Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc Đổi mới kinh tế được khởi xướng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1986) đã chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Sự chuyển dịch mô hình kinh tế này đặt ra yêu cầu tất yếu phải cải cách căn bản cơ chế quản lý tài chính công, trong đó trọng tâm là xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế.
Trước thời kỳ Đổi mới, nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước dựa trên các khoản trích nộp từ xí nghiệp quốc doanh (thu quốc doanh, trích nộp lợi nhuận, trích khấu hao cơ bản) và viện trợ nước ngoài. Thuế chưa thực sự giữ vị trí trung tâm trong việc động viên các nguồn lực tài chính xã hội và chưa được áp dụng bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa VIII (năm 1989), Quốc hội đã thông qua chủ trương tiến hành công cuộc cải cách hệ thống thuế bước 1. Trong các năm 1989 - 1991, hàng loạt đạo luật và văn bản dưới luật về thuế đã được ban hành, áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tư nhân, cá thể).
Tuy nhiên, việc triển khai hệ thống thuế mới trong thực tiễn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, bất cập và chồng chéo. Trong khoa học pháp lý Việt Nam thời điểm đó, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về luật tài chính và luật thuế còn rất hạn chế. Các tài liệu hiện có chủ yếu tiếp cận thuế dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc chỉ phân tích từng sắc thuế riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn điều chỉnh pháp luật đối với toàn bộ hệ thống thuế trong bối cảnh chuyển đổi sang kinh tế thị trường và thể chế hóa các quy định của Hiến pháp năm 1992. Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Minh Toàn được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tiến hành phân tích toàn diện, có hệ thống việc điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ thuế gắn liền với việc áp dụng pháp luật thuế tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, từ đó xác định các phương hướng cơ bản nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế trong điều kiện kinh tế thị trường.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích các quan điểm khoa học khác nhau về khái niệm thuế trong điều kiện kinh tế thị trường tại Việt Nam và làm rõ các đặc trưng pháp lý của thuế.
- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của hệ thống thuế trong mối liên hệ với sự phát triển của Nhà nước và hệ thống pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.
- Phân tích các yếu tố cấu thành pháp lý cơ bản (chủ thể nộp thuế, đối tượng chịu thuế, thuế suất, kỳ hạn nộp thuế, chế độ ưu đãi/miễn giảm, quyền và nghĩa vụ của các bên) của từng sắc thuế hiện hành tại Việt Nam; chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm của từng sắc thuế trong thực tiễn áp dụng.
- Đánh giá tính chất cấp bách và mục tiêu của công cuộc cải cách hệ thống thuế ở Việt Nam, xác lập các nguyên tắc và nội dung cơ bản của việc hoàn thiện hệ thống thuế.
- Xây dựng các giải pháp và khuyến nghị khoa học có căn cứ nhằm hoàn thiện hệ thống thuế và pháp luật thuế phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường tại Việt Nam.
- Đề xuất các phương pháp, biện pháp bảo đảm cho việc hoàn thiện hệ thống thuế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thu thuế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ thuế tại Việt Nam, bao gồm Hiến pháp (năm 1946, 1959, 1980, 1992), các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư của cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan quản lý hành chính nhà nước về thuế; thực tiễn áp dụng và thu nộp thuế; cùng hệ thống quy phạm pháp luật thuế của một số quốc gia trên thế giới.
