CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TẢI LIỆƯ 1. Dại cương về đái tháo đường 1. Định nỊỊhĩa (tái tháo dường Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyên hóa không đồng nhẩt. có đục điềm tàng glucose huyết do khiếm khuyct vè tiết insulin, về tác động cũa insulin, hoặc cá hai.
Tảng glucose mạn tính trong thòi gian dài gày nên nhùng rồi loạn chuyên hỏa carbohydrate, protidc. gây tốn thưomg ờ nhiều co quan khác nhau, đậc biệt ớ tim vã mạch máu. Phân loại dái tháo dường Bênh dãi thào dường dược chìa thành 4 loại chinh 1. Dãi tháo dường type I (do phá hưy tề bào beta tụy, dan đền thiến insnhn tuyft dồụ Đái tháo đường type I do te bào beta bị phá húy nên NB không còn hoặc còn rất it insulin.
95% do co chế tự miền (type 1 A), 5% vô cán (type 1B). NB bị thiếu hụt insulin, tâng glucagon trong máu. không điều trị sè bị nhiễm toan ceton. Bệnh có thè xay ra ớ mọi lira tuôi nhưng chu yếu o trẻ em và thanh thiếu niên.
NB cằn insulin đè ôn định glucose huyết. Người lỏn tuỏi có thê bị ĐTĐ tự miền diễn tiên chụm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc dầu NB còn du insulin ncn không bi nhiem toan ccton vả có the điêu trị bang thuoc viên nhưng tinh trạng thiêu insulin sc nâng dan vói thôi gian. Đãi thào dường type II (do gĩani chức năng cua te bào beta tụy liên triẽn trẽn nền tang dề kháng insulin). Dái tháo dường type II trước kia dược gọi lã D I D cua người lớn tuổi hay DTD không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp DTD.
The bệnh này bao gom nhửng người có thieu insulin lương đoi cúng với đe kháng insulin, ít nhất ờ giai đoạn dầu hoặc có khi suốt cuộc sổng NB DTD type II không cằn 1W ut> w H7C Y M >>y 4 tiêm insulin đe sổng sót. Có nhiều nguyên nhân cua DTD type II nhưng không cỏ một nguyên nhàn chuyên biệt nào. NB không có sự phá huy te bào beta do tự mien, không có kháng thê tự miễn trong máu. Đa số NB có béo phi hoặc thừa cân và hoặc béo phi vùng bụng với vòng co to.
Béo phì nhắt là béo phi vùng bụng có liên quan vói tâng acid béo trong máu. mô cũng tiết ra một số hormon làm giâm tác dụng cùa insulin ờ các cơ quan đích như gan, tế bào m. Do linh Irạng để khàng insulin, ớ giai đoạn đầu tể bào beta bù trừ và tảng tict insulin trong máu. nếu lình trang dề kháng insulin kẽo dãi hoặc nặng dần.
lể bào beta sẽ không tict dù insulin và DTD type II lâm sàng sè xuất hiện. Tinh trạng đề kháng insulin cỏ thê cai thiện khi giam cân. hoặc dùng một sỗ thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trờ lại binh thường. Đái tháo đường thai kỳ ĐTD thai kỳ là ĐTĐ dược chân đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối cua thai kỷ và không có bằng chửng về ĐTĐ type I.
type II trước đó. Nểu phụ lìừ có thai 3 tháng thiu (tược phàt hiựn tảng glucose huyet thì chân (toán tà DID chưa (tược chân (toàn hoậc chưa (tược phàt hiện và (tàng tiên chi chân (ỉoãn như ở người không cò thai. Các loại DTD (tặc biệt do các nguyên nhàn khrìc Dái tháo dưỡng sơ sinh hoặc dái tháo dưỡng do sư đụng thuốc và hóa chất như sư dụng glucocorticoid, điều trị HIV/A1DS hoặc sau cắy ghép mỏ. Dịch tễ học (tái tháo (lường tại f'iff Nam Tại Việt Nam.
