Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYỄN THỊ THÙY DUYÊN KIÉN THỨC, THÁI ĐỌ VÈ BẢO HIẺM Y TÉ VÀ RÀO CẢN TRONG sử DỤNG BẢO HIỀM Y TÉ CỦA LAO ĐỘNG DI cư THUỘC Dự ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HÀ NỘI 2016 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP cử NHÂN Y TÉ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: PGS. Vũ Thị Hoàng Lan ThS. Nguyễn Thị Kim Ngân HÀ NỘI, 2016 LỜI CẢM ƠN Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giảng dạy tôi trong suốt 4 năm học tại trường để tôi hoàn thành bài luận này. Xin chân thành cảm ơn PGS.
Vũ Thị Hoàng Lan đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình định hướng, giúp đỡ cũng như cho tôi những lời khuyên quý báu để tôi thực hiện bài luận của mình. Tôi cũng gửi lời cảm ơn trân trọng tới ThS. Nguyễn Thị Kim Ngân đã luôn ở bên chỉ dẫn và góp ý một cách chi tiết, tỉ mỉ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập tại trường đề tôi có cơ hội trải nghiệm và tích lũy kiến thức để có được kết quà như ngày hôm nay.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình cũng như bạn bè và người thân, những người đã luôn ở bên để động viên, úng hộ tôi về mọi mặt trong thời gian học tập vừa qua. Xin chân thành cảm ơn! ,, MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG. 2 DANH MỤC BIỂU ĐỒ. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.7 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tình hình lao động di cư. Tình hình sức khỏe của nhóm lao động di cư thuộc lĩnh vực xây dựng. Chính sách Bảo hiểm y tế. Rào càn trong sử dụng DVYT chi trả bằng BHYT của người di cư.
Nhận thức về BHYT. Sự cung ứng và chất lượng của DVYT. Tình trạng sống lưu động & thời gian làm việc dài. Điều kiện kinh tế.
Tóm tắt tổng quan.19 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đổi tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cửu.
Thiết kế nghiên cứu. Cách chọn mẫu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích thông tin.
Các khái niệm, định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Hạn chế nghiên cứu. Sai số và cách khắc phục.
Đạo đức nghiên cứu.34 KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu.36 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu Dự KIÊN.37 KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ.47 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 PHỤ LỤC 1: Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu.55 PHỤ LỤC 2: Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức,thái độ của LĐDC với BHYT.56 PHỤ LỤC 3: Bộ câu hỏi phỏng vấn sâu. 63 PHỤ LỤC 4: Bộ câu hỏi thảo luận nhóm.65 PHỤ LỤC 5: Bảng chấm điểm đánh giá nhận thức về BHYT của LĐDC.68 PHỤ LỤC 6: Khung xuất thông tin định tính. 69 PHỤ LỤC 7: Dự trù kinh phí.70 i DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT BHYT Bảo hiểm y tế Census Tổng điều tra dân số và nhà ở CSYT Cơ sở y tế DVYT Dịch vụ y tế KCB KCB KT Khu vực thường trú LĐDC Lao động di cư UN Liên hợp quốc (United Nation) 2 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Giới của đối tượng nghiên cứu.37 Bảng 2: Tuổi của đối tượng nghiên cứu.37 Bảng 3: Thu nhập bình quân hàng tháng của đối tượng nghiên cứu.37 Bảng 4: Tình trạng hôn nhân của đôi tượng nghiên cứu.37 Bảng 5: Loại hình di cư của đối tượng nghiên cứu.38 Bảng 6: Hình thức tham gia BHYT của đối tượng nghiên cứu.38 Bảng 7: Tỷ lệ LĐDC có kiến thức đạt về BHYT.38 Bảng 8: Được nghe nói về BHYT.
38 Bảng 9: Được nghe nói về Luật BHYT 2016.39 Bảng 10: Chủ đề thông tin liên quan đến BHYT dự định tìm hiểu.39 Bảng 11: Điều kiện tham gia BHYT do người sử dụng lao động chi trả.39 Bảng 12: Thời gian đóng BHYT. 40 Bảng 13: Mức đóng thẻ BHYT.40 Bàng 14: Cách tính thời gian tham gia BHYT.40 Bảng 15: Thời điểm BHYT có hiệu lực.41 Bảng 16: Thời gian cấp thẻ BHYT.41 Bảng 17: Biêt vê mức hưởng khi KCB đúng tuyến ban đầu.41 Bảng 18: Mức hưởng khi KCB trái tuyến.42 Bảng 19: Mức hưởng trong trường hợp bị tai nạn lao động.42 Bảng 20: Mức hưởng trong trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao.42 Bảng 21: Quyền lựa chọn cơ sở KCB ban đầu.43 Bảng 22: Lựa chọn cơ sở KCB ban đầu ở nơi di cư.43 3 Bảng 23: Các DVYT không được thanh toán BHYT.43 Bảng 24: Thanh toán chi phí khi KCB ở CSYT tư nhân.44 Bảng 25: Mức độ quan trọng của BHYT.44 Bảng 26: Mức độ cần thiết của BHYT.44 Bảng 27: Mức độ quan tâm đối với BHYT.45 Bảng 28: Tỷ lệ LĐDC có thái độ đúng về BHYT.45 Bảng 29: Bảng điểm đánh giá kiến thức.68 Bảng 30: Bảng điểm đánh giá thái độ.68 DANH MỤC BIẺU ĐÒ Biểu đồ 1: Trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn.37 Biểu đồ 2: Tỷ lệ LĐDC có hợp đồng lao động.38 Biểu đồ 3: Tỷ lệ LĐDC có BHYT. 38 Biểu đồ 4: Các kênh chính nhận được thông tin về BHYT & Luật BHYT 2016.39 Biểu đồ 5: Dự định tìm hiểu thông tin liên quan đen BHYT.39 Biểu đồ 6: Kênh cung cấp thông tin về BHYT mong đợi.39 4 TÓM TÁT ĐÈ CƯƠNG Sự thay đổi mạnh mẽ về kinh tế - xã hội của Việt Nam trong ba thập kỉ trở lại đây đã kéo theo làn sóng di cư mạnh mẽ trên cả nước, đặc biệt là các luồng di cư nông thôn - thành thị. Di cư được coi là cơ hội mới cho nhũng người muốn cải thiện điều kiện kinh tế và mong muốn “đổi đời” cho gia đình.