- Phạm vi không gian: Hệ thống pháp luật thuế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt trong sự đối chiếu, so sánh với kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia như Ukraine, Thụy Điển, Pháp, Ấn Độ, Hungary, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Kuwait, Bangladesh, v.v.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát toàn diện tiến trình lịch sử từ năm 1945 qua các giai đoạn 1945 - 1954, 1954 - 1975, 1975 - 1988, tập trung trọng tâm vào giai đoạn cải cách thuế từ năm 1989 đến đầu thập niên 1990 sau khi ban hành Hiến pháp năm 1992.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
Trong quá trình triển khai đề tài, tác giả đã điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến luật tài chính và luật thuế:
-
Các công trình nghiên cứu của các học giả Liên Xô và quốc tế:
- Chuyên khảo của S. D. Tsypkin (С. Д. Цыпкин), "Điều chỉnh pháp luật các quan hệ thuế ở Liên Xô" (Правовое регулирование налоговых отношений в СССР, Nhà xuất bản Văn học Pháp lý Nhà nước, Mát-xcơ-va, 1955). Tác giả nhận định công trình của Tsypkin đã được công bố trước đó gần 40 năm trong bối cảnh nhà nước tập trung hóa cao độ, nơi chế độ pháp lý thuế hầu như không thay đổi trong suốt nhiều thập kỷ.
- Các công trình về lý luận luật tài chính và luật nhà nước của V. V. Bescherevnykh (В. В. Бесчеревных), O. N. Gorbunova (О. Н. Горбунова), M. M. Agarkov (М. М. Агарков), và học giả Bulgaria A. S. Angelov (А. С. Ангелов - chuyên khảo "Luật Tài chính nước CHND Bulgaria", Sofia, 1967).
- Nghiên cứu của các nhà kinh tế học quốc tế về chính sách thuế tại các nước tư bản phát triển và các nền kinh tế đang phát triển (như mô hình cải cách thuế của Indonesia năm 1984, mô hình thuế giá trị gia tăng tại Pháp, Thụy Điển).
-
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Nghiên cứu lịch sử pháp luật tài chính của Vũ Ngọc Huệ (Pháp luật về tài chính 1945 - 1954, NXB Pháp lý, Hà Nội, 1985).
- Các công trình nghiên cứu pháp luật tài chính của Nguyễn Ngọc Hiến, Lưu Hồ Thu, Vũ Quang Huân, Đặng Văn Du, Đỗ Đức Minh, Đỗ Thục Oanh, Vũ Văn Ninh, v.v., tập trung vào cơ chế tự chủ tài chính của xí nghiệp quốc doanh, chế độ phân phối lợi nhuận hoặc các sắc thuế cụ thể trong kinh tế đối ngoại.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Việt Nam trước đó chủ yếu tập trung giải quyết các vấn đề tài chính riêng lẻ của kinh tế quốc doanh hoặc phân tích nghiệp vụ kế toán, kinh tế của từng sắc thuế. Chưa có một công trình nào nghiên cứu tổng thể, đa diện từ góc độ khoa học pháp lý về cơ chế điều chỉnh pháp luật đối với toàn bộ hệ thống thuế trong thời kỳ chuyển đổi sang kinh tế thị trường tại Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống khái niệm lý luận về luật thuế, phân tích thực trạng các sắc thuế ban hành trong giai đoạn 1989 - 1991 và đưa ra hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm pháp lý cốt lõi
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý nền tảng của luật tài chính:
- Khái niệm thuế (Налог): Luận án định nghĩa thuế dưới góc độ pháp lý là khoản đóng góp bằng tiền bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp của các tổ chức và cá nhân vào ngân sách nhà nước, được quy định bởi cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội/Hội đồng Nhà nước), nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội.
- Đặc trưng pháp lý của thuế:
- Tính quyền lực nhà nước (Tính bắt buộc - Обязательность): Thuế chỉ do Nhà nước đơn phương thiết lập thông qua các đạo luật có hiệu lực pháp lý cao nhất; không mang tính thỏa thuận dân sự.
- Tính không hoàn trả trực tiếp (Индивидуальная безвозмездность): Việc nộp thuế không làm phát sinh nghĩa vụ đối ứng cụ thể của Nhà nước đối với người nộp thuế về mặt giá trị hay dịch vụ cá nhân hóa.
- Tính chuyển dịch quyền sở hữu: Nộp thuế là sự chuyển giao một phần tài sản/thu nhập từ quyền sở hữu của thể nhân, pháp nhân sang quyền sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
- Hình thức giá trị bằng tiền: Thuế hiện đại được thực hiện bằng tiền tệ, phân biệt với nghĩa vụ lao dịch hoặc đóng góp hiện vật trong các chế độ lịch sử trước đây.
- Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:
- Chủ thể nộp thuế (Субъект налога / Плательщик).
- Đối tượng chịu thuế (Объект налогообложения).
- Căn cứ tính thuế và đơn vị tính thuế (Единица обложения).
- Thuế suất (Ставка налога - tỷ lệ phần trăm, mức tuyệt đối, thuế suất lũy tiến, thuế suất giảm dần).
- Kỳ hạn và thời hạn nộp thuế (Срок уплаты).
- Chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế (Налоговые льготы).
- Chế tài pháp lý xử lý vi phạm pháp luật thuế (Налоговые санкции / Штрафы).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử cụ thể: Khảo sát quá trình tiến hóa của pháp luật thuế Việt Nam qua các mốc lịch sử từ năm 1945 đến thập niên 1990 để tìm ra quy luật biến đổi phù hợp với nhiệm vụ chính trị - kinh tế của từng giai đoạn.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật: Mổ xẻ từng điều khoản của các đạo luật thuế (thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nông nghiệp, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế xuất nhập khẩu...) để chỉ ra các kẽ hở pháp lý và mâu thuẫn nội tại.
- Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu quy định của pháp luật thuế Việt Nam với các mô hình thuế của các nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa trước đây (Liên Xô, Hungary), các nước phương Tây (Pháp, Thụy Điển, Anh) và các nước đang phát triển trong khu vực Châu Á (Indonesia, Philippines, Singapore...).
Nguồn tư liệu và dữ liệu thực chứng
Nguồn tư liệu của luận án được thu thập trực tiếp từ:
- Văn kiện, nghị quyết của Quốc hội và Hội đồng Nhà nước nước CHXHCN Việt Nam.
- Hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ, báo cáo tổng kết thực tiễn thu nộp ngân sách của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế Việt Nam.
- Giáo trình và tài liệu giảng dạy môn Luật Tài chính tại Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Kiev mang tên T. G. Shevchenko và Phân hiệu Hà Nội / Đại học Luật Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận của luật thuế (Глава I. Теоретические вопросы налогового права)
1.1. Khái niệm thuế và quan hệ pháp luật thuế (Понятие налога и налоговых правоотношений)
Chương này phân tích nguồn gốc kinh tế - xã hội của thuế gắn liền với sự ra đời của Nhà nước và chế độ tư hữu tài sản. Khi bộ máy nhà nước mở rộng, nhu cầu duy trì bộ máy quản lý và thực hiện các chức năng công cộng đòi hỏi Nhà nước phải huy động các nguồn lực từ xã hội thông qua quyền lực cưỡng chế.
Tác giả phân biệt rõ quan hệ pháp luật thuế giữa Nhà nước với các doanh nghiệp quốc doanh và với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Luận án chỉ ra rằng trước cải cách, các khoản nộp của xí nghiệp nhà nước vào ngân sách thực chất là sự điều chuyển vốn nội bộ trong khuôn khổ chế độ sở hữu toàn dân, chưa mang đầy đủ bản chất của một quan hệ thuế đích thực. Chỉ khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp quốc doanh được trao quyền tự chủ tài chính và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, quan hệ nộp tiền vào ngân sách mới hoàn toàn mang bản chất của quan hệ pháp luật thuế.
Phân loại thuế trong luận án được chia theo hai tiêu chí cơ bản:
- Theo phương thức điều tiết: Thuế trực thu (thuế lợi tức, thuế thu nhập) và Thuế gián thu (thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu).
- Theo cấp ngân sách thụ hưởng: Thuế trung ương (quốc gia) và Thuế địa phương.
Luận điểm quan trọng là quan hệ pháp luật thuế luôn mang tính chất một chiều: một bên là cơ quan tài chính/thuế đại diện cho quyền lực nhà nước, một bên là người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài sản đơn phương theo quy định của pháp luật.
