Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X nhằm thúc đẩy phát triển toàn diện khu vực nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Tại tỉnh Thái Nguyên, việc triển khai xây dựng nông thôn mới được thực hiện sâu rộng tại các địa phương, trong đó có huyện miền núi Định Hóa.

Xã Tân Dương là một xã thuần nông thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Dù Đảng bộ và chính quyền địa phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và bước đầu đạt được một số tiêu chí cơ bản, quá trình xây dựng nông thôn mới tại đây vẫn gặp nhiều khó khăn, hạn chế: tỷ lệ đạt tiêu chí còn thấp; cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật chưa đồng bộ; sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún, chưa hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung; tỷ lệ hộ nghèo còn cao; thu nhập bình quân đầu người chênh lệch lớn so với mức bình quân chung của tỉnh. Trước thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Dương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện tiến độ, xác định điểm nghẽn và đề xuất giải pháp thúc đẩy chương trình tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá quá trình tổ chức các hoạt động xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Dương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá thực trạng nông thôn tại xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
  3. Xác định các vấn đề tồn tại, khó khăn trong thực hiện từng tiêu chí cụ thể tại xã.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  5. Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm chuyên môn đối với chuyên ngành Phát triển nông thôn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức thực hiện và mức độ đạt được của 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã.
  • Không gian nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn xã Tân Dương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (quy mô 18 xóm, diện tích 2.156,22 ha).
  • Thời gian nghiên cứu: Đợt khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018, sử dụng chuỗi số liệu thống kê, báo cáo chuyên đề của địa phương giai đoạn 2011 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung lý luận về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và mô hình nông thôn mới theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cơ sở quy chuẩn phục vụ việc đánh giá thực trạng là Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí phân bổ vào 5 nhóm nội dung:

  • Nhóm 1: Quy hoạch (Tiêu chí 1).
  • Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí 2 đến 9: Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Bưu điện, Nhà ở dân cư).
  • Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 đến 13: Thu nhập, Hộ nghèo, Cơ cấu lao động, Hình thức tổ chức sản xuất).
  • Nhóm 4: Văn hóa - Xã hội - Môi trường (Tiêu chí 14 đến 17: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Môi trường).
  • Nhóm 5: Hệ thống chính trị (Tiêu chí 18 và 19: Hệ thống tổ chức chính trị, An ninh trật tự xã hội).

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
  • Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án "Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020".
  • Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê địa chính, báo cáo tiến độ thực hiện tiêu chí nông thôn mới của Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ đạo nông thôn mới xã Tân Dương, các số liệu công bố trên cổng thông tin và báo chí.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách, cán bộ Ủy ban nhân dân xã và người dân tại các thôn/xóm; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp hiện trường công trình hạ tầng, cảnh quan môi trường và cơ sở sản xuất để đối chiếu với tài liệu hành chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh tỷ lệ thực tế đạt được tại địa phương với các ngưỡng định mức kỹ thuật quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới. Xác định hệ thống 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng khảo sát, các nội dung nghiên cứu chính về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá 19 tiêu chí, các phương pháp thu thập và xử lý số liệu cùng khung thời gian thực hiện tại xã Tân Dương từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018.

Phần 2: Tổng quan

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông dân, nông nghiệp và nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới. Phân tích chi tiết 19 tiêu chí theo Quyết định 491/QĐ-TTg và các văn bản pháp lý định hướng.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình triển khai trên cả nước (tính đến tháng 09/2016 có 2.045 xã đạt chuẩn, chiếm 23%; vốn huy động giai đoạn 2011 – 2015 đạt 851.380 tỷ đồng) và kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Bắc Giang (với 36 xã đạt chuẩn, bình quân 13,1 tiêu chí/xã, bài học về phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu nông nghiệp, huy động sức dân và lồng ghép nguồn lực). Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến tháng 09/2016 đã có 40 xã đạt 19/19 tiêu chí, mức bình quân toàn tỉnh đạt 14 tiêu chí/xã, song các tiêu chí về thu nhập, môi trường, cơ sở vật chất văn hóa vẫn là rào cản phổ biến tại các xã chưa hoàn thành.

Phần 3: Kết quả thực tập

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Dương

Xã Tân Dương nằm ở phía Đông Bắc huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 4 km, cách thành phố Thái Nguyên 54 km. Địa bàn gồm 18 xóm (1, 2, 3, 4, 5A, 6, 7, Chúng, Tả, Kèn, Nà Mạ, Nà Trạng, Cút, Tân Phượng, Tràng, Cóoc, Làng Bẩy). Dòng sông Chu chảy qua địa bàn chia xã thành 3 khu vực có đặc điểm địa hình khác nhau: miền Tân Tiến có dãy núi đá vôi chạy dài gần 4 km, đồng ruộng bằng phẳng; miền Kèn và miền Tràng địa hình đồi núi phức tạp, dân cư phân tán.

