Luận văn thạc sĩ khảo sát tình hình sử dụng 131i trong điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai

Khảo sát tình hình sử dụng 131i trong điều trị ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Bạch Mai, cung cấp thông tin và phân tích chi tiết.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

2017

58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về ung thư tuyến giáp thể biệt hóa

1.2. Dịch tễ học ung thư tuyến giáp trên thế giới và Việt Nam

1.3. Tổng quan về iod phóng xạ (131I)

1.4. Cơ chế tác dụng của 131I

1.5. Đặc điểm dược lý

1.6. Chống chỉ định

1.7. Liều lượng và đường dùng

1.8. Tác dụng không mong muốn

1.9. An toàn phóng xạ

1.10. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về sử dụng iod phóng xạ trong điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Loại hình nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4. Một số tiêu chí phân tích/đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.5. Thống kê và xử lý số liệu

2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.7. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.2. Cận lâm sàng

3.3. Đặc điểm sử dụng 131I trong điều trị

3.4. Về dạng bào chế và đường dùng

3.5. Về liều điều trị 131I

3.6. Đánh giá tác dụng không mong muốn của 131I trong điều trị

3.7. Các tác dụng không mong muốn trong điều trị 131I

3.8. Biện pháp xử trí TDKMM

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về tình hình sử dụng 131I trong điều trị

4.2. Bàn luận về đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.3. Về tình hình sử dụng 131I trong điều trị

4.4. Bàn luận về các tác dụng không mong muốn của 131I và xử trí

4.5. Bàn luận về các tác dụng không mong muốn của 131I

4.6. Bàn luận về xử trí tác dụng không mong muốn

ĐỀ XUẤT - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHÁO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát sử dụng 131I trong điều trị ung thư tuyến giáp

Khảo sát tình hình sử dụng 131I trong điều trị ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Bạch Mai là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả và an toàn của phương pháp này. Ung thư tuyến giáp là một trong những loại ung thư phổ biến nhất hiện nay, và việc sử dụng iod phóng xạ 131I đã trở thành một phương pháp điều trị chủ yếu. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng 131I mà còn cung cấp thông tin về các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

1.1. Tình hình ung thư tuyến giáp tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp đang gia tăng, đặc biệt ở phụ nữ. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh này cao gấp 2-3 lần ở nữ so với nam. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để nâng cao tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

1.2. Vai trò của 131I trong điều trị ung thư tuyến giáp

Sử dụng iod phóng xạ 131I trong điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa đã được chứng minh là hiệu quả. Phương pháp này giúp tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật và giảm nguy cơ tái phát. Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị bằng 131I là cao.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư tuyến giáp bằng 131I

Mặc dù 131I là phương pháp điều trị hiệu quả, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình áp dụng. Các vấn đề như liều lượng sử dụng, theo dõi tác dụng phụ và sự chấp nhận của bệnh nhân là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc tính toán liều lượng chính xác cho từng bệnh nhân là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn.

2.1. Liều lượng 131I và tác dụng phụ

Liều lượng 131I cần được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân. Việc sử dụng liều cao có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng như viêm tuyến giáp, suy giáp và các vấn đề về sức khỏe khác. Nghiên cứu cho thấy cần có sự theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn.

2.2. Sự chấp nhận của bệnh nhân đối với điều trị bằng 131I

Nhiều bệnh nhân còn e ngại về việc điều trị bằng iod phóng xạ 131I do lo ngại về an toàn phóng xạ. Cần có các chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của bệnh nhân về lợi ích và rủi ro của phương pháp này.

III. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu về 131I

Khảo sát được thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai với sự tham gia của nhiều bệnh nhân được điều trị bằng 131I. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp. Phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin thu thập được.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng là bệnh nhân đã được chẩn đoán ung thư tuyến giáp và điều trị bằng 131I tại Bệnh viện Bạch Mai. Số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 100 người.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn. Các thông tin về liều lượng 131I, tác dụng phụ và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân được ghi nhận và phân tích bằng phần mềm thống kê.

IV. Kết quả khảo sát và ứng dụng thực tiễn của 131I

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị bằng 131I là cao. Hầu hết bệnh nhân đều có sự cải thiện về tình trạng sức khỏe sau khi điều trị. Tuy nhiên, một số bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn và thay đổi hormone tuyến giáp.

4.1. Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng điều trị

Kết quả cho thấy khoảng 80% bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt sau khi điều trị bằng 131I. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.

