BÀI 4: VĂN HÓA PHỤC HƯNG 1. Những biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI - Vào thế kỉ XIII, thành thị ngày càng có vai trò là những trung tâm kinh tế quan trọng nhất Tây Âu, nhiều xưởng sản xuất, các công ty thương mại với qui mô lớn xuất hiện ngày càng nhiều => Mầm móng quan hệ sản xuất tư bản CN xuất hiện. - Giai cấp tư sản họ có thế lực về kinh tế nhưng lại chưa có địa vị xã hội. Họ đứng ra ủng hộ và bảo trợ những tư tưởng mới trong lĩnh vực khoa học, văn học, nghệ thuật, dẫn đến sự xuất hiện và phát triển của phong trào văn hóa Phục hưng.
- Phong trào Văn hóa Phục hưng bắt đầu vào thế kỉ XIV, ở những thành phố tự trị, giàu có thuộc miền Bắc nước Ý, như: Phi-ren-xê, Mi-lan, Vơ-ni-dơ… Thành phố Phi-ren-xê là một trong những trung tâm của phong trào văn hóa Phục hưng - Từ thế kỉ XV – XVI, chủ nghĩa tư bản ra đời ở các quốc gia thống nhất ( Anh, Pháp, Tây Ban Nha,.), nên phong trào văn hóa Phục Hưng có điều kiện lan rộng ra khắp châu Âu… 2. Những thành tựu tiêu biểu của phong trào văn hóa Phục hưng - Từ thế kỉ XIV – XVII lịch sử đã chứng kiến những sáng tạo của con người diễn ra trên nhiều lĩnh vực: * Văn học: + Nổi bật là tác phẩm Hài kịch thần thánh của Đan-tê, Đôn ki-hô-tê của nhà văn M. Xéc-van-téc. + Đỉnh cao là vở kịch của W.Sếch-xpia, các vở kịch nổi tiếng của ông như Hăm- lét, Rô-mê-ô và Giu-li-ét,.
=> Nội dung của những tác phẩm lên án tàn bạo, tham lam của phong kiến, đấu tranh cho tự do và tình yêu. Tác phẩm Đôn-ki-hô-tê của Xéc-van-téc * Nghệ thuật kiến trúc: Thế kỉ XVI là đỉnh cao nghệ thuật Phục hưng gắn liền với 2 danh họa nổi tiếng: + Lê-ô-na đơ Vanh-xi với bức họa: Bữa ăn tối cuối cùng, La-Giô-công-đơ. + Mi-ken-lăng-giơ với tác phẩm: Sáng tạo thế giới vẽ trên trần nhà thờ Xi-xtin ở Rôma, tượng Đa-vit, người nô lệ bị trói,… "Bữa ăn tối cuối cùng" của Leonardo da Vinci * Khoa học – kĩ thuật: Xuất hiện nhiều nhà khoa học chống lại quan điểm bảo thủ, góp phần thay đổi cách nhìn của con người về Trái đất, vũ trụ, tiêu biểu như: N. Cô-péc- nich, G.
Ga-li-lê,… 3. Ý nghĩa và tác động của phong trào văn hóa Phục Hưng đối với xã hội Tây Âu a. Ý nghĩa: - Đề cao giá trị của con người và tự do cá nhân, đề cao khoa học – kĩ thuật. - Phá vỡ tinh thần thống trị của nhà thờ Thiên Chúa Giáo và đả phá chế độ phong kiến - Thay đổi nhận thức con người, đặt cơ sở và mở đường cho sự phát triển của nền văn hóa Tây Âu.
Tác động: Phong trào văn hóa Phục hưng đã làm xuất hiện những “ con người khổng lồ” mà tác phẩm và tư tưởng của họ đã khai sáng Châu Âu Trung cổ và thay đổi lịch sử văn minh nhân loại. BÀI 5: PHONG TRÀO CẢI CÁCH TÔN GIÁO 1. Nguyên nhân của phong trào Cải các tôn giáo. - Thiên Chúa giáo là chỗ dựa vững chắc của chế độ phong kiến Tây Âu, thống trị và chi phối đời sống tinh thần của xã hội Châu Âu.
- Vào thời kì Phục hưng, Giáo hội công khai đàn áp những tư tưởng tiến bộ, trở thành một thế lực cản trở bước tiến xã hội. Vì thế , giai cấp tư sản đang lên muốn thay đổi và cải cách lại tổ chức Giáo hội. - Năm 1517 do cần tiền, Giaó hội cho phép tự do bán “thẻ miễn tội” => đã làm bùng lên phong trào Cải cách tôn giáo ở Tây Âu cuối thời kì Trung đại. Nội dung và tác động của Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
Nội dung - Phê phán những hành vi sai trái của giáo hội, chống lại việc tùy tiện giải thích Kinh Thánh. - Họ cũng cho rằng, chỉ cần đặt niềm tin vào Thiên Chúa và Kinh Thánh thì con gười sẽ được cứu rỗi không cần phải thông qua Giáo sĩ hay những lễ nghi phức tạp, phiền toái. - Phủ nhận vai trò của Giáo hoàng, Giáo hội, chủ trương không thờ tranh tượng, xây dựng một Giáo hội đơn giản, tiện lợi, tiết kiệm thời gian. Tác động: - Đạo Ki-tô bị chia thành 2 giáo phái: + Cựu giáo: Thiên Chúa Giáo + Tân giáo: Tôn giáo Tin Lành - Các thế lực bảo thủ đã đàn áp những người theo tân giáo dẫn đến tình trạng bất ổn trong xã hội, châm ngòi cho cuộc chiến tranh nông dân ở Đức năm 154.