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Nhóm đất nông nghiệp 2.011,02 93,00
- Đất sản xuất nông nghiệp 407,66 19,00
- Đất lâm nghiệp 1.551,00 71,60
- Đất nuôi trồng thủy sản 52,36 2,40
Nhóm đất phi nông nghiệp 136,80 6,40
- Đất ở 38,35 1,80
- Đất chuyên dùng 67,72 3,10
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,93 0,20
- Đất có mặt nước chuyên dùng 26,80 1,20
Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng) 13,23 0,60
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.156,22 100,00

Thực trạng thực hiện các nhóm tiêu chí nông thôn mới tại xã Tân Dương

1. Nhóm Quy hoạch: Đạt tiêu chí 1. Xã đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất (chỉ còn 13,23 ha đất chưa sử dụng), quy hoạch phát triển hạ tầng (xây mới trường mầm non, mở rộng trường học, chợ) và phê duyệt đề án quy hoạch phát triển khu dân cư.

2. Nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội:

  • Giao thông (Tiêu chí 2 - Chưa đạt): Đường trục xã/liên xã chưa đạt do tuyến đường Hồ Chí Minh đang thi công xuyên suốt địa bàn. Đường liên xóm đạt chuẩn đạt 60,4% (18,665 km / 30,875 km). Đường trục xóm (2 tuyến, tổng 14,343 km) mới cứng hóa được 2,48 km (17,3% - chưa đạt chuẩn 50%). Đường ngõ xóm sạch không lầy lội đạt 17,3%. Đường trục chính nội đồng được cứng hóa đạt 4,48% (chưa đạt chuẩn 50%).
  • Thủy lợi (Tiêu chí 3 - Đạt yêu cầu chung phục vụ sản xuất): Toàn xã có 36,429 km mương nội đồng, trong đó 9,666 km đã cứng hóa (26,5%); có 3 trạm bơm điện, 2 trạm bơm thủy luân, 5 đập và 4 hồ chứa nước (Thẩm Khi, Thẩm Ngược, Thầm Khán, v.v.), đảm bảo tưới tiêu, hạn chế thiếu nước mùa khô.
  • Điện (Tiêu chí 4 - Đạt): 100% hộ dân được sử dụng điện an toàn, thường xuyên từ hệ thống điện lưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
  • Trường học (Tiêu chí 5 - Chưa đạt): Có 1/3 trường đạt chuẩn quốc gia (Trường Tiểu học đạt tỷ lệ 33,33%, thấp hơn chỉ tiêu 70%); Trường Mầm non đang thi công, Trường THCS cần cải tạo, bổ sung thiết bị.
  • Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6 - Chưa đạt): Chưa có nhà văn hóa và khu thể thao trung tâm xã; 15/18 xóm có nhà văn hóa thôn (83%, thấp hơn chỉ tiêu 100%), nhiều nhà văn hóa đã xuống cấp.
  • Chợ nông thôn (Tiêu chí 7 - Đạt): Đã quy hoạch 1 chợ nông thôn phục vụ trao đổi hàng hóa.
  • Bưu điện (Tiêu chí 8 - Đạt): Có điểm bưu chính viễn thông và mạng Internet đến các thôn.
  • Nhà ở dân cư (Tiêu chí 9 - Chưa đạt): Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 39,93% (361 nhà, chỉ tiêu yêu cầu 75%); còn 183 nhà tạm, dột nát (chiếm 20,24%).

3. Nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất:

  • Thu nhập (Tiêu chí 10 - Chưa đạt): Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 18,5 triệu đồng/người/năm, tương đương 0,23 lần so với mức bình quân của tỉnh Thái Nguyên (80 triệu đồng/người/năm), không đạt chỉ tiêu yêu cầu gấp 1,5 lần.
  • Hộ nghèo (Tiêu chí 11 - Chưa đạt): Tỷ lệ hộ nghèo của xã là 25,08% (chỉ tiêu yêu cầu dưới 3%).
  • Cơ cấu lao động (Tiêu chí 12 - Chưa đạt): Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 80% (1.790 người), vượt xa mức trần quy định dưới 25%.
  • Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí 13 - Đạt): Có 1 hợp tác xã và 1 doanh nghiệp sơ chế gỗ hoạt động hiệu quả.

4. Nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường:

  • Giáo dục (Tiêu chí 14 - Đạt nội dung phổ cập, chưa đạt tỷ lệ đào tạo): Xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; tỷ lệ tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT/bổ túc/học nghề đạt 90%; tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 14,53% (chỉ tiêu yêu cầu trên 20%).
  • Y tế (Tiêu chí 15 - Đạt): Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (1 bác sĩ, 6 y sĩ), 18/18 xóm có cán bộ y tế thôn bản; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%; tỷ lệ tiêm chủng đạt 100%.
  • Văn hóa (Tiêu chí 16 - Đạt): 13/18 xóm đạt tiêu chuẩn xóm văn hóa (tỷ lệ 72%, đạt chuẩn quy định từ 70% trở lên).
  • Môi trường (Tiêu chí 17 - Chưa đạt): Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 85% (chỉ tiêu 90%); các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đạt chuẩn môi trường; xã chưa có bãi xử lý rác thải tập trung, rác thải sinh hoạt do hộ dân tự xử lý; 2 nghĩa địa của xã (tổng diện tích 4 ha tại miền Tân Tiến) chưa được xây dựng theo quy hoạch chuẩn.

5. Nhóm Hệ thống chính trị: Đảng bộ, chính quyền xã duy trì hoạt động; các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, v.v.) tham gia tuyên truyền, triển khai các phong tràu vận động cơ sở.

Các giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Triển khai các cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm chủ thể.
  2. Huy động sức mạnh của hệ thống chính trị và toàn Đảng, toàn dân, tăng cường phối hợp giữa các ban ngành.
  3. Phát động phong trào thi đua "Xây dựng nông thôn mới" gắn với công tác khen thưởng, động viên kịp thời.
  4. Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng đoàn thể quần chúng phụ trách từng chỉ tiêu cụ thể.
  5. Nâng cao vai trò, trách nhiệm điều hành của Ban quản lý cấp xã.
  6. Tăng cường tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ tình hình thực hiện từng tiêu chí.

Phần 4: Kết luận

Khẳng định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chiến lược nhưng phức tạp tại các xã miền núi như Tân Dương. Tóm lược các kết quả đạt được, chỉ ra những chỉ tiêu kinh tế, hạ tầng còn tồn đọng và nhấn mạnh sự cần thiết của việc huy động nguồn vốn kết hợp phát huy vai trò chủ thể của người dân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết hiện trạng xây dựng nông thôn mới tại một xã miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu đất đai với 93% diện tích là đất nông nghiệp (trong đó đất lâm nghiệp chiếm 71,6%), phản ánh tiềm năng kinh tế rừng nhưng cũng cho thấy tính chất thuần nông tạo áp lực lớn lên chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Đánh giá cụ thể các tiêu chí đã đạt chuẩn: Quy hoạch (Tiêu chí 1), Điện (Tiêu chí 4 - 100% hộ có điện an toàn), Chợ nông thôn (Tiêu chí 7), Bưu điện (Tiêu chí 8), Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí 13 - 1 HTX và 1 doanh nghiệp chế biến gỗ), Y tế (Tiêu chí 15 - BHYT đạt 95%), Văn hóa (Tiêu chí 16 - 72% xóm văn hóa).
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn nghiêm trọng nhất: Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 18,5 triệu đồng/năm (bằng 0,23 lần mức bình quân 80 triệu đồng của tỉnh Thái Nguyên); Tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao 25,08%; Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 80%; Hạ tầng giao thông trục xóm mới cứng hóa 17,3%; Tỷ lệ nhà kiên cố chỉ đạt 39,93%; Xã thiếu bãi xử lý rác thải tập trung.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp tài liệu phân tích thực chứng tại cơ sở xã Tân Dương, chỉ ra các nguyên nhân nội tại (ngân sách địa phương hạn hẹp, địa hình chia cắt bởi đồi núi và sông Chu, đường Hồ Chí Minh đang thi công gây gián đoạn hạ tầng) để làm cơ sở cho Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp xã xây dựng lộ trình ưu tiên cho giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi không gian giới hạn tại một xã miền núi (xã Tân Dương, huyện Định Hóa); chuỗi số liệu thứ cấp chủ yếu tập trung đến mốc năm 2017.
  • Nghiên cứu chưa áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu quy mô lớn bằng bảng hỏi định lượng đối với hộ gia đình để phân tích tương quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với mức độ tham gia đóng góp nguồn lực.
  • Chưa có phân tích tài chính chi tiết về cơ cấu nguồn vốn đầu tư công và suất đầu tư cần thiết để hoàn thành các tiêu chí hạ tầng đang thi công dở dang (đường giao thông, trường mầm non, bãi rác tập trung).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của tuyến đường Hồ Chí Minh sau khi hoàn thành và đưa vào khai thác đối với sự chuyển dịch cơ cấu thương mại - dịch vụ của xã Tân Dương.
  • Nghiên cứu giải pháp phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững và chuỗi giá trị chế biến gỗ từ diện tích 1.551 ha đất lâm nghiệp của xã để giải quyết bài toán nâng cao thu nhập và giảm nghèo.
  • Đánh giá mức độ hài lòng và sự tham gia của người dân sau khi địa phương hoàn thành việc công nhận chuẩn cho các tiêu chí còn lại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Quản lý công trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá thực địa một đề án nông thôn mới cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia.
  • Cán bộ làm công tác quản lý nông nghiệp, phát triển nông thôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng ban chuyên môn cấp huyện thuộc các khu vực miền núi, trung du phía Bắc có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng.
  • Cung cấp khung số liệu thực tế về đất đai, hạ tầng, cơ cấu lao động tại xã Tân Dương năm 2017 - 2018 làm dữ liệu đối chứng cho các nghiên cứu đánh giá giai đoạn sau.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất đai tại xã Tân Dương có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến phát triển kinh tế?
Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.156,22 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tới 93% (2.011,02 ha). Đáng chú ý, diện tích đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 1.551 ha (71,6% tổng diện tích), trong khi đất sản xuất nông nghiệp là 407,66 ha (19%) và đất nuôi trồng thủy sản chỉ có 52,36 ha. Đặc điểm này cho thấy tiềm năng lớn về kinh tế rừng nhưng cũng thể hiện địa hình nhiều đồi núi cao, gây khó khăn cho canh tác nông nghiệp tập trung và phát triển giao thông.