1.2. Sự hình thành và phát triển của hệ thống thuế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Формирование и развитие налоговой системы Социалистической Республики Вьетнам)
Luận án phân kỳ lịch sử phát triển của hệ thống thuế Việt Nam qua các giai đoạn:
- Giai đoạn trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945: Thời kỳ phong kiến duy trì các sắc thuế hà khắc (thuế thân, thuế ruộng đất, thuế khai thác tài nguyên, thuế tuần ty). Thời kỳ thuộc Pháp thiết lập chế độ thuế khóa mang tính chất bóc lột thuộc địa (thuế trực thu như thuế thân, thuế ruộng; thuế gián thu độc quyền như muối, rượu, thuốc phiện).
- Giai đoạn 1945 - 1954: Sau Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945, Chính phủ lâm thời bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý của chế độ thực dân (Sắc lệnh số 11 ngày 12/9/1945). Để phục vụ kháng chiến chống Pháp, Nhà nước ban hành Sắc lệnh số 13 ngày 1/5/1951 về thuế nông nghiệp thống nhất, các sắc lệnh thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế xuất nhập khẩu, thuế sát sinh.
Bảng số liệu do luận án tổng hợp từ tư liệu của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về tỷ trọng đóng góp của các sắc thuế chính vào tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 1951 - 1954:
| Năm | Thuế công thương nghiệp (% trong tổng thu) | Thuế nông nghiệp (% trong tổng thu) |
|---|---|---|
| 1951 | 13% | 76% |
| 1952 | 22% | 71% |
| 1953 | 28% | 67% |
| 1954 | 33% | 61% |
- Giai đoạn 1954 - 1975: Ở miền Bắc, hệ thống thuế được điều chỉnh theo hướng phục vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa. Các sắc thuế áp dụng cho khu vực tư doanh dần thu hẹp do thành phần kinh tế này giảm tỷ trọng, thay vào đó là cơ chế thu quốc doanh và trích nộp lợi nhuận của xí nghiệp nhà nước. Ngày 18/1/1966, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 200 về điều chỉnh thuế công thương nghiệp đối với hợp tác xã và hộ cá thể.
- Giai đoạn 1975 - 1988: Sau ngày thống nhất đất nước (30/4/1975), hệ thống thuế miền Bắc từng bước được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc (đặc biệt sau Nghị quyết năm 1976 và Hiến pháp năm 1980). Giai đoạn này ban hành Điều lệ thuế công thương nghiệp (bổ sung các năm 1983, 1987), Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 25/2/1983, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 29/12/1987. Tuy nhiên, hệ thống này vẫn mang nặng tính chất phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế và không còn phù hợp khi chuyển sang kinh tế thị trường.
- Giai đoạn cải cách thuế từ năm 1989 đến đầu thập niên 1990: Quốc hội khóa VIII thông qua chương trình cải cách thuế, ban hành hệ thống đồng bộ các luật và pháp lệnh thuế áp dụng chung cho mọi thành phần kinh tế.
Chương II: Điều chỉnh pháp luật đối với hệ thống thuế hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Глава II. Правовое регулирование действующей системы налогов Социалистической Республики Вьетнам)
Chương này đi sâu phân tích cơ chế điều chỉnh pháp luật của 10 sắc thuế và chế độ thu ngân sách hiện hành tại Việt Nam sau đợt cải cách 1989 - 1991:
- Thuế doanh thu (Налог из выручки - Luật ngày 30/6/1990):
- Đối tượng chịu thuế: Doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ.
- Đặc điểm: Là sắc thuế gián thu thu trên tổng doanh thu ở từng khâu luân chuyển hàng hóa.
- Hạn chế: Gây ra hiện tượng trùng thuế (thuế chồng lên thuế) qua nhiều khâu luân chuyển từ nguyên liệu đến thành phẩm tiêu dùng.
