Tổng quan nghiên cứu
Tiểu thuyết đương đại Trung Quốc khẳng định vị thế nổi bật trên bản đồ văn học thế giới nhờ sự cách tân mạnh mẽ về kỹ thuật tự sự và thi pháp thể loại. Mạc Ngôn là một trong những gương mặt khai phá tiêu biểu của văn học châu Á thế kỷ 21, tác giả của hơn 200 công trình sáng tác và là nhà văn mang quốc tịch Trung Quốc đầu tiên vinh dự đoạt giải Nobel Văn học vào năm 2012. Trong gia tài đồ sộ đó, tiểu thuyết Báu vật của đời, nguyên tác tiếng Trung là Phong nhũ phì đồn, được đánh giá là viên đá nặng nhất trong lâu đài nghệ thuật của ông. Tác phẩm được thai nghén ròng rã suốt 4 năm, từ năm 1990 đến mùa thu năm 1994, sở hữu dung lượng đồ sộ hơn 50 vạn chữ và từng giành giải thưởng Văn học quần chúng danh giá với trị giá 33 vạn nhân dân tệ.
Khi chuyển ngữ sang tiếng Việt qua bản dịch của dịch giả Trần Đình Hiến với độ dày 815 trang do Nhà xuất bản Văn học ấn hành năm 2009, tác phẩm đã tạo ra những luồng dư luận trái chiều gay gắt giữa một bên đánh giá cao bức tranh lịch sử gần 100 năm bi tráng của xã hội Trung Quốc qua 3 thế hệ gia đình Thượng Quan và một bên ngộ nhận tác phẩm mang tính chất gợi dục do nhan đề lộ liễu. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học này tập trung giải mã toàn diện các đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm dưới ánh sáng của thi pháp học và tự sự học hiện đại. Nghiên cứu xác lập mục tiêu làm sáng tỏ 4 phương diện nghệ thuật cốt lõi: tổ chức hình tượng người kể chuyện, cấu trúc điểm nhìn nghệ thuật, nghệ thuật xây dựng nhân vật và cách tân không gian - thời gian nghệ thuật. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại chỉ số tin cậy học thuật cao, góp phần định vị chính xác chân dung nghệ thuật Mạc Ngôn và mở ra hướng tiếp nhận khoa học cho độc giả Việt Nam đối với các kiệt tác văn xuôi phương Đông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai trụ cột lý luận văn học hiện đại là thi pháp học (Poetics) và tự sự học (Narratology) nhằm trả tác phẩm về đúng bản chất tự thân là nghệ thuật sáng tạo ngôn từ. Về mặt tự sự học, luận văn kế thừa hệ thống lý thuyết trần thuật của Tzvetan Todorov khi khẳng định người kể chuyện là yếu tố tích cực kiến tạo thế giới tưởng tượng, kết hợp với mô hình tiêu cự và phân cấp trần thuật của Gérard Genette, lý thuyết trần thuật ma trận của Manfred Jahn, cùng các quan điểm của Boris Pospelov, M. Lanser và W. Nelles. Về phía các nhà nghiên cứu trong nước, luận văn tiếp thu khung lý thuyết thi pháp học của Giáo sư Trần Đình Sử và Phó Giáo sư Nguyễn Thái Hòa về bản chất không gian, thời gian và điểm nhìn nghệ thuật.
Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên 4 khái niệm trung tâm:
- Người kể chuyện (Narrator): Chủ thể trung gian giữa tác giả và tác phẩm, thực hiện các chức năng trần thuật, dẫn dắt, bình luận và nhân vật hóa theo hai dạng thức chính là người kể chuyện hàm ẩn ngôi thứ ba và người kể chuyện hiển ngôn ngôi thứ nhất.
- Điểm nhìn nghệ thuật (Point of view / Focalization): Vị trí không - thời gian và lăng kính tư tưởng từ đó sự vật, biến cố được quan sát và tái hiện, bao gồm điểm nhìn bên trong (nhìn cùng nhân vật), điểm nhìn bên ngoài và tiêu cự bằng không (toàn tri).
- Nghệ thuật lạ hóa (Defamiliarization): Thủ pháp nghệ thuật phá vỡ cảm nhận quen thuộc, biến những điều bình thường trở nên kỳ ảo nhằm khơi gợi nhận thức thẩm mỹ mới mẻ.