- Tác động thuận lợi đến hoạt động phát kiển kinh tế của tư sản. Hầu hết các thành phố theo đạo Tin Lành có nền kinh tế phát triển hơn các thành phố theo Công giáo. BÀI 6 : KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ THỨ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX 1. Khái lược tiến trình lịch sử trung quốc từ thế kỉ thứ VII đến giữa thế kỉ XIX.
- Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XIX Trung Quốc trải qua các triều đại lớn: Thời gian Tên triều đại/ thời kì 618 - 907 Nhà Đường 907 - 960 Thời kì Ngũ Đại Thập quốc 960 - 1279 Nhà Tống 1271 - 1368 Nhà Nguyên 1368 - 1644 Nhà Minh 1644 - 1911 Nhà Thanh - Trong đó có 2 triều đại không phải do người Hán lập nên là triều Nguyên (người Mông Cổ thành lập) và triều Thanh ( người Mãn thành lập). - Những triều đại phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa là nhà Đường, Tống, Minh. - Nhà Thanh là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến Trung Quốc. Từ giữa thế kỉ XIX nhà Thanh suy yếu, Trung Quốc đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
Tranh vẽ người Mông Cổ tràn vào Trung Quốc lập ra triều Nguyên (minh họa) 2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường a. Tổ chức bộ máy nhà nước: - Bộ máy nhà nước được củng cố hoàn thiện hơn từ trung ương đến địa phương - Cử người thân tín đi cai quản các địa phương - Mở nhiều khoa thi để tuyển chọn nhân tài. Chính sách đối ngoại: - Tiến hành chính sách bành trướng lãnh thổ bằng các cuộc chiến tranh xâm lược: Triều Tiên, Nội Mông, Tây Vực, cũng cố chế độ cai trị ở An Nam.
- Cuối thế kỉ VII lãnh thổ nhà Đường rộng gần gấp đôi nhà Hán. Tình hình kinh tế: - Vê nông nghiệp: Thi hành nhiều biện pháp giảm tô, lấy ruộng công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân. Thực hiện chế độ quân điền, do đó sản xuất phát triển. - Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
Gốm sứ và tơ lụa theo con đường tơ lụa đi đến tận Phương Tây - Thương nghiệp: hình thành con đường tơ lụa và trở thành tuyến đường buôn bán quốc tế của nhiều thương nhân khắp thế giới. => Kinh tế phát triển phồn thịnh. Thương nhân buôn bán trên con đường tơ lụa 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh.
- Năm 1368, Chu Nguyên Chương lập đổ nhà Nguyên, lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Minh. - Ba thế kỉ sau, lợi dụng sự bất ổn cuối nhà Minh, người Mãn từ phía Đông Bắc tràn xuống, xâm chiếm toàn bộ Trung Quốc lập ra nhà Thanh (1644). - Triều Minh - Thanh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục và phát triển kinh tế: * Nông nghiệp: + Sản xuất nông nghiệp gia tăng về sản lượng, diện tích, năng suất. + Giảm thuế khóa, chia ruộng đất cho nông dân, chú trọng canh tác thủy lợi.
+ Áp dụng luân canh cây trồng, chọn giống cây mới + Xây dựng nhiều đồn điền chuyên canh trồng ngũ cốc, chè, bông,… * Thủ công nghiệp: + Xuất hiện những ngành nghề thủ công nổi tiếng: Dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy,… + Các xưởng thủ công xuất hiện ngày càng nhiều ở thành thị. Thời nhà Thanh hình thành nên những khu vực chuyên môn hóa sản xuất cao, đông đảo người làm thuê đến. Gốm men xanh thời Minh * Thương nghiệp: Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước phát triển. + Quảng Châu trở thành thương cảng lớn nhất thu hút thương nhân nước ngoài đến buôn bán.
+ Hàng hóa trao đổi buôn bán với các nước như Ấn Độ, Ba Tư, các nước Đông Nam Á,…. + Cuối nhà Minh, thực hiện chích sách hạn chế ngoại thương, cấm buôn bán bằng đường biển. + Đến thời nhà Thanh cấm đoán ngặt nghèo hơn => mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện. BÀI 7: CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX 1.
Nho Giáo - Từ thời Hán, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến. - Chủ trương: Dùng đạo đức để cai trị và tôn ti trật tự xã hội - Thời Đường việc tổ chức khoa thi tuyển chọn quan lại đều lấy nội dung trong các sách đạo Nho => vị trí Nho Giáo ngày càng vững chắc trong xã hội Trung Quốc. Khổng Tử và các học trò (tranh vẽ thời Tống) 2. Văn học, sử học - Văn học: + Đạt được nhiều thành tựu trên các thể loại: thơ, từ, phú, kịch,… + Thơ Đường được coi là đỉnh cao của thơ ca Trung Quốc có giá trị về nghệ thuật và hiện thực: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,.
+ Thời Nguyên, tiểu thuyết ra đời và đạt đỉnh cao dưới thời Minh – Thanh, tiêu biểu là Thủy Hử ( Thi Nại Am), