CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TÀI. Các khái niệm CONG CỤ. Chương trình đào tao (CC TTĐTTT)).-s-cs©cs©es se se SeEsEESEESESSEsSEsEeeEsetsEtsEtsttrsereerserserseree 28 HT.
SH lọ Họ 0. XGNGiNOC Phap LUGE 86. Các ly thuyết áp CUnng. Lý thuyết cấu trúc- chức HĂH.e-ce<ces©cecsecseEeẻEssEEsEESEtSExSEESEEseEteEtsEtstrseteetsstrserssrssrse 39 1.
Ly thuyết chọn lựa Nop lý. Tình hình giảng day va học tập môn xã hội học pháp luật nói chung. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Trường Đại học Luật Hà /NỘI.
Khoa Luật của Dai học Quốc Gia Hà Nội .---s-ce<cesccsccsecsscsscse 53 CHƯƠNG 2. THUC TRANG GIANG DAY VA HỌC TAP MÔN XÃ HOI HOC PHAP LUAT TRONG CHUONG TRINH DAO TAO CU NHAN LUAT TAI TRUONG ĐẠI HOC LUAT HA NOI VA KHOA LUẬT - ĐẠI HỌC QUOC ©70:70000757. Quá trình xây dựng môn “Xã hội học pháp luật” trong chương trình đào tạo cử nhân Luật tại các địa bàn khảo Sat. Quá trình xây dựng môn “xã hội học pháp luật” trong chương trình dao tạo cử nhân tại Trường Dai học Luật Hà jNội.
Quá trình xây dựng môn “xã hội học pháp luật” trong chương trình đào tạo cử nhân tại Khoa Luật — Đại học Quốc Gia Hà Nội. Hoạt động giảng dạy và học tập môn xã hội học pháp luật hiện nay tại Trường Đại học Luật Hà Nội và khoa Luật của Dai học Quốc Gia Hà Nội. Về thực trạng giảng viên giảng dạy môn xã hội học pháp luật. Về phương pháp giảng dạy môn xã hội học pháp luật.
Về tài liệu giảng dạy môn xã hội học pháp luật. Về kết quả học tập môn xã hội học pháp lUật.e--s<-esccsecseesecssesee 74 CHƯƠNG 3. VAI TRÒ CỦA MÔN XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT TRONG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN LUẬT THEO ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUATN. HH HH ee 77 3.
Vị trí và vị thế của môn học xã hội học pháp luật trong khung chương trình đào tao cử nhân Luật tại hai địa bàn khảo sát. Kỳ vọng của các bên liên quan về vai trò của môn “Xã hội học pháp luật”. Mức độ thực hiện vai trò theo đánh giá của giảng viên va cán bộ tô chức CAO CẠO. Q0 cọ cọ Họ cọ.
Mức độ thực hiện vai trò theo đánh giá của những đối tượng hưởng lợi — SUN 821). KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.-- 5° << se sessvssesserssessessess 106 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO. 114 DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 2.1: Sự kỳ vọng về phương pháp giảng dạy môn xã hội học pháp luật (Tỷ E20.2: Tài liệu phục vụ cho môn học xã hội học pháp luật.3: Nơi tìm kiếm tai liệu phục vụ cho môn học xã hội học pháp luật.4: Kết quả học tập của môn xã hội học pháp luật.1: Đánh giá tâm quan trong của môn xã hội học pháp luật so với các môn học đại cương hoặc môn học tự chọn trong khối kiến thức khối ngảnh. 85 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Mối tương quan giữa giới tính và sự kỳ vọng về phương pháp giảng dạy môn xã hội học pháp luật.-- - --- -- 2 2233132113211 3511 5119311111 111 1 11 1 kg ry 69 Bảng 3.1: Đánh giá về mức độ hợp lý của vị trí môn xã hội học pháp luật trong khung chương trình đào tạo (ty 16 (?9)).
HH Hy 81 Bang 3.2: Lý do chọn phương án hợp lý một phan, không hop ly, hoàn toàn không hợp lý đôi với vị trí của môn xã hội học pháp luật (ty lệ (%)).3: Đánh giá tầm quan trọng những kiến thức sau đây của môn xã hội học pháp luật trong khung chương trình dao tạo (ty lệ ()).- --ccs<+<ccsscesee 87 Bang 3.4: Ky vọng khi hoc môn xã hội hoc pháp luật (ty lệ (%)) .5: Những khó khăn khi học môn xã hội hoc pháp luật (ty lệ (%)).6: Kỳ vọng mong muốn phòng dao tạo sẽ thay đổi gì đối với khung chương trình môn xã hội học pháp luật (ty 16 (?⁄9)).7: Đánh giá mức độ nam vững khối kiến thức đã được học trong môn xã hội i9vỗi:108it;b)Ê ŒÈdầắầŨŨIẰẶẰẶẰÁỶÁIÁIỶÁ.8: Sự vận dụng nội dung kiến thức, kỹ năng môn xã hội học pháp luật vào giải quyết các van đề của các môn học chuyên ngành luật.9: Đánh giá mức độ vận dụng những kỹ năng sau đây vào phục vụ chuyên I0 0. 10: Đánh giá mức độ vận dụng những kiến thức của môn xã hội học pháp luật vào phục vụ chuyên ngành luật (ty lệ (%)) .11: Môn xã hội học pháp luật đáp ứng mức độ khá hoặc tot đối với yêu cầu chuyên ngành dao tạo luật ở những điểm nào (tỷ lệ (%)). PHAN MO DAU 1. Ly do chon dé tai Giáo duc — đào tạo (GDĐT) luôn là quốc sách hàng dau của hau hết các quốc gia trên Thế Giới bởi giáo dục chính là trụ cột để một quốc gia tạo dựng, giữ gìn và phát triển hệ giá trị xã hội khi mà thế giới đang ngày càng trở nên phăng và giống nhau.