- Thuế lợi tức (Налог из прибыли - Luật ngày 30/6/1990):
- Đối tượng chịu thuế: Phần lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Thuế suất: Phân biệt theo ngành nghề (sản xuất, xây dựng, vận tải: 30% - 40%; thương nghiệp, dịch vụ: 40% - 50%).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (Налог с особого потребления - Luật ngày 30/6/1990):
- Đối tượng chịu thuế: Một số hàng hóa đặc biệt sản xuất trong nước mà Nhà nước cần hướng dẫn tiêu dùng (thuốc lá điếu, rượu, bia, pháo...).
- Thuế suất: Quy định tỷ lệ phần trăm rất cao nhằm điều tiết thu nhập và định hướng hành vi tiêu dùng.
- Thuế nông nghiệp (Сельскохозяйственный налог - Pháp lệnh ngày 30/1/1989):
- Căn cứ tính thuế: Diện tích canh tác, hạng đất và năng suất lúa bình quân của từng hạng đất.
- Phương thức thu: Thu bằng thóc hoặc quy đổi ra tiền theo giá thị trường tại thời điểm thu.
- Thuế tài nguyên (Налог на разработку природных ресурсов - Pháp lệnh ngày 30/3/1990):
- Đối tượng chịu thuế: Hoạt động khai thác khoáng sản, lâm sản, thủy sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong phạm vi lãnh thổ và vùng biển Việt Nam.
- Thuế nhà đất (Налог со строений и земельный налог - Pháp lệnh ngày 29/6/1991):
- Đối tượng chịu thuế: Nhà ở, công trình xây dựng và diện tích đất ở, đất xây dựng đô thị.
- Thuế môn bài (Патентный налог - Quyết định số 473 ngày 10/9/1991):
- Bản chất: Khoản thu cố định hàng năm xác định theo bậc môn bài đối với các hộ và cơ sở hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ.
- Thuế sát sinh (Налог со скотобоен - Quyết định số 473 ngày 10/9/1991):
- Đối tượng chịu thuế: Hoạt động giết mổ gia súc (lợn, trâu, bò) phục vụ mục đích thương mại.
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Подоходный налог с лиц, имеющих большой доход - Pháp lệnh ngày 27/12/1990):
- Đối tượng chịu thuế: Thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên của công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú/làm việc tại Việt Nam vượt mức khởi điểm chịu thuế.
- Biểu thuế: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Налог на экспорт и импорт - Luật ngày 26/12/1991):
- Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam của các tổ chức kinh tế được phép kinh doanh xuất nhập khẩu.
Chương III: Những phương hướng cơ bản nhằm hoàn thiện hệ thống thuế ở CHXHCN Việt Nam (Глава III. Основные направления совершенствования налоговой системы в СРВ)
Chương này trình bày các định hướng lập pháp và giải pháp tổ chức thực hiện nhằm xây dựng hệ thống thuế phù hợp với nền kinh tế thị trường:
3.1. Những vấn đề đặt ra trong việc hoàn thiện hệ thống thuế
Luận án phân tích các hạn chế của hệ thống thuế sau bước 1 cải cách:
- Hệ thống thuế còn quá phức tạp, biểu thuế suất quá nhiều bậc dẫn đến khó khăn trong quản lý và tạo kẽ hở cho tiêu cực.
- Chế độ miễn, giảm thuế quy định còn dàn trải, làm xói mòn cơ sở tính thuế và tạo ra sự bất bình đẳng thực tế giữa các doanh nghiệp.
- Cơ chế quản lý thu thuế chưa đồng bộ, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế, ngân hàng, công an và hải quan.
3.2. Nội dung hoàn thiện các sắc thuế cụ thể
Tác giả đề xuất các kiến nghị lập pháp cụ thể:
- Thay thế thuế doanh thu bằng thuế giá trị gia tăng (VAT - Налог на добавленную стоимость): Nhằm khắc phục triệt để nhược điểm đánh thuế trùng lặp, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyên môn hóa sản xuất và thúc đẩy lưu thông hàng hóa.
