Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Hòe (Sophora japonica L.)

Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cao chiết và phân đoạn cây hòa sophora japonica l, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

54
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về cây Hòe

1.2. Giới thiệu về cây Hòe

1.3. Đặc điểm hình thái

1.4. Phân bố và thu hái

1.5. Thành phần hóa học

1.6. Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.6.1. Nghiên cứu trong nước

1.6.2. Nghiên cứu ngoài nước

1.7. Giới thiệu sơ bộ về các chủng vi khuẩn

1.7.1. Chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàng)

1.7.2. Chủng vi khuẩn nhôm Enterobacteriaceae (Họ vi khuẩn đường ruột)

1.7.3. Chủng vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh)

1.7.4. Chủng vi khuẩn Bacillus subtilis

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian, địa điểm và vật liệu nghiên cứu

2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

2.3. Nội dung thực hiện

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu nhận cao tổng và các cao phân đoạn từ nụ Hòe

2.4.2. Tiến hành quy trình

2.4.3. Định tính sơ bộ thành phần hóa học

2.4.4. Định tính thành phần hóa học có trong nụ Hòe

2.4.5. Định tính rutin

2.4.6. Phương pháp phản ứng màu đặc trưng

2.4.7. Phương pháp TLC (Thin layer Chromatography)

2.4.8. Phương pháp xác định hàm lượng polyphenol tổng số

2.4.9. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết nụ Hòe trên mô hình DPPH

2.4.10. Khảo sát khả năng kháng khuẩn của các cao chiết từ nụ Hòe

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thu nhận cao chiết tổng và các cao phân đoạn từ cao tổng

3.2. Định tính thành phần hóa học có trong dịch chiết nụ Hòe

3.2.1. Kết quả định tính rutin

3.2.2. Định tính bằng các phản ứng màu đặc trưng

3.2.3. Định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC)

3.2.4. Định polyphenol tổng số có trong dịch chiết

3.3. Xác định khả năng kháng oxy hóa của cao chiết

3.4. Xác định khả năng kháng khuẩn của các cao chiết trên đĩa thạch

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây Hòe Sophora japonica L

Cây Hòe (Sophora japonica L.) là một loại cây dược liệu quý, được biết đến với nhiều tác dụng trong y học cổ truyền. Cây có chiều cao từ 5-7m, thường được trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nụ hoa Hòe chứa nhiều hợp chất có giá trị như rutin, flavonoid, và các hợp chất sinh học khác. Những thành phần này không chỉ có tác dụng cầm máu mà còn giúp tăng cường sức khỏe hệ tim mạch và chống oxy hóa.

1.1. Đặc điểm hình thái và phân bố của cây Hòe

Cây Hòe có thân gỗ, cành nhẵn, lá kép lông chim. Cây phân bố rộng rãi ở Việt Nam, đặc biệt là ở Thái Bình và các tỉnh phía Bắc. Nụ hoa được thu hái vào mùa hè, khi còn non để đảm bảo hàm lượng hoạt chất cao nhất.

1.2. Thành phần hóa học chính trong cây Hòe

Nụ Hòe chứa nhiều hợp chất quý như rutin, flavonoid, saponin và tannin. Rutin là hợp chất chính, có tác dụng chống oxy hóa và kháng khuẩn, giúp bảo vệ sức khỏe con người.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cây Hòe

Mặc dù cây Hòe có nhiều ứng dụng trong y học, nhưng việc nghiên cứu và khai thác tiềm năng của nó vẫn còn nhiều hạn chế. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào thành phần hóa học mà chưa khai thác hết hoạt tính sinh học của cây. Điều này đặt ra thách thức cho các nhà nghiên cứu trong việc phát triển sản phẩm từ cây Hòe.

2.1. Thiếu thông tin về hoạt tính sinh học của cây Hòe

Nhiều nghiên cứu chưa đi sâu vào việc khảo sát hoạt tính sinh học của các hợp chất trong cây Hòe, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng dược lý của nó.

2.2. Khó khăn trong việc thu hái và bảo quản

Việc thu hái nụ Hòe cần được thực hiện đúng thời điểm để đảm bảo chất lượng. Ngoài ra, việc bảo quản nụ hoa sau thu hái cũng là một thách thức lớn, ảnh hưởng đến hàm lượng hoạt chất.

