Tổng quan nghiên cứu

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của các cơ sở y tế công lập trong cơ chế tự chủ tài chính. Tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên – đơn vị y tế hạng III quy mô 203 giường thực kê và hơn 100 cán bộ chuyên môn, trung bình mỗi ngày tiếp nhận trên 400 lượt người bệnh đến khám và điều trị. Sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu chăm sóc sức khỏe tạo ra áp lực lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực, đòi hỏi cơ sở phải liên tục đo lường trải nghiệm của người dân để cải tiến quy trình phục vụ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là xác định chính xác mức độ thỏa mãn của người bệnh trên từng khía cạnh cung ứng dịch vụ y tế, đồng thời làm rõ các rào cản ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số hài lòng chung. Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá thực trạng hài lòng của cả người bệnh nội trú lẫn ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ trong năm 2021, đồng thời phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu học, thời gian điều trị và chế độ bảo hiểm y tế với cảm nhận chất lượng dịch vụ.

Nghiên cứu được triển khai tại toàn bộ các khoa lâm sàng và cận lâm sàng của Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống bằng chứng khoa học chuẩn xác giúp ban giám đốc đơn vị tối ưu hóa các điểm chạm dịch vụ, nâng tỷ lệ quay lại khám chữa bệnh từ mức 96,15% hiện tại lên các chuẩn mực cao hơn, đồng thời góp phần hoàn thiện mô hình quản lý chất lượng bệnh viện tuyến huyện tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết khoảng cách chất lượng dịch vụ GAP Model kết hợp mô hình đo lường hiệu năng thực tế SERVPERF, trong đó chất lượng dịch vụ được định nghĩa thông qua việc người bệnh đánh giá trực tiếp trải nghiệm nhận được tại cơ sở y tế. Luận văn kế thừa quan điểm của Philip Kotler năm 2001 về sự thỏa mãn khách hàng, xác định sự hài lòng là trạng thái cảm xúc nảy sinh khi so sánh giữa kỳ vọng ban đầu với kết quả thực tế tiếp nhận.

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa dựa trên Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, định rõ khám bệnh là quy trình hỏi bệnh, khai thác tiền sử, thăm khám thực thể và chỉ định cận lâm sàng nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác. Chất lượng dịch vụ y tế được phân định rạch ròi thành hai cấu phần: chất lượng kỹ thuật biểu hiện qua tính chuẩn xác của chẩn đoán, phác đồ điều trị, kê đơn và chất lượng chức năng thể hiện qua cơ sở vật chất, thái độ giao tiếp của nhân viên y tế, thủ tục hành chính. Khung đánh giá vận dụng theo Quyết định số 4448/QĐ-BYT và Quyết định số 3869/QĐ-BYT của Bộ Y tế, bao quát năm nhóm tiêu chí: khả năng tiếp cận, sự minh bạch thông tin và thủ tục, cơ sở vật chất và trang thiết bị, thái độ ứng xử cùng năng lực chuyên môn của nhân viên y tế, kết quả cung cấp dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính. Cỡ mẫu định lượng gồm 260 người bệnh, chia đều 130 đối tượng điều trị nội trú và 130 đối tượng khám ngoại trú. Kích thước mẫu được tính toán khoa học dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với sai số tuyệt đối d = 0,05 và tỷ lệ hài lòng tham chiếu p = 0,20 từ các nghiên cứu tiền nhiệm tại tuyến tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện liên tiếp được thực hiện: đối với khu vực nội trú, người bệnh từ 18 đến 79 tuổi chuẩn bị xuất viện trong vòng 24 giờ được mời phỏng vấn trực tiếp; đối với khu vực ngoại trú, đối tượng được tiếp cận ngay sau khi hoàn tất thủ tục thanh toán và nhận thuốc tại quầy dược. Kỹ thuật định lượng sử dụng phiếu khảo sát cấu trúc chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ từ rất không hài lòng đến rất hài lòng.

Nhằm đào sâu nguyên nhân gốc rễ, nghiên cứu định tính tiến hành phỏng vấn sâu một đại diện Ban Giám đốc, một chuyên viên Phòng Kế hoạch nghiệp vụ, cùng bốn cuộc thảo luận nhóm với bảy trưởng khoa, điều dưỡng trưởng và 20 người bệnh. Dữ liệu sau khi làm sạch được nhập liệu và phân tích trên phần mềm STATA, sử dụng thống kê mô tả, kiểm định Chi-square và mô hình hồi quy logistic để xác định tương quan giữa các biến số với độ tin cậy 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 130 người bệnh nội trú và 130 người bệnh ngoại trú ghi nhận bức tranh toàn diện về trải nghiệm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ với nhiều chỉ số tích cực nhưng cũng bộc lộ những khoảng trống dịch vụ đáng chú ý:

Thứ nhất, ở khu vực nội trú, sự minh bạch và hướng dẫn chuyên môn đạt mức hài lòng vượt trội. Tiêu chí giải thích, tư vấn trước khi làm xét nghiệm hoặc can thiệp kỹ thuật cao đạt tỷ lệ hài lòng lên đến 95,38%, trong khi hệ thống sơ đồ, biển chỉ dẫn các khoa phòng đạt 91,53%. Thái độ ứng xử và năng lực xử trí kịp thời của bác sĩ, điều dưỡng ghi nhận tỷ lệ hài lòng 84,61%. Tuy nhiên, các yếu tố hạ tầng ghi nhận điểm nghẽn khi chỉ có 39,23% người bệnh hài lòng với trang thiết bị vật tư y tế và 46,92% hài lòng với dịch vụ căng-tin dinh dưỡng. Tỷ lệ người bệnh nội trú cam kết quay lại khi có nhu cầu điều trị đạt 97,69%.

Thứ hai, ở khu vực ngoại trú, người bệnh đánh giá cao tính hợp lý của chi phí và quy trình khám chữa bệnh. Mức độ hài lòng đối với giá cả dịch vụ y tế đạt 73,84%, quy trình khám bệnh chung đạt 72,31%, và thái độ giao tiếp của y bác sĩ đạt 64,62%. Ngược lại, khả năng tiếp cận dịch vụ qua kênh số chỉ đạt mức hài lòng khiêm tốn 9,23% đối với cổng đăng ký khám trực tuyến và website. Thời gian chờ làm xét nghiệm, chiếu chụp cũng là điểm hạn chế khi chỉ đạt 52,31% tỷ lệ thỏa mãn. Dẫu vậy, 96,15% người bệnh ngoại trú khẳng định vẫn sẽ tiếp tục lựa chọn trung tâm khi cần chăm sóc sức khỏe.

Thứ ba, phân tích hồi quy đơn biến và đa biến cho thấy không có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố nhân khẩu học với mức độ hài lòng chung của người bệnh (giá trị p đều lớn hơn 0,05). Cụ thể, yếu tố nhóm tuổi nội trú có p = 0,36, giới tính có Odds Ratio OR = 0,85 với p = 0,78; tình trạng tham gia bảo hiểm y tế nội trú có OR = 1,02 với p = 0,98; thời gian nằm viện trên 7 ngày có OR = 0,51 với p = 0,41; nhóm nghề nghiệp có p = 0,10. Tương tự ở nhóm ngoại trú, giới tính có p = 0,09 và bảo hiểm y tế có OR = 0,60 với p = 0,40.

Thảo luận kết quả

Kết quả khảo sát phản ánh thực trạng kỳ vọng của người bệnh đối với chất lượng y tế công lập tuyến huyện. Tỷ lệ hài lòng cao về thái độ của đội ngũ y bác sĩ (dao động từ 64,62% đến 84,61%) cho thấy hiệu quả rõ nét từ việc triển khai các quy tắc ứng xử do Bộ Y tế ban hành. Dữ liệu này tương đồng với các nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ của Lê Thị Kim Ngân năm 2014 và tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vạn Ninh của Phạm Thị Tân Mỹ năm 2011, nơi thái độ thân thiện của nhân viên y tế luôn là nhân tố then chốt tạo dựng niềm tin cho người bệnh.

Tuy nhiên, sự sụt giảm mức độ thỏa mãn ở khâu thời gian chờ đợi ngoại trú (từ 32,31% đến 47,69% người bệnh chưa hài lòng với các khâu chờ khám, xét nghiệm) bắt nguồn từ tình trạng quá tải cục bộ. Bằng chứng định tính chỉ rõ khoa Cấp cứu phải vận hành 50 giường bệnh nhưng chỉ có 2 bác sĩ trực tiếp đảm nhiệm, trong khi khoa Khám bệnh thường xuyên thiếu nhân lực hướng dẫn do cán bộ đi học nâng cao và nghỉ chế độ. Khi so sánh với công trình nghiên cứu tại các bệnh viện tỉnh Hòa Bình của Nguyễn Đức Thành năm 2017, tỷ lệ hài lòng về trang thiết bị tại Phù Cừ (39,23%) thấp hơn đáng kể so với mức trung bình tuyến tỉnh (khoảng 68,30%), làm nổi bật điểm nghẽn thiếu hụt máy móc chẩn đoán kỹ thuật cao tại các bệnh viện tuyến cơ sở hạng III.