Lúc này giáo dục chính là công cụ cơ bản để các dân tộc nhận diện mình trên bản đồ thế giới. Giáo dục quyết định chất lượng nguồn nhân lực, góp phần tạo ra một lực lượng lao động có tri thức khoa học, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp — là nòng cốt cho sự nghiệp xây dựng một quốc gia giàu mạnh và thịnh vượng. Hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chúng ta đang đây mạnh xây dựng Nha nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Một trong những đặc trưng của Nhà nước pháp quyền là quản lý xã hội bằng pháp luật, luôn đề cao tinh than thượng tôn pháp luật, bảo đảm hiện thực hóa các quyên tự do, dân chủ của nhân dân.
Để xây dựng thành công Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì nhất thiết phải đào tạo, phát triển nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao - đội ngũ cán bộ pháp luật “vừa hồng, vừa chuyên”: có trình độ kiến thức, hiểu biết cao về pháp luật; có các kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu và phẩm chat đạo đức nghề nghiệp phù hop dé nghiên cứu, xây dựng, thi hành pháp luật một cách độc lập, sáng tạo, giúp Nhà nước trong việc kiến tạo công bằng, công lý cho xã hội, có quan điểm chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt dé xây dựng, ban hành, thực thi pháp luật một cách hiệu quả nhất. Do đó, các Trường Đại học nói chung và các Trường Đại học đảo tạo chuyên ngành luật nói riêng phải không ngừng nâng cao và tạo chuyên biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo, từng bước tiếp cận chất lượng đào tạo của khu vực Đông Nam A va của các nước phát triên trên thê giới; phải thường xuyên đôi mới, phát triển các chương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại, đảm bảo tính liên thông trong dao tạo và đa dạng hóa các hình thức dao tạo gồm đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo theo nhu cầu của các cơ quan, tô chức, doanh nghiệp; triển khai phương pháp giảng day theo hướng tăng cường kha năng tự chủ động học tập của người học. Hiện nay, cả nước có khoảng 18 trường đào tạo ngành Luật, hang nam có khoảng 9.000 cử nhân luật tốt nghiệp từ các cơ sở dao tạo nay. Phía bắc có 9 cơ sở dạy ngành luật, tương đương phía nam cũng có 9 cơ sở.
Tuy nhiên hiện nay có khoảng 7 trường Đại học có chất lượng đào tạo tốt, có uy tín nhất ở Việt Nam [40]. Trường Đại học Luật Hà Nội và Khoa Luật của Đại học Quốc Gia Hà Nội là hai Trường đào tạo ngành Luật lớn ở khu vực phía Bắc, đạt chất lượng cao trong giảng dạy và nghiên cứu dé góp phần xây dựng cộng đồng, phát triển đất nước và hội nhập, hợp tác quốc tế với các nước trên thế giới và các quốc gia trong khu vực. Hàng năm cung cấp hàng nghìn cử nhân Luật chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của đất nước. Dé đáp ứng nhu cầu đó thì chất lượng đào tạo luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi tại Hội nghị tổng kết năm học 2012-2013 khối Giáo dục Đại học, cao đăng, Ông Mai Hồng Quy, Hiệu trưởng trường Dai học Luật TP HCM đã nêu lên thực trạng đào tạo nhân lực ngành luật còn nhiều điểm bất hợp lý trong hệ thống giáo dục hiện nay.
Ong Hoàng Thế Liên — Thứ trưởng Bộ Tư Pháp từng nhận định: “Nhìn vào chương trình cua các cơ sở dao tạo ngành luật hiện nay, sau phan đại cương là một loạt môn học thuần túy pháp luật, hau như không có môn học nào mang tính chất liên ngành. Vì vậy, cử nhân tốt nghiệp hay rơi vào tình trạng pháp lý thuần túy khi phải giải quyết các van dé xã hội bức xúc đặt ra, nhiều khi trở nên lạc lõng” [40]. Nhận thức sâu sắc vị trí, tầm quan trong của chương trình dao tạo đối với việc nang cao chat lượng đào tao cử nhân luật, Trường Đại học Luật Hà Nội và Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là những cơ sở đào tạo đi tiên phong trong xây dựng, phát triển những chương trình đào tạo tiên tiễn, hiện đại, từng bước tiệm cận chương trình đào tạo của các nước phát triển nhăm mang lại chất lượng, hiệu qua dao tạo cao nhất, bảo đảm cho sinh viên tốt nghiệp có thể đáp ứng tốt hơn các yêu cầu: có kiến thức cơ bản vững vàng, trình độ chuyên môn giỏi và năng lực sáng tao cao trong công viéc. Môn xã hội hoc pháp luật là một môn học rất quan trọng đối với chuyên ngành Xã hội học và Luật học.
Xã hội học pháp luật là một ngành xã hội học chuyên biệt, nghiên cứu về quy luật và tính quy luật của quá trình phát sinh, tồn tại và hoạt động của pháp luật trong xã hội, trong mối liên hệ với các loại chuẩn mực xã hội, nguồn gốc, bản chất xã hội, chức năng xã hội của pháp luật, các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật. Xã hội học pháp luật mang lại cho sinh viên luật những góc nhìn, cách tiếp cận mới mẻ so với cách tiếp cận luật học truyền thống. Chang han, xã hội học pháp luật nghiên cứu về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật; trong khi đó, dưới góc độ Luật học thì người ta không gọi là “hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật”, mà gọi là “hành vi vi phạm pháp luật”. Bắt luận thế nào, dưới góc nhìn của Luật học, hành vi vi phạm pháp luật luôn được nhìn nhận là hành vi gây ra hậu quả xấu, tiêu cực cho các quan hệ xã hội.