III. Phương pháp khảo sát thành phần hóa học của cây Hòe

Để khảo sát thành phần hóa học của cây Hòe, các phương pháp chiết xuất và phân tích hiện đại được áp dụng. Các mẫu nụ Hòe được chiết xuất bằng dung môi methanol, sau đó tách chiết các phân đoạn bằng các dung môi khác nhau để xác định hàm lượng các hợp chất.

3.1. Quy trình chiết xuất cao từ nụ Hòe

Quy trình chiết xuất bao gồm thu nhận cao chiết từ nụ Hòe bằng dung môi methanol, sau đó tách chiết các phân đoạn bằng hexan, chloroform, ethyl acetate và nước.

3.2. Phân tích thành phần hóa học bằng HPLC

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được sử dụng để xác định hàm lượng rutin và các hợp chất khác trong cao chiết từ nụ Hòe, giúp đánh giá chính xác thành phần hóa học.

IV. Khảo sát hoạt tính sinh học của cây Hòe

Hoạt tính sinh học của cây Hòe được khảo sát thông qua các thí nghiệm kháng khuẩn và kháng oxy hóa. Kết quả cho thấy cao chiết từ nụ Hòe có khả năng kháng khuẩn mạnh và hoạt tính kháng oxy hóa đáng kể.

4.1. Khả năng kháng khuẩn của cao chiết nụ Hòe

Cao chiết từ nụ Hòe cho thấy hoạt tính kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn, bao gồm Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa, mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học.

4.2. Khả năng kháng oxy hóa của các phân đoạn chiết xuất

Các phân đoạn chiết xuất từ nụ Hòe cho thấy khả năng kháng oxy hóa mạnh, đặc biệt là cao chiết tổng methanol, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ cây Hòe

Kết quả nghiên cứu về cây Hòe không chỉ cung cấp thông tin về thành phần hóa học mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển sản phẩm từ cây dược liệu này. Các ứng dụng thực tiễn từ cây Hòe có thể bao gồm sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng.

5.1. Ứng dụng trong y học cổ truyền

Cây Hòe đã được sử dụng trong y học cổ truyền với nhiều công dụng như cầm máu, chống viêm và bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.2. Tiềm năng phát triển sản phẩm từ cây Hòe

Nghiên cứu về cây Hòe mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm dược phẩm và thực phẩm chức năng, từ đó góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho người trồng và ngành dược phẩm.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu cây Hòe

Nghiên cứu về cây Hòe (Sophora japonica L.) đã chỉ ra tiềm năng lớn của cây dược liệu này trong việc phát triển sản phẩm y tế. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để khai thác hết giá trị của cây Hòe trong y học hiện đại.

6.1. Tương lai của nghiên cứu cây Hòe

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về hoạt tính sinh học và các ứng dụng thực tiễn của cây Hòe, từ đó phát triển các sản phẩm an toàn và hiệu quả.

6.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp chiết xuất hiệu quả hơn và khảo sát các hoạt tính sinh học khác của cây Hòe để mở rộng ứng dụng trong y học.

15/07/2025
Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cao chiết và các phân đoạn của cây hòa sophora japonica l

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỐNG QUAN 1. Tổng quan về cây Hòe 1. Phân loại [2] Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Fabales Họ: Fabaceae Tông: Sophoreae Chi: Styphnolobìum s.1: Cây Hòe Sophora Loài: (Sophora janonica L. Đặc điểm hình thái Cây Hòe cao từ 5 - 7 m, có khi cao hơn là cây gỗ thân nhó, thân cày có vò hơi nứt nẻ, cành hình trụ mọc ngang, nhẵn, màu lục nhạt có những chấm trắng.

Lá kép lông chim sẻ, mọc so le, hình trứng, đỉnh nhọn, mặt trên hơi có lông. Hoa nhỏ hình cánh bướm có màu trắng hay màu vàng lục nhạt mọc thành chùm ớ đầu cành, có vị đắng hơi nhẫn. Quả đậu nhẵn, không tự mờ, dày và thắt nhò lại ờ giữa các hạt, đầu quả có mũi nhọn ngắn, có vị đắng. Hạt hơi dẹt, có màu vàng bóng [2], 1.

Phân bố và thu hái Cây Hòe được trồng ờ Nhạt Bàn, Trung Quốc và một số vùng ờ Đông Nam Á và ở một số nước Châu Âu. Trong đó ờ Việt Nam, cây Hòe mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta, nhiều nhất là ờ Thái Bình và một số tình ờ đồng băng và trung du Bắc 3 bọ như Nam Ha, Hà Băc, Hải Hưng, Hai Phòng, Nghệ An và một số vùng ờ Tây Nguyên (Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đóng), Cay Hoe trông sau 3-4 năm là cho thu hoạch. Thời gian thu hái nụ hoa bắt đầu từ tháng 7-9 trong năm. Nụ Hòe phải thu hái lúc còn nụ mới chửa nhiều hoạt chất.

Thông thường nụ Hòe sau khi phơi hoặc sấy khô thi mới đươc sư dụng. Yêu cầu đối với dược liệu đạt tiêu chuân là phải có màu vàng, vị đắng, cánh hoa màu vàng nâu, đài hoa vàng xám, nụ có màu vàng nhạt, không mốc, độ ẩm không vượt quá 12%. hoa đã nở không quá 10%, tạp chất (cuống, lá) không quá 2%. phái chửa H nhất 20% rutin [1].

Hòe được hái khi nụ hoa chưa nở lúc ười khẽ río. phơi hoặc sấy khô. Nụ Hòe chiêm năng suất thấp nhưng hàm lượng rutin lại cao (CÓ mẫu đạt tới 56%). Thành phần hóa học Trong nụ Hòe có thành phần chủ yếu là ruữn.

Nãm 1842, lẩn đầu tiên rutin được phân lập từ cây cửu lý hương (Ruta graveolens L.) bởi dược sĩ người Đức - Weyb. Nhưng 100 năm sau, rutin mới được sử dụng nhiều ưong y học. Hlasiwetz và nhiều người khác đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu về cấu trúc cùa rutin. Perkin đã xác nhận được công thức phân tử của rutin là C27H30O16 và chi ra ràng gốc đường gắn vào vị trí số 3 của quercetin [31].

Charaux là người đầu tiên cô lập được phần đường của rutin là một disaccharide và gọi tên là “rutinose”. Zemplen và Gerecs đã thủy giải rutin lấy từ hạt Rhamnus utilis bàng enzyme và nhận được rutinose [34], Rutin là bột kết tinh màu vàng hay vàng lục thuộc nhóm glycosid flavonoid [26]. Các hợp chất thuộc nhóm này phân bố rất rộng rãi ưong thực vật. Người ta tìm thấy chúng trong các bộ phận của cây như hoa (Sophora japonica.), lá (Ruta graveolens, Eucalyptus macrorhyncha, Globalaria alypum.), re (Fago-pyrum esculentum,.

Theo các tài liệu đã công bố. có ưẽn 50 loài thực vật chửa rutin, trong đó hoa Hòe chứa nhiều rutin hơn cả, hàm lượng rutin ưong hoa Hòe gấp 4 đến 5 lần những nguyên liệu mà thế giới vần sừ dụng để ly trích rutin. Rutin có nhóm -OH nên là chất phân cực mạnh, do đó cô thể trích bàng cồn, nước hoặc hỗn hợp [9] [29]. Công dụng của Rutin là một loại vitamin p, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch.

Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chi cho răng do thiêu 4 vitamin c mà có, gân đây mới phát hiện ';ự liên quan dối với vitamin p. Không những vậy cac dược chât có trong cây Hoe con có cóng dụng rất tốt ưong việc phòng ngừa xơ vừa động mạch, suy yếu tĩnh mạch và chóng các gốc tự do có trong cơ thể. Đặc biệt sản phâm thủy phân từ rutin là quercetin có hoạt tính chổng oxy hóa mạnh hơn rutin có tác dụng chông dị ứng, chống viêm, chống lại hoạt tính cua histamin.