Để giúp người quản lý dễ dàng nắm bắt bức tranh tổng thể, toàn bộ dữ liệu định lượng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ hài lòng giữa năm chiều cạnh dịch vụ của hai nhóm nội - ngoại trú, kết hợp bảng ma trận tương quan chỉ rõ các chỉ số OR và khoảng tin cậy 95% giữa các nhóm tuổi, nghề nghiệp và thời gian nằm viện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực chứng, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được kiến nghị nhằm tối ưu hóa hoạt động khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình tiếp đón và đẩy mạnh chuyển đổi số y tế. Phòng Kế hoạch nghiệp vụ phối hợp cùng Tổ Công nghệ thông tin cần nâng cấp đồng bộ cổng thông tin điện tử, triển khai ứng dụng đặt lịch khám hẹn giờ qua điện thoại thông minh và tin nhắn Zalo, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng về đăng ký khám trực tuyến từ 9,23% lên trên 75% trong lộ trình 12 tháng. Đồng thời, thiết lập hệ thống phát số tự động liên thông giữa phòng khám và khoa xét nghiệm nhằm rút ngắn thời gian chờ nhận kết quả chẩn đoán hình ảnh xuống dưới 45 phút.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất và tiện ích phục vụ người bệnh. Phòng Hành chính - Quản trị cần lập dự án đầu tư xây dựng khu căng-tin đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm trong vòng 6 tháng tới, cung cấp chế độ ăn bệnh lý chuyên biệt cho bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp. Song song đó, tiến hành sửa chữa, bố trí bổ sung nhà vệ sinh ngay tại sảnh khám bệnh, trang bị thêm hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe, nước uống miễn phí và ghế chờ đạt chuẩn.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp ứng xử. Ban Giám đốc cùng Phòng Điều dưỡng cần xây dựng chương trình tập huấn định kỳ hằng quý về kỹ năng giao tiếp y khoa, xử lý khủng hoảng tâm lý cho toàn thể điều dưỡng, hộ lý và nhân viên bảo vệ. Có cơ chế luân chuyển, bổ sung bác sĩ hỗ trợ khoa Cấp cứu vào các khung giờ cao điểm để giải tỏa áp lực công việc, duy trì tỷ lệ hài lòng về thái độ phục vụ trên 90%.

Thứ tư, huy động nguồn lực tài chính hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật. Ban Giám đốc phối hợp Phòng Tài chính - Kế toán xây dựng đề án xã hội hóa y tế, tranh thủ nguồn vốn đầu tư công để mua sắm thêm máy siêu âm màu chuyên sâu, hệ thống chụp cắt lớp vi tính hiện đại, phấn đấu nâng chỉ số thỏa mãn về trang thiết bị vật tư y tế từ 39,23% lên mức trên 70% vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Một là, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa tuyến huyện hạng III trên toàn quốc. Các nhà quản lý có thể sử dụng trực tiếp mô hình khảo sát, các chỉ số đo lường thực tế và bài học quản trị nhân lực từ Phù Cừ để rà soát quy trình vận hành, tối ưu hóa các điểm nghẽn trong công tác khám chữa bệnh tại đơn vị mình.

Hai là, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng và Quản lý bệnh viện. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, quy trình thiết kế bộ công cụ khảo sát theo tiêu chuẩn Bộ Y tế, cũng như kỹ thuật phân tích số liệu dịch tễ học qua phần mềm STATA.

Ba là, cán bộ phụ trách phòng Quản lý chất lượng và phòng Điều dưỡng tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện hằng năm, thiết lập bảng kiểm theo dõi chỉ số hài lòng định kỳ 3 tháng một lần theo đúng thông tư hướng dẫn.

