Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ tự nhiên trong y học hiện đại ngày càng phát triển do ưu điểm chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học giá trị và ít gây tác dụng phụ. Việt Nam có hệ thực vật phong phú với nhiều loài cây thuốc dân gian truyền thống, trong đó cây ô môi (Cassia grandis L.f, thuộc họ Vang - Caesalpiniaceae) là loài thực vật nhiệt đới được sử dụng lâu đời trong y học cổ truyền. Theo kinh nghiệm dân gian, quả ô môi dùng chữa táo bón, nhuận tràng, ngâm rượu bổ giúp ăn ngon và giảm đau lưng; lá tươi giã nát dùng chữa hắc lào, lở ngứa; hạt được dùng chế tạo gôm trong công nghiệp dược phẩm.

Mặc dù có tiềm năng dược liệu lớn, các công trình khoa học trong nước khảo sát chuyên sâu về thành phần hóa học của lá cây ô môi còn tương đối hạn chế so với các bộ phận khác như quả hay vỏ cây. Nhằm làm sáng tỏ thành phần hóa học và cung cấp cơ sở khoa học cho việc khai thác nguồn tài nguyên thực vật này, đề tài "Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá cây ô môi (Cassia grandis L.f)" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu hái, xử lý mẫu lá cây ô môi tại thực địa và điều chế cao chiết tổng bằng ethanol, sau đó tiến hành phân đoạn để thu nhận cao ethyl acetate (EtOAc).
  2. Tách và tinh chế các hợp chất hữu cơ từ phân đoạn cao ethyl acetate bằng các phương pháp sắc ký cột (hấp phụ pha thuận) và kết tinh lại.
  3. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất tinh khiết cô lập được thông qua phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D-NMR ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR) và 2D-NMR (HSQC, HMBC, COSY), kết hợp đối chiếu với các tài liệu tham khảo đã công bố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần hóa học phân cực trung bình nằm trong phân đoạn cao ethyl acetate trích từ lá của cây ô môi (Cassia grandis L.f).
  • Địa bàn và nguyên liệu: Mẫu lá cây ô môi tươi được thu hái trực tiếp tại thành phố Cần Thơ, sau đó sơ chế, sấy khô và chiết xuất tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và đối tượng hóa thực vật

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết hóa học các hợp chất tự nhiên, tập trung vào hai nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp phổ biến trong chi Cassia:

  • Anthraquinone: Nhóm hợp chất có khung cơ bản anthracene-9,10-dione, thường gặp dưới dạng aglycone hoặc glycoside, có hoạt tính nhuận tràng, kháng nấm và kháng khuẩn.
  • Flavonoid: Hợp chất polyphenol có khung carbon $C_6-C_3-C_6$ (gồm hai vòng benzen A, B liên kết qua cầu 3 carbon thường đóng vòng pyran C), tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết với các gốc đường (flavonoid glycoside) có khả năng chống oxy hóa và kháng viêm.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Khóa luận áp dụng quy trình thực nghiệm chiết tách, phân lập và nhận danh cấu trúc theo chuẩn mực hóa học thực vật:

  • Phương pháp chiết: Ngâm dầm bột lá khô trong cồn $96^\circ$ ở nhiệt độ phòng để thu cao tổng, sau đó trích pha rắn - lỏng phân đoạn bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần: $n$-hexan, ethyl acetate (EtOAc), methanol (MeOH).
  • Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC): Thực hiện trên bản nhôm tráng sẵn silica gel $60\text{ F}_{254}$ (Merck), soi dưới đèn tử ngoại ở bước sóng $254\text{ nm}$ và hiện vết bằng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4\text{ 10%}$ trong EtOH kết hợp gia nhiệt trên bếp điện.
  • Phương pháp phân lập và tinh chế: Sử dụng sắc ký cột cổ điển và sắc ký cột trung áp với pha tĩnh là silica gel $60$ (cỡ hạt $0{,}04 - 0{,}06\text{ mm}$, Merck), rửa giải bằng các hệ dung môi pha động có độ phân cực thay đổi (hệ $n$-hexan - EtOAc, $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH}$, $\text{EtOAc - MeOH}$); kết hợp phương pháp kết tinh phân đoạn trong hỗn hợp dung môi thích hợp.
  • Phương pháp phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Ghi phổ trên máy Bruker Avance $500\text{ MHz}$ ($^1\text{H}$-NMR: $500\text{ MHz}$; $^{13}\text{C}$-NMR: $125\text{ MHz}$) với dung môi pha mẫu là DMSO-$d_6$. Sử dụng kết hợp phổ một chiều ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR) và phổ hai chiều (HSQC xác định tương quan trực tiếp qua 1 liên kết $^1\text{H}-^{13}\text{C}$, HMBC xác định tương quan xa qua 2-3 liên kết $^1\text{H}-^{13}\text{C}$, và $^1\text{H}-^1\text{H}$ COSY xác định tương tác spin giữa các proton liền kề).
Danh mục thiết bị, hóa chất chính Xuất xứ / Thông số kỹ thuật
Máy cô quay chân không Buchi Rotavapor R-200 Đức
Đèn soi UV Mineralight Lamp Mỹ ($\lambda = 254\text{ nm}$)
Máy đo phổ NMR Bruker Avance Đức ($500\text{ MHz}$)
Pha tĩnh sắc ký bản mỏng và sắc ký cột Silica gel $60\text{ F}_{254}$, Silica gel $60$ ($0{,}04 - 0{,}06\text{ mm}$), Merck
Dung môi chiết và giải ly $n$-Hexan, Chloroform, Ethyl acetate, Methanol, Ethanol $96^\circ$

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ô MÔI

Chương 1 hệ thống hóa các đặc điểm thực vật học, sinh thái, ứng dụng dân gian và lịch sử nghiên cứu hóa học, hoạt tính sinh học của loài Cassia grandis L.f:

  • Phân loại và hình thái: Loài Cassia grandis L.f thuộc giới Plantae, ngành Magnoliophyta, lớp Magnoliopsida, bộ Fabales, họ Caesalpiniaceae (họ Vang), chi Cassia. Cây thân gỗ cao $12 - 15\text{ m}$, lá kép lông chim gồm khoảng 12 đôi lá chét hình quả trám ($7 - 12\text{ cm} \times 4 - 8\text{ cm}$). Quả hình trụ cong lưỡi liềm dài $50 - 60\text{ cm}$, đường kính $3 - 4\text{ cm}$, chứa $50 - 60$ ô ngăn cách bởi vách dày $0{,}5\text{ cm}$, cơm quả màu nâu đen có vị ngọt chát nhẹ và mùi hắc.
  • Phân bố: Nguồn gốc Nam Mỹ, phân bố tại Campuchia, Malaysia, Indonesia, New Guinea; tại Việt Nam mọc phổ biến ở các tỉnh Đông và Tây Nam Bộ.
  • Tổng quan hóa thực vật: Các công trình quốc tế đã cô lập các hợp chất anthraquinone và flavonoid từ vỏ, hạt và lá cây ô môi như 1,3,4-trihydroxy-6,7,8-trimethoxy-2-methyl anthraquinone (Verma và cộng sự, 1996), các dẫn xuất anthraquinone glucoside (Siddiqui và cộng sự, 1993), chrysophanol, rhein, physcion, kaempferol (Mahesh và cộng sự). Tại Việt Nam, nghiên cứu năm 2011 của Đào Huy Phong trên cây ô môi đã phân lập được 5 hợp chất flavonoid gồm: (-)-epicatechin, (-)-epiafzelechin, 2,3,6'-trihydroxy-2'-methoxy-4'-hydroxymethylbenzophenone, quercitrin và isoquercitrin.
  • Hoạt tính sinh học ghi nhận: Trích ly cồn từ Cassia grandis có tác dụng bảo vệ gan chống lại độc tính cấp gây bởi $\text{CCl}_4$ trên chuột bạch (Sandesh R. Lodha, 2010), ức chế đái tháo đường qua nghiệm pháp dung nạp glucose trên chuột alloxan (2010), kháng nấm gây bệnh ngoài da (dermatophytes - Caceres A., 1993), hạt chứa galactomannan có tiềm năng sản xuất gôm (Joshi và Kapoor, 2003).

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP

Chương này mô tả chi tiết nguyên lý vận hành của các kỹ thuật thực nghiệm phân tích hóa học:

  • Kỹ thuật chiết và phân tách: Chiết ngâm dầm không yêu cầu thiết bị phức tạp, cho phép xử lý lượng lớn mẫu thực vật. Dung môi ngấm sâu qua màng tế bào hòa tan chất tan, sau đó lọc và cô quay thu cao.
  • Sắc ký bản mỏng (TLC) và sắc ký cột: Phân tích định tính độ tinh khiết và số lượng cấu tử dựa trên lực hấp phụ khác nhau giữa pha tĩnh (silica gel phân cực chứa các nhóm $-\text{OH}$ tự do) và pha động là hệ dung môi có độ phân cực tăng dần.
  • Kỹ thuật phổ NMR trong nhận danh cấu trúc: Nguyên lý độ dịch chuyển hóa học ($\delta\text{ ppm}$), hằng số tách spin-spin ($J\text{ Hz}$), tích phân proton trên phổ $^1\text{H}$-NMR; vùng chuyển dịch carbon ($0 - 250\text{ ppm}$) trên phổ $^{13}\text{C}$-NMR; tương quan trực tiếp trên phổ HSQC ($^1J_{\text{C-H}}$); tương quan tầm xa qua 2-3 liên kết hóa trị trên phổ HMBC ($^2J_{\text{C-H}}$, $^3J_{\text{C-H}}$); và tương tác spin giữa các proton lân cận trên phổ $^1\text{H}-^1\text{H}$ COSY.

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

Chương 3 trình bày toàn bộ quy trình xử lý thực nghiệm và phân lập mẫu:

  • Thu nhận cao chiết: Từ $3{,}4\text{ kg}$ lá ô môi khô thu hái tại Cần Thơ, ngâm dầm với ethanol thu được $497\text{ g}$ cao tổng. Phân đoạn cao tổng thu được: $161\text{ g}$ cao $n$-hexan, $43\text{ g}$ cao ethyl acetate và $278\text{ g}$ cao methanol.
  • Phân tách sắc ký cao EtOAc: Nạp $4\text{ g}$ cao EtOAc khô trộn cùng $5\text{ g}$ silica gel vào cartridge $10\text{ g}$, gắn lên cột sắc ký ($40 \times 300\text{ mm}$). Rửa giải lần lượt bằng các hệ: $n$-hexan $100%$, $n$-hexan - EtOAc ($75:25$, $50:50$, $25:75$), EtOAc $100%$, EtOAc - MeOH ($85:15$, $70:30$).
  • Thu gom dịch rửa giải dựa trên kiểm tra TLC tạo thành 8 phân đoạn ký hiệu từ EA đến EH:
Phân đoạn Hệ dung môi giải ly kiểm tra TLC Kết quả TLC Hướng xử lý
EA $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (95:5)$ 2 vết Kết tinh thu Cg01
EB $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (90:10)$ Nhiều vết Chưa khảo sát
EC $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (90:10)$ Nhiều vết Chưa khảo sát
ED $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (90:10)$ Nhiều vết Chưa khảo sát
EF $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (85:15)$ Nhiều vết Chưa khảo sát
EG $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (80:20)$ 3 vết Cột trung áp thu Cg02
EH $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (80:20)$ Nhiều vết Chưa khảo sát
  • Tinh chế hợp chất Cg01: Phân đoạn EA rửa nhiều lần với EtOAc thu bột màu vàng cam, hòa tan trong hỗn hợp $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH}$ để kết tinh lại, thu được $90\text{ mg}$ tinh thể hình kim màu vàng cam. TLC cho vết đơn sắc ký màu vàng với $R_f = 0{,}43$ (hệ $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } 96:4$).
  • Tinh chế hợp chất Cg02: Phân đoạn EG rửa với EtOAc thu bột màu vàng, nạp $157\text{ mg}$ mẫu vào cột sắc ký trung áp, rửa giải đẳng dòng bằng hệ $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } (85:15)$, thu được $16\text{ mg}$ bột màu vàng. TLC cho một vết tròn màu vàng có $R_f = 0{,}34$ (hệ $\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } 80:20$).

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chương 4 tập trung phân tích biện luận cấu trúc hóa học của hai chất phân lập:

1. Nhận danh cấu trúc hợp chất Cg01

  • Phổ $^1\text{H}$-NMR: Xuất hiện tín hiệu 5 proton thơm, 2 proton nhóm hydroxymethyl ($-\text{CH}2-$) tại $\delta{\text{H}}\ 4{,}63\text{ ppm}$, 1 proton $-\text{OH}$ ancol tại $\delta_{\text{OH}}\ 5{,}58\text{ ppm}$, và 1 mũi đơn của 2 proton $-\text{OH}$ phenol liên kết hydro nội phân tử (kiềm nối) tại $\delta_{\text{OH}}\ 11{,}92\text{ ppm}$.
  • Phổ $^{13}\text{C}$-NMR: Chứa 15 carbon gồm 2 carbon carbonyl ($\delta_{\text{C}}\ 191{,}68$ và $181{,}35\text{ ppm}$), 2 carbon thơm gắn oxy ($\delta_{\text{C}}\ 161{,}28$ và $161{,}53\text{ ppm}$), 5 carbon thơm bậc bốn ($\delta_{\text{C}}\ 114{,}64 - 133{,}38\text{ ppm}$), 5 carbon methine thơm ($-\text{CH}=$) và 1 carbon hydroxymethyl ($\delta_{\text{C}}\ 62{,}03\text{ ppm}$).
  • Tương quan 2D-NMR:
    • Vòng A: Proton H-7 ($\delta_{\text{H}}\ 7{,}28\text{ ppm}$) và H-5 ($\delta_{\text{H}}\ 7{,}70\text{ ppm}$) tương quan HMBC với carbon carbonyl C-10 ($\delta_{\text{C}}\ 181{,}35$) và các carbon tứ cấp C-8a, C-5a.
    • Vòng B: Hai proton ghép meta H-2 ($\delta_{\text{H}}\ 7{,}28$) và H-4 ($\delta_{\text{H}}\ 7{,}70$) cho tương quan HMBC với carbon gắn nhóm $-\text{CH}2\text{OH}$ tại C-3 ($\delta{\text{C}}\ 153{,}64$) và carbon carbonyl C-9 ($\delta_{\text{C}}\ 191{,}68$). Proton nhóm methylene ($\delta_{\text{H}}\ 4{,}63$) cho tương quan HMBC với C-2, C-3, C-4.
  • Kết luận: So sánh phổ với tài liệu chuẩn số [19], Cg01 được xác định là aloe-emodin (tên IUPAC: 1,8-dihydroxy-3-(hydroxymethyl)anthraquinone).

2. Nhận danh cấu trúc hợp chất Cg02

  • Phổ $^1\text{H}$-NMR: Vùng thơm có 6 proton gồm 2 proton ghép meta vòng A [$\delta_{\text{H}}\ 6{,}21\text{ (H-6)}$ và $\delta_{\text{H}}\ 6{,}42\text{ (H-8)}$], hệ 4 proton đối xứng vòng B kiểu $A_2B_2$ [$\delta_{\text{H}}\ 7{,}75\text{ (H-2', 6')}$ và $\delta_{\text{H}}\ 6{,}91\text{ (H-3', 5')}$]; 1 nhóm $-\text{OH}$ kiềm nối tại C-5 ($\delta_{\text{OH}}\ 12{,}62\text{ ppm}$), 2 nhóm $-\text{OH}$ thơm ($\delta_{\text{OH}}\ 10{,}89$ và $10{,}21\text{ ppm}$). Phần đường thể hiện tín hiệu proton anomer tại $\delta_{\text{H}}\ 5{,}29\text{ ppm } (d, J = 1{,}5\text{ Hz})$ và mũi đôi của nhóm methyl tại $\delta_{\text{H}}\ 0{,}79\text{ ppm } (d, J = 6\text{ Hz})$.
  • Phổ $^{13}\text{C}$-NMR: Thể hiện khung aglycone kaempferol ($\delta_{\text{C}}\ 177{,}66$ của C-4 carbonyl; $\delta_{\text{C}}\ 164{,}14$ của C-7; $\delta_{\text{C}}\ 161{,}22$ của C-5; $\delta_{\text{C}}\ 159{,}93$ của C-4'; $\delta_{\text{C}}\ 156{,}43$ của C-9; $\delta_{\text{C}}\ 157{,}15$ của C-2; $\delta_{\text{C}}\ 134{,}19$ của C-3) và 6 carbon của gốc đường $\alpha$-L-rhamnose ($\delta_{\text{C}}\ 101{,}81$ của C-1''; $70{,}05 - 70{,}62$ của C-2'', C-3'', C-4'', C-5''; và $\delta_{\text{C}}\ 17{,}53$ của C-6'').
  • Tương quan 2D-NMR: Proton anomer H-1'' ($\delta_{\text{H}}\ 5{,}29$) tương quan HMBC trực tiếp với carbon C-3 ($\delta_{\text{C}}\ 134{,}19$) của aglycone, chứng minh liên kết glycoside nằm tại vị trí C-3.
  • Kết luận: Đối chiếu dữ liệu phổ với tài liệu [18], Cg02 được xác định là afzelin (kaempferol-3-$O$-$\alpha$-L-rhamnopyranoside).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • Kết luận: Khảo sát thành công thành phần hóa học phân đoạn ethyl acetate từ lá cây ô môi, phân lập được 2 hợp chất tinh khiết và xác định cấu trúc hoàn chỉnh bằng chuỗi phương pháp phổ nghiệm hiện đại ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, HSQC, HMBC, COSY) gồm 1 dẫn xuất anthraquinone (aloe-emodin) và 1 dẫn xuất flavonoid glycoside (afzelin).
  • Kiến nghị: Tiếp tục phân lập các phân đoạn còn lại của cao EtOAc (EB, EC, ED, EF, EH); mở rộng khảo sát thành phần hóa học của cao $n$-hexan và methanol; tiến hành thử nghiệm hoạt tính sinh học của các hợp chất tinh khiết đã phân lập.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và cấu trúc hóa học

Nghiên cứu đã thực hiện quy trình chiết tách từ $3{,}4\text{ kg}$ nguyên liệu lá ô môi khô và phân lập thành công 2 chất tinh khiết với các thông số định lượng cụ thể:

Hợp chất Khối lượng thu nhận Dạng cảm quan Giá trị $R_f$ (Hệ dung môi) Cấu trúc xác định Nhóm hợp chất
Cg01 $90\text{ mg}$ Tinh thể hình kim màu vàng cam $0{,}43$ ($\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } 96:4$) Aloe-emodin Anthraquinone
Cg02 $16\text{ mg}$ Dạng bột màu vàng $0{,}34$ ($\text{CHCl}_3\text{ - MeOH } 80:20$) Afzelin (Kaempferol-3-$O$-$\alpha$-L-rhamnopyranoside) Flavonoid glycoside

Đóng góp học thuật

  • Bổ sung dữ liệu khoa học về thành phần hóa học của lá cây ô môi (Cassia grandis L.f) thu hái tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ).
  • Cung cấp dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân chi tiết (1D và 2D NMR) và quy trình thực nghiệm phân lập rõ ràng đối với aloe-emodin và afzelin từ nguồn thực vật lá ô môi, hỗ trợ việc chuẩn hóa dữ liệu dược liệu học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về thời gian và điều kiện thực nghiệm, nghiên cứu mới chỉ tập trung phân lập mẫu trên phân đoạn $4\text{ g}$ cao ethyl acetate tại hai phân đoạn chính (EA và EG). Các phân đoạn trung gian và phân cực hơn (EB, EC, ED, EF, EH) cũng như hai phân đoạn cao chiết lớn còn lại ($161\text{ g}$ cao $n$-hexan và $278\text{ g}$ cao methanol) chưa được khảo sát chi tiết. Đề tài chưa thực hiện các thử nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học in vitro đối với các chất cô lập được.
  • Hướng mở tiếp theo:
    • Khảo sát sắc ký đối với các phân đoạn còn lại của cao ethyl acetate.
    • Phân tích thành phần hóa học của cao phân đoạn kém phân cực ($n$-hexan) và phân cực cao (methanol).
    • Đánh giá hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng nấm ngoài da, chống oxy hóa, hạ đường huyết) của aloe-emodin và afzelin phân lập từ lá ô môi nhằm định hướng ứng dụng làm nguyên liệu dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu viên thuộc các chuyên ngành Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Hóa hữu cơ, Dược học và Công nghệ Hóa học:

  • Quy trình thực nghiệm: Cung cấp quy trình từng bước về chiết ngâm dầm phân đoạn pha rắn, nạp cột sắc ký silica gel và kỹ thuật giải ly phân tách hợp chất polyphenol.
  • Biện luận phổ NMR: Các bảng số liệu chi tiết và phân tích tương quan phổ 2D (HSQC, HMBC, COSY) là ví dụ điển hình về phương pháp giải phổ cấu trúc cho khung anthraquinone và khung flavonoid glycoside mang gốc rhamnose.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng nguyên liệu và lượng cao chiết thu được trong đề tài là bao nhiêu?

Nghiên cứu sử dụng $3{,}4\text{ kg}$ lá cây ô môi khô thu hái tại Cần Thơ. Quá trình chiết ngâm dầm với ethanol thu được $497\text{ g}$ cao tổng. Trích phân đoạn thu được $161\text{ g}$ cao $n$-hexan, $43\text{ g}$ cao ethyl acetate và $278\text{ g}$ cao methanol.

2. Hai hợp chất Cg01 và Cg02 được phân lập từ các phân đoạn nào và có khối lượng bao nhiêu?

  • Hợp chất Cg01 ($90\text{ mg}$) được tinh chế qua kết tinh từ phân đoạn EA (thu được khi rửa giải cột cao EtOAc bằng hệ $n$-hexan $100%$).
  • Hợp chất Cg02 ($16\text{ mg}$) được tinh chế qua sắc ký cột trung áp từ phân đoạn EG (thu được khi rửa giải bằng hệ EtOAc - MeOH $85:15$).

3. Cấu trúc hóa học chính xác của Cg01 và Cg02 được xác định là gì?

  • Cg01 là aloe-emodin (1,8-dihydroxy-3-(hydroxymethyl)anthraquinone), thuộc nhóm anthraquinone.
  • Cg02 là afzelin (kaempferol-3-$O$-$\alpha$-L-rhamnopyranoside), thuộc nhóm flavonoid glycoside.

4. Dữ liệu phổ nào chứng minh phân tử đường trong hợp chất Cg02 gắn tại vị trí C-3 của aglycone?

Phổ tương quan xa HMBC cho thấy proton anomer của đường rhamnose tại $\delta_{\text{H}}\ 5{,}29\text{ ppm}$ ($\text{H-1''}$) tương tác qua liên kết dị hạt nhân với carbon bậc bốn $\text{C-3}$ ($\delta_{\text{C}}\ 134{,}19\text{ ppm}$) của khung kaempferol, chứng minh vị trí gắn liên kết glycoside tại C-3.

5. Những kỹ thuật sắc ký và phổ nghiệm nào đã được sử dụng trong nghiên cứu?

Nghiên cứu sử dụng sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột pha thuận (silica gel $60$), sắc ký cột trung áp, kết hợp các phương pháp phổ NMR: $^1\text{H}$-NMR ($500\text{ MHz}$), $^{13}\text{C}$-NMR ($125\text{ MHz}$), HSQC, HMBC và $^1\text{H}-^1\text{H}$ COSY trong dung môi DMSO-$d_6$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc khảo sát thành phần hóa học của phân đoạn cao ethyl acetate từ lá cây ô môi (Cassia grandis L.f) thu hái tại Cần Thơ. Bằng các phương pháp sắc ký cột kết hợp kết tinh phân đoạn, đề tài đã phân lập được hai hợp chất tinh khiết là aloe-emodin ($90\text{ mg}$) và afzelin ($16\text{ mg}$). Cấu trúc hóa học của các hợp chất được nhận danh đầy đủ và chính xác thông qua hệ thống phổ cộng hưởng từ hạt nhân đa chiều ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, HSQC, HMBC, COSY) đối chiếu với tài liệu chuẩn. Kết quả này cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về hoạt tính sinh học và khai thác giá trị dược liệu từ lá cây ô môi.