2. Tại thời điểm khảo sát năm 2018, tiêu chí Thu nhập và Hộ nghèo tại xã Tân Dương đạt mức bao nhiêu so với chuẩn NTM?
Xã Tân Dương chưa đạt cả hai tiêu chí này. Thu nhập bình quân đầu người của xã mới đạt 18,5 triệu đồng/người/năm, chỉ bằng 0,23 lần so với mức bình quân của tỉnh Thái Nguyên (80 triệu đồng/người/năm), trong khi chỉ tiêu quy định phải gấp 1,5 lần. Tỷ lệ hộ nghèo của xã vẫn còn 25,08%, cao hơn nhiều so với ngưỡng tiêu chuẩn NTM là dưới 3%.

3. Vì sao tiêu chí Giao thông tại xã Tân Dương chưa đạt chuẩn?
Đường trục xã và liên xã chưa thể nghiệm thu đạt chuẩn do có tuyến đường Hồ Chí Minh đang trong quá trình thi công xuyên suốt toàn xã. Bên cạnh đó, tỷ lệ cứng hóa đường trục xóm mới đạt 17,3% (2,48 km / 14,343 km) so với chỉ tiêu 50%; tỷ lệ đường ngõ xóm sạch không lầy lội mới đạt 17,3% so với chỉ tiêu 100%; đường trục chính nội đồng được cứng hóa chỉ đạt 4,48% so với yêu cầu 50%.

4. Những tiêu chí nào thuộc nhóm Văn hóa - Xã hội và Môi trường đã đạt và chưa đạt tại xã Tân Dương?

  • Tiêu chí đã đạt: Y tế (Tiêu chí 15) với trạm y tế đạt chuẩn quốc gia mức 1, tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 95%; Văn hóa (Tiêu chí 16) với 13/18 xóm đạt chuẩn văn hóa (72% > 70%); Phổ cập giáo dục THCS và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đi học tiếp đạt 90% (Tiêu chí 14).
  • Tiêu chí chưa đạt: Môi trường (Tiêu chí 17) do nước hợp vệ sinh mới đạt 85%, chưa có bãi rác tập trung, 2 nghĩa địa 4 ha chưa quy hoạch chuẩn; Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tiêu chí Giáo dục mới đạt 14,53% (< 20%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Khánh Duy đã phân tích chi tiết thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Tân Dương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên dựa trên 19 tiêu chí của Quyết định số 491/QĐ-TTg. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh những tiêu chí đã hoàn thành như quy hoạch, điện lưới, y tế, văn hóa, bưu điện và hình thức tổ chức sản xuất, địa phương vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về thu nhập bình quân, tỷ lệ hộ nghèo (25,08%), cơ cấu lao động nông nghiệp (80%) và hạ tầng giao thông, trường học, môi trường chưa đồng bộ. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất nhấn mạnh vào việc phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị cơ sở, tăng cường tuyên truyền nâng cao vai trò chủ thể của người dân và đẩy mạnh kiểm tra, giám sát định kỳ để thúc đẩy tiến độ hoàn thành các tiêu chí còn lại.