Ngoài ra còn có tác dụng chông một sô loại ung thư, phình dại tuyến tiên liệt, bệnh tim, viêm, dị ứng, bệnh hô hâp như viêm phổi, hen suyễn và hạ huyết âp. Trong các bài thuốc đông y từ xưa, thì cây Hòe còn được sử dụng để cầm máu. chống xuất huyết [2]. Ngoài rutin trong hoa hòe còn có betulin lu dan chất triterpenoid nhóm lupan, sophoradiol là dẫn chất của nhóm olean, saponin Hình 1.2: cấu tạo của một số hoạt chất có cây Hòe [2] Vò quả Hòe chứa 10,5% flavonoid toàn phần và một sổ dẫn chất như: genistein, sophoricosid, sophorabiosid.

kaempferol glycosid c, rutin 4,3%. Hạt Hòe chứa 1,75% flavonoid toàn phần trong đó có 0,5% rutin, một số alkaloid (khoảng 0,035%). 19% protein và 3,5% lipid (so với Mạch ba góc Châu Âu - Fagopyrum esculentum chi có 2 - 3% rutin), nên được sử dụng làm thức ăn cho gia súc. Rễ Hòe chứa d-maackiain-p-D-glucosid, sophojaponicin.

Ngoài ra còn có chứa Sophorasid A, puerol A. Cóng dụng - Tac aụng câm máu: Hoa Hòe có tác dụng rút ngấn thời gian chảy máu, sao thành than tác dụng càng tăng. - Tác dụng với mao mạch: Giảm bớt tính thám thếu cua mao mạch và làm tàng độ bền của thành mao mạch. - Tác dụng của thuôc đôi với hệ tim mạch: Chích lĩnh mạch chó được gây mê dịch hoa Hòe, huyêt áp hạ rõ rệt.

Thuốc có tác dụng hưng phẩn nhẹ đối với tim cô lập ếch và làm trở ngại hệ thống truyền đạo. Glucosid vó Hòe cc tác dụng làm tăng lực co bóp của tim cô lập của ếch. Hòe bì tố có tác dụng làm giãn động mạch vành. - Tác dụng hạ mỡ trong máu: Hòe bì tố cõ lác dụng làm giảm cholesterol trong máu của gan và ở cửa động mạch.

Đối với xơ mỡ động mạch thực nghiệm, thuốc có tác dụng phòng trị. - Tác dụng chống viêm: Đổi với viêm khớp thực nghiệm của chuột lớn và chuột nhắt, thuốc có tác dụng kháng viêm. - Tác dụng chống co thắt và chống lóet: Có tác dụng giâm trương lực cơ frơn của đại tràng và phế quản. - Tác dụng chống tiêu chảy: Nước hoa Hòe bơm vào ruột cũa thỏ kích thích niêm mạc ruột sinh chất tiết dịch có tác dụng làm giảm tiêu chảy.

- Rutin có tác dụng phòng ngừa tổn thương do đông lạnh thực nghiệm: Đối với tổn thương độ 3 càng rõ, đôi với độ 1 và 2 cũng có tác dụng. - ức chế viêm khớp (thực nghiệm trên chuột cổng trẳng). - Độc tính thấp (cho chuột cống trắng ăn thức ăn có 10% rutin, một năm liền không thấy có biểu tượng độc tính) [2] [10]. Các nghiên cứu trong nước và ngoài nưóc 1.

Nghiên cứu trong nưóc Các công ừình nghiên cửu trong nước về công dụng dược lý của cây Hòe frong nước còn ít như: Hoàng Chiêu Đức (1952) [11] đã nghiên cứu nước sắc hoa Hòe đã lọc bò rutin đi rồi vẫn làm giảm huyết áp cùa chó đà gây mê. Có tác dụng hung phấn nhẹ đồi với tim cô lập cùa ếch và tác dụng kích thích sụ bài tiết cùa niêm mạc ruột. 6 'í hông qua việc tìm hiểu sáu vê cóng dụng cùa các hoạt chất có trong cây Hòe (dicn hmh la rutin) đoi VƠI sưc khóe cua con người, nhiéu công trinh nghiên cứu về thu nhạn \ a chiet xuat hoa Hoe đã được thực hiện đế tim ra phương pháp có thể cho thu dưọc lượng hoạt chât rutin cao và tinh khiết nhất. Bao gồm các nghiên cứu: Nguyen Van Đạu (2001) đã thiêt lập quy trinh phán lập rutin trong nụ hoa Hoè [7].