- Không gian và thời gian nghệ thuật (Chronotope): Hình thức tồn tại đặc thù của thế giới hình tượng, mang tính quan niệm và giá trị thẩm mỹ chủ quan của nhà văn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu khảo sát: Luận văn khảo sát toàn bộ văn bản tiểu thuyết Báu vật của đời bản tiếng Việt dài 815 trang, phân bổ qua 7 chương chính và phần viết thêm, đồng thời đối sánh với hơn 10 công trình phê bình tiêu biểu và 11 cuốn tiểu thuyết trường thiên khác của Mạc Ngôn như Gia tộc cao lương đỏ, Đàn hương hình, Ếch, Sống đọa thác đày.
Phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling), tập trung trích xuất toàn bộ các đoạn văn trần thuật thể hiện sự biến chuyển ngôi kể, các phân đoạn độc thoại nội tâm, các giấc mơ kỳ ảo và những lát cắt không - thời gian gắn liền với các biến cố lịch sử từ thời kỳ kháng Nhật, nội chiến Quốc - Cộng cho đến cuộc Cách mạng Văn hóa và giai đoạn đổi mới cuối thế kỷ 20.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu tích hợp phương pháp phân tích cấu trúc - hệ thống, phương pháp loại hình, phương pháp tiếp cận tự sự học và so sánh đồng đại - lịch đại. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này là tất yếu vì văn bản Báu vật của đời sở hữu cấu trúc đa tầng phức tạp; nếu chỉ phân tích theo phương pháp xã hội học văn học truyền thống thì không thể bóc tách hết các lớp nghĩa biểu tượng và kỹ thuật trần thuật tân kỳ của tác giả. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ và hoàn thành bảo vệ thành công tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tổ chức hình tượng người kể chuyện song trùng lưỡng phân: Tác phẩm vận dụng tài tình sự đan xen giữa người kể chuyện hàm ẩn ngôi thứ ba và người kể chuyện hiển ngôn xưng Tôi là Thượng Quan Kim Đồng. Người kể chuyện hàm ẩn đảm nhiệm trọn vẹn chương 1 và xuất hiện rải rác ở các chương 5, 6, 7 cùng phần viết thêm, duy trì giọng điệu khách quan, trung tính. Trong khi đó, Kim Đồng xuất hiện với tư cách người kể chuyện mang căn bệnh luyến nhũ, mặc cảm Oedipus và thân phận con lai giữa mẹ Trung Hoa và mục sư Thụy Điển. Lăng kính trẻ thơ kết hợp yếu tố ngoại lai của Kim Đồng mang lại cái nhìn ngây thơ nhưng vô cùng nghiệt ngã, bóc trần những thăng trầm của gia tộc họ Thượng Quan.
Thứ hai, cấu trúc đa tầng bậc người kể chuyện với mô hình trần thuật ma trận: Luận văn phát hiện sự tham gia của các vai kể chuyện bậc hai (người kể chuyện trong truyện), tạo nên mô hình ngăn kéo Tàu độc đáo:
- Thượng Quan Lỗ Thị giữ chức năng trình bày, cung cấp thông tin lịch sử khai hoang vùng Đông Bắc Cao Mật từ thời Hàm Phong nhà Thanh và biến cố Nghĩa Hòa Đoàn.
- Hàn Châm giữ chức năng thống hợp hành động, mở rộng biên độ không gian qua lời kể về 15 năm lưu lạc, sinh tồn khắc nghiệt trong rừng tuyết Hokkaido Nhật Bản.
- Bà Quách giữ chức năng loại suy, lật tẩy các định kiến ban đầu về nhân vật Tư Mã Khố, xác thực tính phức tạp của hiện thực xã hội.
Thứ ba, sự di dịch linh hoạt của điểm nhìn nghệ thuật: Điểm nhìn bên trong chiếm trên 70% dung lượng trần thuật, đi sâu vào đời sống tâm lý phức tạp của các nhân vật. Tác giả luân chuyển điểm nhìn từ người mẹ Lỗ Thị trong cơn vượt cạn đau đớn, sang cô con gái Lai Đệ 18 tuổi chứng kiến sự tàn khốc của chiến tranh tại đê sông Thuồng Luồng, cho đến điểm nhìn của 8 người chị gái đại diện cho những ngả rẽ bi kịch.
Thứ tư, nghệ thuật lạ hóa và huyền thoại hóa hiện thực: Tác phẩm nâng biểu tượng bầu vú từ đối tượng nhục thể thuần túy thành nguồn sống thiêng liêng, biểu tượng totem của sự sinh sôi và lòng nhân ái. Biến cố lịch sử gần 100 năm được khúc xạ qua các motif kỳ ảo, giấc mơ vô thức và cảm giác mùi vị đặc thù, nâng số phận con người lên tầm khái quát mỹ học sâu sắc.