- Hoàn thiện thuế lợi tức: Bãi bỏ các mức thuế suất phân biệt theo ngành nghề quá chi tiết, chuyển sang áp dụng mức thuế suất chung thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp; bãi bỏ các khoản miễn giảm không có cơ sở kinh tế vững chắc.
- Mở rộng diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Nghiên cứu đưa thêm một số mặt hàng tiêu dùng cao cấp vào diện chịu thuế và điều chỉnh mức thuế suất phù hợp với sức mua xã hội.
- Hợp nhất thuế nhà và thuế đất thành Thuế tài sản (Имущественный налог): Xây dựng một sắc thuế tài sản thống nhất đánh trên toàn bộ giá trị bất động sản nhằm quản lý hiệu quả tài sản đô thị và tăng thu ngân sách địa phương.
- Chuyển đổi Thuế môn bài thành Phí môn bài (Патентный сбор): Đơn giản hóa thủ tục cấp phép kinh doanh và gắn liền việc thu phí với quản lý đăng ký kinh doanh.
- Điều chỉnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Nâng cao ngưỡng khởi điểm chịu thuế phù hợp với mức trượt giá; thu hẹp khoảng cách biểu thuế giữa người trong nước và người nước ngoài; tăng cường kiểm soát thu nhập cá nhân qua tài khoản ngân hàng.
3.3. Các biện pháp bảo đảm hoàn thiện hệ thống thuế và tổ chức bộ máy quản lý
- Tinh gọn và hiện đại hóa bộ máy ngành thuế, xây dựng lực lượng cán bộ quản lý thuế có phẩm chất và trình độ chuyên môn cao.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế trong nhân dân; vận dụng bài học kinh nghiệm về tuyên truyền thuế của Indonesia (cải cách năm 1984) và Thụy Điển.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính và áp dụng chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi trốn lậu thuế, gian lận hóa đơn chứng từ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án là một trong những công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên trong khoa học pháp lý tài chính tại Việt Nam về hệ thống thuế dưới góc độ lý luận luật học trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của thuế, phân định ranh giới giữa thuế với các công cụ tài chính khác của Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần.
- Hệ thống hóa các nguyên tắc pháp lý cốt lõi của việc xây dựng hệ thống thuế trong thời kỳ Đổi mới: nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật thuế giữa các thành phần kinh tế, nguyên tắc bao quát nguồn thu và nguyên tắc quản lý thuế bằng pháp luật.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp lập pháp
- Đưa ra đề xuất có cơ sở khoa học về việc bãi bỏ thuế doanh thu để ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng (VAT) – định hướng lập pháp mang tính đón đầu cho tiến trình cải cách thuế bước 2 tại Việt Nam (được hiện thực hóa vào năm 1997).
- Đề xuất chuyển đổi mô hình thuế nhà đất sang thuế tài sản thống nhất, chuyển đổi thuế môn bài sang phí môn bài, và cải cách biểu thuế thu nhập cá nhân.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ cho việc sửa đổi, bổ sung các đạo luật thuế của Quốc hội và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính trong thập niên 1990.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được thực hiện trong bối cảnh các văn bản pháp luật thuế của thời kỳ đầu Đổi mới (1989 - 1991) vừa mới được ban hành và đi vào thực tiễn, số liệu tổng kết thực tiễn áp dụng trong nền kinh tế thị trường còn hạn chế về thời gian kiểm chứng. Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh lý luận - pháp lý và quy chế điều chỉnh của các sắc thuế, chưa đi sâu giải quyết toàn diện các bài toán vi mô về kỹ thuật kế toán và hạch toán chi phí thuế trong từng doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi và đánh giá tác động kinh tế - xã hội của các đạo luật thuế mới khi các đề xuất cải cách (như thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản) được Quốc hội thể chế hóa và triển khai trên quy mô toàn quốc trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho Ủy ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế trong quá trình nghiên cứu, soạn thảo các dự án luật thuế sửa đổi và chiến lược cải cách hệ thống thuế quốc gia.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Luật Tài chính, Luật Kinh tế, Luật Hành chính tại các cơ sở đào tạo luật học (như Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội) khi nghiên cứu về lịch sử lập pháp và thể chế tài chính công của Việt Nam thời kỳ chuyển đổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa khái niệm thuế dưới góc độ pháp lý như thế nào?
