên cứu đã khảo sát được hệ thống các dung môi ly trích rutin như kiềm, alcol. nước và tác động của các giải pháp công nghệ như khuấy trộn, sóng siêu âm, sóng vi ba ỉên quá trình trích ly rutin. Từ các nghiên cứu trên, nhóm nghiên cứu đã xây dựng được mô hình trích ly ruitn cho hiệu quả kinh té và kỹ thuật cao.
Và lượng rutin tinh chết đạt tiêu chuẩn dược phẩm và có thể được dùng làm chất chuẩn (hàm lượng 99,39 %) [4 - 6], Trần Phi Hoàng và cộng sự (2009) đã khảo sát tác động chổng oxy hóa in vitro của một số dẫn chất flavon bán tổng hợp từ rutin [9]. Nghiên cứu ngoài nước Các công trình nghiên cứu về tác dụng dược lý và ứng dụng ớong y học của các hoạt chất có ưong cây Hòe rất được quan tâm và sau quá trinh nghiên cứu cho kết quả cao như: Theo như các nhà nghiên cứu thi rutin trích ly từ cày Hòe (Sophora japonica L.), là sản phẩm hợp chất thiên nhiên có hoạt tinh sinh học và dược lý cao. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng rutin này có khá nàng làm tàng sự bền vũng của thánh mao mạch [29], chống oxy hóa [28] [29], chống viêm nhiỉm [21] [24], chông ung thư và khôi u [18] [22], Hsiang - Ni Chen, Ching - Liang Hsieh (2010) cho thấy các hoạt chất có trong cây Hòe (Sophora japonic L.) có ánh hường ưèn bệnh nhồi máu não, nghiên cứu đã xác , .vvt rhẩt CÓ irons cây Hòe đốivới bệnh nhồi máu não, các định mối quan hệ giữa các hoạt chat co trong ẹay V - ,. V tnìn khôi kết tập tiều cầu và có liên quan đênchức năng tim hiệu ứng của các hoạt chat tren Knoi KCI lạp mạch [13] [14], 7 Reneta Gevrenova và cộng sự (2007) <Ịỉi kháo sát hàm lượng thành phần flavonoid cua cây Hòe trông ở Bulgaria, các nha nghiền cứu đã sư dụng các phương pháp tách chiêt các chât flavonoid và sắc ký lóng sư dụng cột Hypersil ODS Cl 8 và đầu dò uv đà cho két quà cao vê lượng chât rutin thu dược trong r.
Tuy nhiên trong kết quà nghiên cứu theo mùa thì lượng rutin thu được có sự giam dãn tương ứng với sự suy giàm cùa flavonoid trong suốt và sau giai đoạn ra hoa. Trong nghiên cứu này họ cho thấy rằng đê thu được hàm lượng rutin cao, ta nên sừ dựng 7.