Tuy nhiên, những luồng di cư tự phát ngoài thay đổi mạnh mẽ đời sống, việc làm và sức khỏe người di cư mà còn tác động tiêu cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nơi địa phương chuyển bàng việc gây áp lực lên cơ sở hạ tầng vật chất và các dịch vụ xã hội. Chính vì thế, vấn đề đảm bảo an sinh xã hội cho lao động di cư (LĐDC) tại nơi ở mới là vấn đề nhận được sự quan tâm không những của các nhà quản lý, các nhà lập chính sách, các nhà xây dựng chương trình phát triển tại địa phương chuyển đến, mà còn của toàn xã hội. Các nghiên cứu về sức khỏe của LĐDC cung cấp bằng chứng cho thấy người di cư dễ bị tôn thương hơn về sức khỏe và bị hạn chế hơn trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe so với người không di cư/ người bản địa. Một trong những rào cản trong tiếp cận dịch vụ y te là rào cản trong việc sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT) trong chăm sóc sức khỏe của nhóm LĐDC.
BHYT là công cụ đảm bảo sự bao phủ chăm sóc sức khỏe cho toàn dân tuy nhiên đổi với LĐDC, tiếp cận và sử dụng BHYT trong hoạt động chăm sóc sức khỏe còn gặp nhiều rào cản từ phía cá nhân người di cư, từ đó hạn chế bớt sự chăm sóc sức khỏe mà họ đáng được nhận. Luật BHYT năm 2016 được sửa đổi nhằm tăng tính tiếp cận với BHYT cho tất cả các nhóm dân cư, đặc biệt là bảo vệ quyền lợi và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các dịch vụ y tế (DVYT) chi trả bàng BHYT của LĐDC. Chính vì vậy, tôi đã tiên hành nghiên cứu về đề tài “Kiến thức và thải độ về BHYT và rào cản trong sử dụng BHYT của lao động di cư thuộc dự án Đường sắt đô thị Hà Nội năm 2016“ nhằm đánh giá kiến thức, thái độ với việc sử dụng BHYT trong chăm sóc sức khỏe, đồng thời xác định các rào cản khác trong việc sử dụng BHYT của nhóm đối tượng lao động di cư. 5 Với mục tiêu đó, nghiên cứu này được thiết kế với hai cấu phần chính nhằm phục vụ cho hai mục tiêu nghiên cứu chính riêng biệt, cấu phần đầu tiên được xây dựng để đánh giá kiến thức và thái độ của LĐDC và BHYT thông qua thu thập và phân tích số liệu theo phưong pháp định lượng đề đánh giá nhận thức của LĐDC trong sử dụng BHYT.
cấu phần thứ hai nhằm thu thập thông tin định tính để tìm hiểu những rào cản trong việc tiếp cận và sử dụng BHYT trong chăm sóc sức khỏe của nhóm LĐDC. Tất cả kết quả nghiên cứu của dự án sử dụng để đưa ra các khuyến nghị cho nghiên cứu can thiệp trong tưong lai, đồng thời cung cấp bằng chứng khoa học và đề xuất giải pháp cho việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao chất lượng sức khỏe của nhóm LĐDC. Điều này sẽ giúp cho người di cư cũng phải có nhận thức tốt hon về nâng cao sức khỏe và chú trọng hon vào sức khỏe của bản thân. 6 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1.
Mô tả kiến thức về sử dụng BHYT của nhóm lao động di cư làm việc thuộc dự án Đường sắt đô thị Hà Nội năm 2016. Mô tả thái độ đối với sử dụng BHYT của nhóm lao động di cư làm việc thuộc dự án Đường sắt đô thị Hà Nội năm 2016. Tìm hiểu rào cản trong sử dụng BHYT cùa nhóm lao động di cư làm việc tại làm việc thuộc dự án Đường sắt đô thị Hà Nội năm 2016. 7 KHUNG LÝ THUYÉT * Xây dựng dựa trên mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khóe ” của Lalonde (1974) 8 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Tình hình lao động di cư Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, di cư được hiểu theo nghĩa rộng là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian và thời gian nhất kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viên. Theo nghĩa hẹp, di cư được hiểu là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định [16]. Trong nghiên cứu này, người di cư được định nghĩa là những người có nơi thường trú tại thời điểm 5 năm trước thời điểm điều tra khác với nơi thường trú hiện tại [17]. Định nghĩa này cũng được sử dụng trong cuộc Tổng điều tra Dân số (Census) năm 2009 và gần đây nhất là cuộc Điều tra Dân số và Nhà ở giữa kỳ (IPS) năm 2014.
Di cư trong nước ở Việt Nam được chia thành di cư lâu dài, di cư ngắn hạn (di cư tạm thời) hay di cư mùa vụ. Việc phân nhóm người di cư thành di cư lâu dài, di cư ngắn hạn và di cư mùa vụ này rất thuận tiện nhờ vào hệ thống đăng ký thường trú.