Bốn là, các nhà hoạch định chính sách thuộc Sở Y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. Dữ liệu luận văn cung cấp bức tranh chân thực về tác động của cơ chế tự chủ tài chính đến nguồn lực y tế cơ sở, làm căn cứ điều chỉnh danh mục kỹ thuật và chính sách phân bổ ngân sách đầu tư trang thiết bị.

Câu hỏi thường gặp

Một là, vì sao tỷ lệ hài lòng về đăng ký khám qua website và điện thoại tại trung tâm chỉ đạt 9,23%? Thực tế cho thấy hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị chưa được đầu tư đồng bộ, thiếu nhân sự phụ trách trực tuyến chuyên trách. Đa số người bệnh cao tuổi chiếm 59,23% ở khu vực ngoại trú có thói quen đến xếp hàng trực tiếp, khiến các kênh số chưa phát huy hiệu quả tiếp cận.

Hai là, các đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, bảo hiểm y tế có ảnh hưởng đến sự hài lòng chung không? Kết quả kiểm định thống kê và phân tích hồi quy logistic khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm tuổi, giới tính, nghề nghiệp hay tình trạng có thẻ bảo hiểm y tế (giá trị p đều lớn hơn 0,05), chứng minh chất lượng phục vụ được cung ứng đồng đều.

Ba là, khía cạnh cơ sở vật chất nào khiến người bệnh nội trú cảm thấy chưa hài lòng nhất? Dịch vụ căng-tin dinh dưỡng chỉ đạt 46,92% tỷ lệ hài lòng do bệnh viện chưa có căng-tin phục vụ suất ăn nội trú, người nhà phải ra ngoài mua thực phẩm. Tiếp đó là trang thiết bị y tế chỉ đạt 39,23% do nhiều máy móc đã cũ, chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu chẩn đoán kỹ thuật cao.

Bốn là, cỡ mẫu 260 người bệnh có bảo đảm tính đại diện khoa học cho Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ? Cỡ mẫu 260 được tính toán chính xác theo công thức xác định quy mô mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang với độ tin cậy 95% và sai số tuyệt đối 5%. Mẫu được phân bổ đều 130 ca nội trú và 130 ca ngoại trú tại tất cả các khoa phòng, đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ hoạt động khám chữa bệnh của đơn vị.

Năm là, nghiên cứu sử dụng bộ công cụ nào để đo lường mức độ thỏa mãn của bệnh nhân? Đề tài sử dụng bộ câu hỏi chuẩn hóa xây dựng hoàn toàn dựa trên khung tiêu chí đánh giá sự hài lòng người bệnh do Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số 4448/QĐ-BYT năm 2013 và Quyết định số 3869/QĐ-BYT năm 2019, chia thành năm nhóm yếu tố với thang đo Likert 5 mức độ.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện mức độ hài lòng của 260 người bệnh nội trú và ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phù Cừ năm 2021 theo chuẩn năm nhóm tiêu chí của Bộ Y tế.
  • Khẳng định điểm mạnh vượt trội của đơn vị nằm ở thái độ phục vụ tận tình của nhân viên y tế (84,61%) và mức độ công khai, minh bạch quy trình điều trị (95,38%).
  • Nhận diện chính xác hai điểm nghẽn cốt lõi cần ưu tiên tháo gỡ là dịch vụ đăng ký khám trực tuyến (9,23%) và hệ thống cơ sở vật chất, căng-tin dinh dưỡng phụ trợ (46,92%).
  • Chứng minh bằng thực nghiệm dịch tễ học rằng các yếu tố nhân khẩu học không tạo ra sự phân hóa có ý nghĩa thống kê đối với cảm nhận chất lượng dịch vụ y tế.
  • Đề xuất lộ trình bốn nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp nâng cấp công nghệ, hoàn thiện hạ tầng, đào tạo nhân lực và mở rộng đầu tư trang thiết bị y tế kỹ thuật cao.

Công trình đóng góp một mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thực chứng, mở ra phương pháp tiếp cận khoa học cho các cơ sở y tế tuyến huyện trong việc quản trị sự hài lòng của người dân. Trong giai đoạn tiếp theo, các đơn vị cần duy trì cơ chế đánh giá định kỳ hằng quý, chủ động áp dụng công nghệ số vào quy trình tiếp đón để không ngừng nâng cao trải nghiệm chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Hãy chủ động liên hệ và tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt chi tiết phương pháp luận và bộ công cụ nghiên cứu chuẩn hóa.