4.2. Tác dụng không mong muốn và biện pháp xử trí

Một số tác dụng không mong muốn được ghi nhận bao gồm mệt mỏi, buồn nôn và thay đổi hormone tuyến giáp. Cần có các biện pháp xử trí kịp thời để giảm thiểu tác động của các tác dụng phụ này đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của 131I trong điều trị ung thư tuyến giáp

Nghiên cứu cho thấy iod phóng xạ 131I là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện quy trình điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn. Triển vọng trong tương lai là phát triển các phương pháp điều trị kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

5.1. Đề xuất cải tiến quy trình điều trị

Cần có các hướng dẫn rõ ràng về liều lượng và theo dõi bệnh nhân sau điều trị để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Việc đào tạo nhân viên y tế về sử dụng 131I cũng là rất cần thiết.

5.2. Nghiên cứu tiếp theo về 131I

Cần có các nghiên cứu dài hạn để đánh giá tác động của iod phóng xạ 131I đối với sức khỏe bệnh nhân trong thời gian dài. Điều này sẽ giúp cải thiện quy trình điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ khảo sát tình hình sử dụng 131i trong điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về ung thư tuyến giáp thể biệt hóa 1. Dịch tễ học ung thư tuyến giáp trên thế giới và Việt Nam Ung thư tuyến giáp là loại bệnh lý ung thư tiến triển thầm lặng và có tuổi thọ kéo dài từ 15 – 20 năm. Tỉ lệ UTTG là tương đối ít phổ biến, một phần là do kích thước khối u nhỏ và tiến triển tương đối chậm, thường được phát hiện ở giai đoạn muộn và di căn.

UTTG là loại ung thư nội tiết thường gặp nhất (khoảng 90%) và gây tử vong nhiều nhất [23]. Theo Hiệp hội Quốc tế chống ung thư, UTTG chiếm khoảng 0,5 – 1% trong tổng số người bệnh ung thư được điều trị và tỉ lệ 1% khi giải phẫu tử thi đồng loạt. Theo Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), tỉ lệ mắc UTTG hàng năm trên toàn thế giới khoảng 0,5 – 10 trường hợp trên 100 000 dân. Và tỉ lệ này thấp nhất ở Barshi, Ấn Độ tỷ lệ này khoảng 0,2 trường hợp trên 100 000 dân cho phái nữ.

Ở Hawai có tỷ lệ cao nhất mắc UTTG ở cả hai giới [32, 35]. Theo Hiệp hội Tuyến giáp Mỹ (ATA), tại Hoa Kỳ, người ta ước tính rằng trong năm 2016 khoảng 64.000 bệnh nhân mới được chẩn đoán mắc bệnh UTTG, so với hơn 240.000 bệnh nhân ung thư vú và 135.000 bệnh nhân ung thư đại tràng. Tuy nhiên, ít hơn 2000 bệnh nhân chết vì UTTG mỗi năm. Trong năm 2013, năm cuối cùng mà số liệu thống kê có sẵn, hơn 630.000 bệnh nhân được sống chung với căn bệnh UTTG ở Hoa Kỳ.

Ở nước ta, chưa có một thống kê đầy đủ về tỷ lệ mắc UTTG trên phạm vi cả nước. Việc tiến hành điều tra dịch tế rộng rãi là rất khó khăn do thiếu kinh phí, phương tiện chẩn đoán cũng như nhận thức của người dân. Tuy nhiên, đã có báo cáo dịch tễ khu vực trên cơ sở điều tra số liệu tại bệnh viện cả 3 vùng Bắc, Trung, Nam. Theo Phạm Văn Kiệm [9], trong 4 năm từ 1/1999 – 12/2002, tỷ lệ mắc bệnh UTTG của nữ giới cao gấp 5,39 lần so với nam giới.

Tuổi trung bình mắc ung thư tuyến giáp là 38,72 ± 14,94. Lâm sàng  Triệu chứng sớm. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thường thầm lặng ít có dấu hiệu báo trước [11, 19]. Nhiều bệnh nhân tự phát hiện thấy có u tuyến giáp trạng, u thường có đặc điểm: cứng chắc, bờ rõ, bề mặt nhẵn hay gồ ghề, di động theo nhịp nuốt.

Nhiều trường hợp, phát hiện qua khám sức khỏe định kỳ, siêu âm tuyến giáp thấy có u tuyến giáp, có nốt vôi hóa trong u. Có thể có hạch ở vùng cổ, hạch thường nhỏ, di động và thường cùng bên với khối u.  Triệu chứng muộn. Khi u lớn, bệnh nhân thường có: - Khối u to, rắn, cố định ở trước cổ.