Thảo luận kết quả
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận phân loại cấp độ trần thuật và sơ đồ di chuyển tiêu cự điểm nhìn. Bảng biểu so sánh giữa phương thức trần thuật truyền thống và kỹ thuật tự sự của Mạc Ngôn cho thấy sự chuyển dịch rõ rệt từ điểm nhìn đơn tuyến toàn tri sang đa điểm nhìn phức hợp, nơi ranh giới giữa người quan sát bên ngoài và nhân vật trải nghiệm bên trong liên tục bị xóa nhòa.
Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đó của học giả Lê Huy Tiêu vào năm 2003 và luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tịnh Thy vào tháng 8 năm 2011 khảo sát trên 11 tiểu thuyết trường thiên, luận văn của Mã Thị Chinh đã tạo ra bước đột phá khi đi sâu phân tích vi mô từng thao tác nghệ thuật trong một chỉnh thể tác phẩm duy nhất. Nghiên cứu giải thích thỏa đáng nguyên nhân gây ra các tranh cãi xã hội học: người đọc thường bị đánh lừa bởi bề mặt ngôn từ phóng túng mà không nhận ra thủ pháp lạ hóa của tác giả. Việc miêu tả thân xác hay tình dục trong Báu vật của đời không hướng tới khoái cảm bản năng mà chính là phương tiện nghệ thuật sắc bén nhằm phơi bày nỗi đau quằn quại của người phụ nữ trong xã hội phong kiến và chiến tranh loạn lạc, từ đó khẳng định mạnh mẽ giá trị nhân bản và tư tưởng vị tha của tác phẩm.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm phát huy tối đa giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn của đề tài trong nghiên cứu, giảng dạy và sáng tác văn học, 4 khuyến nghị trọng tâm được đề xuất như sau:
-
Đổi mới chương trình giảng dạy lý luận và thi pháp văn học: Các khoa Ngữ văn tại các trường đại học sư phạm và khoa học xã hội cần tích hợp chuyên đề phân tích tự sự học tiểu thuyết Mạc Ngôn với thời lượng tối thiểu 15 đến 20 tiết giảng dạy trong khung chương trình đào tạo thạc sĩ và cử nhân chất lượng cao giai đoạn 2024-2026. Chủ thể thực hiện là các giảng viên tổ bộ môn Lý luận văn học và Văn học nước ngoài.
-
Chuẩn hóa tiêu chí thẩm định và tiếp nhận văn học dịch: Các hội đồng nghiên cứu và phê bình văn học cần ban hành ít nhất 2 bộ tài liệu hướng dẫn tiếp cận văn bản đa tầng nghĩa dựa trên lý thuyết thi pháp học hiện đại trong vòng 12 tháng tới. Hoạt động này nhằm định hướng bạn đọc tiếp cận các tác phẩm văn học đạt giải thưởng quốc tế bằng tư duy mỹ học khách quan thay vì định kiến xã hội học dung tục.
-
Ứng dụng kỹ thuật đa điểm nhìn vào thực tiễn sáng tác văn xuôi: Các hội đồng nghệ thuật và nhà văn trẻ cần chủ động học tập kỹ thuật dịch chuyển điểm nhìn và trần thuật ma trận của Mạc Ngôn, phấn đấu nâng tỷ lệ tác phẩm văn xuôi đương đại Việt Nam có chiều sâu kỹ thuật tự sự lên 30% trong giai đoạn 5 năm tới.
-
Nâng cao chất lượng công tác biên tập xuất bản: Các nhà xuất bản và đơn vị phát hành sách văn học nước ngoài cần tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn thường niên cho đội ngũ biên tập viên về kỹ năng phân tích cấu trúc diễn ngôn, đảm bảo giữ vững tính chỉnh thể nghệ thuật của nguyên tác khi chuyển ngữ sang tiếng Việt.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
-
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận văn học: Tài liệu cung cấp một khung phương pháp luận mẫu mực về ứng dụng tự sự học vào giải mã tác phẩm trường thiên, hỗ trợ rút ngắn từ 3 đến 6 tháng trong quá trình xây dựng đề cương và xử lý dữ liệu luận văn.
-
Giảng viên và giáo viên bộ môn Ngữ văn: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị giúp làm phong phú bài giảng về văn học Trung Quốc đương đại và các chuyên đề thi pháp học, cung cấp hệ thống dẫn chứng chuẩn xác từ 815 trang tiểu thuyết nguyên tác.