Luận án xác định thuế là khoản đóng góp bằng tiền bắt buộc, mang tính quyền lực nhà nước, không hoàn trả trực tiếp của các pháp nhân và thể nhân vào ngân sách nhà nước, được quy định bởi cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội, Hội đồng Nhà nước) theo các mức thuế suất và thời hạn luật định, nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội.
2. Quá trình cải cách thuế năm 1989 - 1990 tại Việt Nam dựa trên những nguyên tắc cơ bản nào?
Theo phân tích của luận án, công cuộc cải cách thuế 1989 - 1990 được tiến hành dựa trên 4 nguyên tắc cốt lõi:
- Sử dụng thuế như công cụ kinh tế chủ yếu của Nhà nước để điều tiết và quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân.
- Thuế là công cụ bảo đảm công bằng xã hội và đối xử bình đẳng giữa mọi thành phần kinh tế (không phân biệt quốc doanh, tập thể hay tư nhân).
- Thuế là nguồn thu chủ yếu, vững chắc của ngân sách nhà nước.
- Thuế phải được xác lập bằng các đạo luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành.
3. Tác giả đã đưa ra những kiến nghị cụ thể nào nhằm thay thế hoặc hoàn thiện các sắc thuế chính?
Tác giả đề xuất:
- Thay thế Thuế doanh thu bằng Thuế giá trị gia tăng (VAT) để chống đánh thuế trùng lặp.
- Hợp nhất Thuế nhà và Thuế đất thành Thuế tài sản thống nhất.
- Chuyển đổi Thuế môn bài thành Phí môn bài gắn với đăng ký kinh doanh.
- Xóa bỏ các mức thuế suất phân biệt đối xử trong Thuế lợi tức, thu hẹp diện miễn giảm thuế không hợp lý.
- Mở rộng diện nộp Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và điều chỉnh ngưỡng khởi điểm chịu thuế.
4. Dữ liệu lịch sử nào được luận án sử dụng để minh chứng cho vai trò của thuế giai đoạn 1951 - 1954?
Luận án trích dẫn số liệu thống kê của Bộ Tài chính cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu thu ngân sách: Năm 1951, thuế nông nghiệp chiếm 76% và thuế công thương nghiệp chiếm 13% tổng thu ngân sách; đến năm 1954, tỷ trọng thuế nông nghiệp giảm xuống 61% trong khi thuế công thương nghiệp tăng lên 33%, phản ánh sự phục hồi và phát triển của hoạt động sản xuất, thương nghiệp trong vùng tự do.
5. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm quản lý và tổ chức bộ máy thuế từ những quốc gia nào?
Luận án khảo sát kinh nghiệm lập pháp và tổ chức bộ máy thu thuế của các quốc gia: Thụy Điển, Pháp, Vương quốc Anh, Hungary, Ukraine, Indonesia (đặc biệt là bài học cải cách thuế năm 1984), Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc và một số nước đang phát triển khác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Minh Toàn là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về cơ sở pháp lý của hệ thống thuế Việt Nam trong giai đoạn bản lề chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường. Tác giả đã tổng kết tiến trình phát triển lịch sử của pháp luật thuế từ năm 1945, phân tích sâu sắc bản chất pháp lý và thực trạng thi hành của 10 sắc thuế chủ yếu sau cải cách 1989 - 1991. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và đề xuất các giải pháp lập pháp quan trọng (đặc biệt là chủ trương áp dụng thuế giá trị gia tăng và thuế tài sản), đóng góp thiết thực cho sự phát triển của khoa học luật tài chính và công tác lập pháp thuế tại Việt Nam.