- Khàn tiếng, có thể khó thở. - Khó nuốt, nuốt vướng do u chèn ép. - Da vùng cổ có thể thâm nhiễm hoặc sùi loét, chảy máu. Cận lâm sàng  Chẩn đoán hình ảnh.

- Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ vùng cổ: Đánh giá tổn thương tại tuyến giáp và hạch di căn xâm lấn của u vào khí quản, thực quản. - Siêu âm tuyến giáp: Giúp phân biệt tổ chức u đặc hay dạng nang, phát hiện các nốt vôi hóa, hạch cổ 2 bên, nhiều trường hợp giúp định vị để xác định vị trí kim chọc hút làm tế bào học và sinh thiết.  Kỹ thuật Y học hạt nhân: - Xạ hình tuyến giáp với 131I: Phần lớn ung thư tuyến giáp không bắt iod phóng xạ 131I và biểu hiện bằng hình ảnh “nhân lạnh”. - Xạ hình tuyến giáp với Tc99m Pertchnetate: Tuyến giáp phì đại; Hình ảnh khối choán chỗ trong nhu mô.

- Xạ hình xương với Tc99m-MDP: Phát hiện di căn xương, hình ảnh ổ khuyết hoạt tính. - Xạ hình toàn thân với 131I: Phát hiện di căn xa, hình ảnh tổ chức bắt 131I ngoài tuyến giáp. - Định lượng phóng xạ miễn dịch: Định lượng hormon tuyến giáp: T3, FT3, T4, FT4, TSH, Thyroglobulin (Tg) và AntiTg. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Xét nghiệm sinh hóa: Định lượng hormon tuyến giáp: T3, FT3, T4, FT4, TSH, Thyroglobulin (Tg) và AntiTg.

 Các xét nghiệm đánh giá Bilan: xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu, nước tiểu, X quang tim phổi, điện tim, siêu âm ổ bụng.  Chẩn đoán xác định dựa xét nghiệm mô bệnh học - Xét nghiệm tế bào học: Dùng kim nhỏ chọc hút trực tiếp vào khối u, vào hạch để xét nghiệm tế bào học tìm tế bào ác tính. - Xét nghiệm mô bệnh học: Sinh thiết u, hạch thường thấy các hình ảnh tổn thương sau: ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa và không biệt hóa. Trong đó, ung thư biểu mô tuyến giáp (UTBMTG) thể biệt hóa chiếm đa số (khoảng 80%) bao gồm: + UTBMTG thể nhú (Papillary Thyroid Carcinoma - PTC) chiếm khoảng 60-80%, tiến triển chậm, tiên lượng tốt.

+ UTBMTG thể nang (Follicular Thyroid Carcinoma – FTC) ít gặp hơn, chiếm khoảng 10 – 20% các loại, tiên lượng loại này xấu hơn so với PTC. + UTBMTG thể hỗn hợp nhú – nang, khoảng 20% (Mix Thyroid Carcinoma) tiến triển chậm, tiên lượng gần như thể nhú. Chẩn đoán giai đoạn Phân loại theo TNM và theo AJCC lần thứ 7 (American Joint Committe on Cancer). Phân loại theo giai đoạn (staging) TNM như sau: T (khối u nguyên phát) Tx: Không xác định được là có u.

T1: U có đường kính < 1cm, giới hạn trong tuyến giáp. T2: U có đường kính 1 - 4 cm, nằm trong giới hạn tuyến giáp. T3: U lớn, có đường kính > 4 cm, vẫn nằm trong giới hạn của tuyến giáp. T4: U bất kỳ kích thước nào nhưng đã xâm lấn ra ngoài bao giáp.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com N (hạch vùng): Nx: không xác định được. N0: hạch di căn không rõ. N1: di căn đến hạch lympho trong vùng. N1a: di căn hạch lympho cùng bên.

N1b: di căn hạch lympho hai bên, đường giữa hoặc bên đối diện, hoặc ở trung thất. M (Di căn xa): Mx: Không xác định được. M0: không có di căn xa. Phân loại giai đoạn bệnh theo AJCC (American Joint Committe on Cancer) Ung thư biểu mô thể nhú hoặc thể nang Giai đoạn Bệnh nhân < 45 tuổi Bệnh nhân ≥ 45 tuổi Giai đoạn I Bất kỳ T, bất kỳ N, M0 T1, N0, M0 Giai đoạn II Bất kỳ T, bất kỳ N, M0 T2, T3, N0, M0 Giai đoạn III T4, N0, M0 Bất kỳ T, N1, M0 Giai đoạn IV Bất kỳ T, bất kỳ N, M1.