-
Dịch giả và biên tập viên văn học nước ngoài: Giúp nắm vững cơ chế vận hành của ngôn từ nghệ thuật, kỹ thuật trần thuật và hệ thống biểu tượng, nâng cao độ chuẩn xác trên 90% khi biên dịch và hiệu đính các kiệt tác văn học quốc tế phức tạp.
-
Nhà phê bình văn học và độc giả yêu mến tác giả Mạc Ngôn: Cung cấp góc nhìn học thuật chuyên sâu, giúp giải tỏa các ngộ nhận bề mặt để thẩm thấu trọn vẹn tư tưởng nhân đạo và tài năng sáng tạo kiệt xuất của tác giả đoạt giải Nobel 2012.
Câu hỏi thường gặp
-
Điểm cách tân nổi bật nhất trong nghệ thuật người kể chuyện của Báu vật của đời là gì? Đó là cấu trúc trần thuật ma trận đan xen giữa người kể chuyện hàm ẩn ngôi thứ ba và người kể chuyện hiển ngôn ngôi thứ nhất Thượng Quan Kim Đồng. Kim Đồng là nhân vật lưỡng phân mang mặc cảm luyến nhũ, tạo ra lăng kính trẻ thơ khách quan, bóc trần gần 100 năm lịch sử biến động.
-
Tại sao tác phẩm từng bị ngộ nhận mang tính chất khiêu dâm và luận văn giải mã điều này như thế nào? Sự ngộ nhận bắt nguồn từ nhan đề gốc Phong nhũ phì đồn và tần suất miêu tả nhục thể dày đặc. Luận văn chứng minh đây là thủ pháp lạ hóa mỹ học, biến bầu vú thành biểu tượng totem cứu rỗi sự sống trước nạn đói và chiến tranh tàn khốc.
-
Vai trò của người kể chuyện bậc hai như nhân vật Hàn Châm trong tác phẩm là gì? Hàn Châm đảm nhiệm chức năng thống hợp hành động trong cấu trúc tự sự. Câu chuyện 15 năm lưu lạc trong rừng tuyết Hokkaido Nhật Bản của anh mở rộng không gian địa lý của tác phẩm vượt khỏi ranh giới Trung Quốc và tăng cường tính chân thực lịch sử.
-
Hệ thống phương pháp nghiên cứu hạt nhân được áp dụng trong luận văn bao gồm những gì? Luận văn tích hợp 5 phương pháp chính gồm: phương pháp cấu trúc - hệ thống, phương pháp loại hình, phương pháp tiếp cận thi pháp học, phương pháp tiếp cận tự sự học và phương pháp so sánh văn học đối chiếu trên mẫu khảo sát 815 trang văn bản.
-
Luận văn đóng góp giá trị học thuật mới mẻ nào cho giới nghiên cứu văn học tại Việt Nam? Công trình là một trong những nghiên cứu chuyên sâu tiên phong tại Việt Nam khảo sát toàn diện hình thức nghệ thuật của Báu vật của đời dưới góc độ tự sự học, giúp định vị chính xác tầm vóc của Mạc Ngôn sau sự kiện đoạt giải Nobel 2012.
Kết luận
- Luận văn giải mã trọn vẹn đặc điểm nghệ thuật của tiểu thuyết Báu vật của đời với dung lượng 815 trang, khẳng định vị thế viên đá nặng nhất trong sự nghiệp hơn 200 tác phẩm của Mạc Ngôn.
- Xác lập hệ thống thi pháp tự sự tân kỳ với sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa người kể chuyện ngôi thứ ba hàm ẩn và ngôi thứ nhất hiển ngôn Thượng Quan Kim Đồng.
- Làm sáng tỏ cấu trúc đa tầng bậc người kể chuyện và nghệ thuật di dịch điểm nhìn bên trong, mở rộng không gian - thời gian trần thuật gần 100 năm.
- Minh oan cho giá trị nhân văn cao cả của tác phẩm, chứng minh tính dục và nhục cảm là phương tiện lạ hóa mỹ học tôn vinh người mẹ và sự sống.
- Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo mẫu mực cho chuyên ngành Lý luận văn học tại Việt Nam từ mốc bảo vệ năm 2013 đến nay.
Kế hoạch phát triển tiếp theo của hướng nghiên cứu bao gồm việc mở rộng so sánh thi pháp tự sự Mạc Ngôn với các tác gia hiện thực huyền ảo Mỹ Latinh trong giai đoạn 2024-2025. Các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm hãy khai thác triệt để các luận điểm từ công trình này để ứng dụng vào các đề tài khoa học chuyên sâu về văn xuôi đương đại.