vào nàm 2015 dà cỏ 3.5 triệu ngươi mác bệnh theo báo cáo cua Hiệp hội dái tháo dường thế giới (IDF). vã con số này dược dự bão sè tảng lên 6. [10] Theo Báo cảo nghiên cứu khoa học "Diều tra ty lộ dái tháo dường, tiên đãi tháo đường và một số yen tố liên quan tại Việt Nam nâm 2020” cua Bệnh 1W ut> w H7C Y M >>y 5 viện Nội tiết Trung ương cho thấy ty lộ người trương thánh mắc ĐTĐ trên toàn quốc lã 7.3%, (lự báo đến năm 2025 ti lệ DID ước tinh Li 8.7% vã số người mắc DID là hơn 4.2 triệu người. ket qua kiểm tra tại Việt Nam có hơn 55% bệnh nhàn hiện mắc đái tháo đường dà có biến chứng, trong đó 34% là biền chứng về tim mạch; 39.5% có biến chúng về mắt và biến chứng thần kinh: 24% biển chúng về thận.
Tiên chuẩn chắn đoán đái tháo (tường Tiêu chuẩn chẩn đoán DTD theo ADA (Hiệp hội ĐTĐ Mỳ) nảm 2019; chân đoán ĐTĐ khi có 01 trong các tiêu chuẩn sau đây: - Glucose huy Ct tương bắt kỳ > 11.1 mmol/L kèm theo các triệu chúng cua tăng glucose huyết (khát nhiều, tiêu nhiều, ăn nhiều, gầy sút). - Glucose huyết tương lúc đói (nhịn ăn >8 14 giờ) > 7 mmol/L trong 2 buối sáng khác nhau. - Glucose huyct tương 2 giờ sau khi uống 75g glucose >11. Sư dụng xẽt nghiệm được chứng nhận cua chương trinh chuấn hóa hemoglobin gan glucose quốc tế (NGSP) Nghiệm phàp tàng glucose huyềĩ (theo Tố chừc Y rể thề giớiỉ - Uống 75g glucose khan hóa loãng trong 250 300ml nước lọc.
uống trong 5 phút - Xét nghiệm glucose huyết ơ các thời diêm: trước khi lâm nghiệm pháp (dõi) vã 120 phút sau khi làm đỗi vời người nghi ngờ ĐTĐ. Biển chúng cùa đái tháo (tường 1. Biển chững cấp tinh - Hạ Glucose máu là biến chứng hay gập khi người bệnh án kiêng quá mức hoặc dùng thuốc hạ dường huyết quá liều. [14] 1W ut> w H7C Y M >>y 6 - Hòn mê toan ceton là biến chúng cắp tinh cua bệnh ĐTĐ có nguy cơ tư vong cao.
Nguyên nhân chinh là do lủng cãc hormone gây ra láng dường huyết và thiếu hụt insulin làm tảng ccton gáy toan ceton tại gan. giam chuyển hóa glucose, tàng ly giai lipid, tàng lòng hợp thế ceton gây toan ceton. Hậu quá cuối cùng đản tới tình trạng lợi lieu thâm thấu gây ra tinh trạng mất nước và diện giãi, toan chuyển hỏa máu. [ 13] - Hỏn mê nhiềin toan acid lactic cỏ thế gập ớ người mắc ĐTĐ mức độ nặng vói những biêu hiện dặc trưng: toan chuyên hỏa có tâng khoang trống anion, nồng độ lactat lãng cao Irong máu.
trong khi dà loại trừ cãc nguyên nhân gày toan chuyên hóa khác như toan ccton, suy thận. - Hỏn mê tâng áp lực thâm thấu là biến chúng chuyên hóa cấp linh thường xảy ra ờ người bệnh ĐTĐ type II do tinh trụng dường máu tâng rất cao. mất nước nặng do tàng đường niệu và lợi tiêu thâm thầu gây ra tinh trạng mắt nước. Biển chững mụn tính - Biền chứng tim mạch: dái tháo đường làm lãng nguy cơ bị cao huyết ãp.
xơ cứng dộng mạch, nhồi máu cư lim. tai biến mạch máu nào gây di chúng liệt hoặc tư vong. - Bien chững thận: bệnh gây ra cãc tôn thương mạch mâu nhô ờ thận dần đền thận hoại dộng kém hiệu qua hoặc suy thận. - Biển chúng thần kinh: Tồn thương dãy thần kinh là biến chúng phô biến và thường xuất hiện sớm nhất ơ người mấc ĐTĐ, biểu hiện như: tê bi.
mất Câm giác hoặc rối loạn cam giác, tco cơ. lác trong, liệt mật. Tôn thương thần kinh thực vật còn có thế gày nhồi máu cơ lim. hột bàng quang, liệt dương, rối loạn tiêu hỏa.