Nguyen Th] Thu Huyên và cộng sự (2007 - 211 đã liến hành nghiên cứu đã khảo sát một cách có hệ thông thành phân rutin có trong r.ụ Hõe được trồng ở khu vực phía Băc và Tây Nguyên băng phương pháp HPLC.ảo kết quà trên đã tiến hành các nghiên cứu tiêp theo và đã xác định được các thinh phẳn dễ bay hơi trong nụ hoa Hòe và các thành phân có trong tinh dâu, chi ra được ỹ J khác nhau của chúng giữa dạng nụ và hoa, giữa hai vùng trồng. Đồng thời trong nghiên cứu đã khảo sát được hệ thống các dung môi ly trích rutin như kiềm, alcol. nước và tác động của các giải pháp công nghệ như khuấy trộn, sóng siêu âm, sóng vi ba ỉên quá trình trích ly rutin. Từ các nghiên cứu trên, nhóm nghiên cứu đã xây dựng được mô hình trích ly ruitn cho hiệu quả kinh té và kỹ thuật cao.

Và lượng rutin tinh chết đạt tiêu chuẩn dược phẩm và có thể được dùng làm chất chuẩn (hàm lượng 99,39 %) [4 - 6], Trần Phi Hoàng và cộng sự (2009) đã khảo sát tác động chổng oxy hóa in vitro của một số dẫn chất flavon bán tổng hợp từ rutin [9]. Nghiên cứu ngoài nước Các công trình nghiên cứu về tác dụng dược lý và ứng dụng ớong y học của các hoạt chất có ưong cây Hòe rất được quan tâm và sau quá trinh nghiên cứu cho kết quả cao như: Theo như các nhà nghiên cứu thi rutin trích ly từ cày Hòe (Sophora japonica L.), là sản phẩm hợp chất thiên nhiên có hoạt tinh sinh học và dược lý cao. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng rutin này có khá nàng làm tàng sự bền vũng của thánh mao mạch [29], chống oxy hóa [28] [29], chống viêm nhiỉm [21] [24], chông ung thư và khôi u [18] [22], Hsiang - Ni Chen, Ching - Liang Hsieh (2010) cho thấy các hoạt chất có trong cây Hòe (Sophora japonic L.) có ánh hường ưèn bệnh nhồi máu não, nghiên cứu đã xác , .vvt rhẩt CÓ irons cây Hòe đốivới bệnh nhồi máu não, các định mối quan hệ giữa các hoạt chat co trong ẹay V - ,. V tnìn khôi kết tập tiều cầu và có liên quan đênchức năng tim hiệu ứng của các hoạt chat tren Knoi KCI lạp mạch [13] [14], 7 Reneta Gevrenova và cộng sự (2007) <Ịỉi kháo sát hàm lượng thành phần flavonoid cua cây Hòe trông ở Bulgaria, các nha nghiền cứu đã sư dụng các phương pháp tách chiêt các chât flavonoid và sắc ký lóng sư dụng cột Hypersil ODS Cl 8 và đầu dò uv đà cho két quà cao vê lượng chât rutin thu dược trong r.

Tuy nhiên trong kết quà nghiên cứu theo mùa thì lượng rutin thu được có sự giam dãn tương ứng với sự suy giàm cùa flavonoid trong suốt và sau giai đoạn ra hoa. Trong nghiên cứu này họ cho thấy rằng đê thu được hàm lượng rutin cao, ta nên sừ dựng 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Hòe (Sophora japonica L.)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thành phần hóa học có trong cây Hòe và những hoạt tính sinh học của nó. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị dược liệu của cây Hòe mà còn mở ra cơ hội cho việc ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm. Những thông tin này có thể hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực dược liệu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học của phân đoạn dịch chiết nhexan từ cây thài lài trắng commelina diffusa burm f, nơi khám phá thành phần hóa học của một loại cây khác. Bên cạnh đó, tài liệu Đồ án hcmute chiết xuất và đánh giá hoạt tính sinh học của các hoạt chất từ lá hương thảo sẽ giúp bạn hiểu thêm về quy trình chiết xuất và đánh giá hoạt tính sinh học của các loại thảo dược. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính chống oxy hóa của cao phân đoạn ppt2 f4 từ thân cây sài hồ nam pluchea pteropoda hemsl, một nghiên cứu khác liên quan đến hoạt tính sinh học của cây cỏ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nghiên cứu dược liệu và các ứng dụng của chúng trong thực tiễn.