Điều trị Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp cơ bản gồm: phẫu thuật, iod phóng xạ (131I), chiếu xạ ngoài, hoá trị liệu, liệu pháp hormone [15, 18, 20]. Phẫu thuật Trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, phẫu thuật đóng vai trò quyết định và phải thực hiện trước tiên. Tuỳ theo giai đoạn bệnh, thể bệnh, tuổi của bệnh 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhân mà có những cách thức phẫu thuật khác nhau. Phẫu thuật có thể cắt một phần, cắt một thùy giáp, cắt gần hết hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp.

Một số tác giả cho rằng nếu u giáp nhỏ (T1) chưa xâm lấn, chưa có di căn hạch vùng và chưa có di căn xa (N0, M0), bệnh nhân trẻ (dưới 40 tuổi) chỉ phẫu thuật cắt thuỳ là đủ. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây một số biến chứng như chảy máu, tụ dịch, liệt thần kinh hồi thanh quản, suy tuyến cận giáp, tổn thương nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên… Vì vậy, việc quyết định phẫu thuật hay phẫu thuật như thế nào hoặc không sẽ dựa trên nhiều yếu tố như tình trạng bệnh, giai đoạn, kích thước khối u, tình trạng bệnh nhân và thậm chí là quan điểm điều trị. Chiếu xạ ngoài hoặc hoá chất Chiếu xạ ngoài (xạ trị) chỉ áp dụng cho những bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa có khối u lớn xâm lấn tại chỗ không còn khả năng phẫu thuật hoặc các trường hợp ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa. Xạ trị ngoài thường áp dụng cho ung thư thể tuỷ, tuy nhiên kết quả cũng còn hạn chế.

Xạ trị ngoài hay gây các biến chứng như teo tuyến nước bọt, xơ hoá vùng cổ, thực quản, khí quản. Điều trị hóa chất trong ung thư tuyến giáp cũng ít hiệu quả. Điều trị bằng iod phóng xạ (131I) Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới, việc phối hợp nhiều phương pháp điều trị cho ung thư biểu mô tuyến giáp thể biệt hoá bao gồm các bước: phẫu thuật cắt giáp toàn phần, sau 4 - 6 tuần dùng 131I để huỷ nốt mô tuyến giáp còn lại và điều trị bổ trợ hormon giáp (thyroxine) đang được áp dụng khá phổ biến. Khi có di căn xa vào xương, phổi, não thì phẫu thuật đơn thuần không giải quyết được, lúc này điều trị bằng 131I được xem phương pháp hữu hiệu duy nhất.

Ở Hoa Kỳ, tỷ lệ bệnh nhân ung thư tuyến giáp sống thêm trên 5 năm ở giai đoạn 1960-1963 là 83% đã tăng lên 88% ở những năm 1970 - 1976. Nhưng đến nay, nhờ phối hợp điều trị bằng 131I, tỷ lệ sống sau 5 năm đã đạt tới 95%. Tổng quan về iod phóng xạ (131I) Iod phóng xạ - 131 (131I) là đồng vị phóng xạ của iod thường (không phóng xạ). 131I được sản xuất từ lò phản ứng hạt nhân (reactor) bằng cách dùng nơtron bắn phá hạt nhân nguyên tử Tellur (Te) theo phản ứng: 130 52Te(n,  ) 131 52Te(*)  131 53I 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 131 I có thời gian bán rã vật lý T1/2 = 8,04 ngày.

Đồng vị phóng xạ phát tia gamma (𝛾) với mức năng lượng chủ yếu (82%) là 364 keV và tia beta (𝛽) với mức năng lượng chủ yếu (87%) là 608 keV. Tia 𝛾 của 131I có quãng chạy trong tổ chức lớn thường dùng trong ghi đo chẩn đoán, tia 𝛽 có quãng chạy trong mô mềm (tổ chức tuyến giáp) một vài mm chính là phần đem lại hiệu quả điều trị [1, 6]. 131 I là đồng vị phóng xạ phát ra năng lượng do vậy thuốc chỉ được sử dụng tại các cơ sở y học hạt nhân và phải được che chắn phóng xạ theo đúng quy định về an toàn bức xạ. Cơ chế tác dụng của 131I Iod là một trong những nguyên liệu để tuyến giáp tổng hợp nên hormon giáp.

Iod có trong thức ăn và nước uống sẽ được hấp thu vào máu dưới dạng ion iodua (I-) sau đó theo máu tuần hoàn vào tuyến giáp và bị giữ lại trong tế bào tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