- Biển chứng về thị giác: đa số người mắc ĐTĐ đều cỏ một số loại bệnh lý võng mạc. làm giam thị lực hoặc mù lòa. 1W ut> w H7C Y M >>y 7 - Nguy cơ nhicm trùng: lượng đường trong máu cao là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triền, đồng thời làm giám hệ miễn dịch cùa cơ thể. người mắc ĐTĐ có the dề bị nhiễm trùng rãng lợi, tiết niệu hay sinh dục.
vết loét làu lien. [15] - Bệnh lý bàn chân cua người ĐTĐ là biền chứng hay gập và là nguyên nhân dần tới cắt cụt chi và tứ vong cao ơ người bệnh. Nhu cầu thõng tỉn cua người bệnh dái tháo dường type II ỉ. Dinh nghĩa về nhn cầu thông tin Nhu cầu thông tin lả dôi hói khách quan cùa con người (cã nhãn.
nhóm, xà hội) đổi với việc tiếp nhận và sư dụng thòng tin đe duy tri hoạt động sống. Khi đòi hoi về thông tin trờ nên cấp thict thi nhu cầu thòng tin xuất hiện. [16] Nhu cầu thòng tin lã nhu cầu cua con người, lã một dụng cua nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao cua con người. Nhu cầu này này sinh trong quá trinh thực hiện các loại hoạt dộng khác vi dụ như: lilting tin ve đối tượng hoạt dộng.
VC môi trường và các phương tiện hoạt dộng lã yểu tố quan trọng tạo nên hiệu qua hoạt động cua con người. [16] Bất ki hoạt dộng nào muốn CO ket qua tốt thi cùng cần phai có thòng tin. Mọi người càng tham gia nhiều hoạt dộng khác nhau thi nhu cầu thõng tin câng phong phú hơn. tham gia hoạt dộng phức tạp thi nhu cẩu tin cáng trơ nên sảu sấc hơn.
[16] Ngoái ra, theo nghiên cứu đã được công bổ cua tác gia Onnandy p “Defining information need in health assimilating complex theories derived from information science" năm 2011 (Xác định nhu cầu thòng tin trong y tế - dồng hóa các lý thuyết phức tạp bắt nguồn từ khoa học thòng tin) định nghĩa nhu cầu thòng tin cùa người bệnh lã "sự thùa nhận răng kiến thức cua bọn không du đế đáp ứng mục tiêu mà bạn có. trong bối canli/ tinh huống mà bạn thấy minh tại một thời diêm nhắt định". Các nghiên cứu về nhn cầu thông tin cũn ngirỉrì bệnh đủi tháo (lường trên Thể giới và tại Tiệt Nam 1. các thành viên cua Viện Robert Koch (RKI) cúa Đức đã thực hiện một cuộc kháo sát qua diện thoại trên toàn quốc, nghiên cửu nãy mang tên "Disease knowledge and information needs Diabetes mellhus" (Kicn link và nhu cầu thòng tin về bệnh đái tháo dưõng) tập trung vào đỗi tượng từ 18 tuổi trờ lén.
Giáo sư Tien sĩ Silke Kuske. trực thuộc Viện Nghiên cứu Dịch vụ Y te vã Kitih te Y tể. Tiling tâm Y tế và Xã hội. Dại học Heinrich Heine Dusseldorf.
Dức và cộng sự đã lien hãnh nghiên cứu dề tài "Diabetes - related information-seeking behaviour: a systematic review" (Hành vi tim kiem thông tin lien quan den bệnh tiêu dường: tông quan hộ thống). ờ Đức lại cõ một nghiên cứu cua nhóm tác giá cua Viện Nghiên cửu Dịch vụ Y te và Kinh tc Y te. Trung tâm Dái tháo dường Dửc. Trung tàm nghiên cứu Dãi tháo dưỡng Leibniz tại Đại học Heinrich Heine Dusseldorf về nhu cầu thõng tin cua người bệnh "What information need do people with recently diagnosed diabetes mellitus have and what are the associated factors? A cross-sectional study in Germany” (Những người mắc bệnh đái thào đường ư Dửc dược chân đoán gần dây cần thòng tin gi vã các yếu tồ liên quan lã gi?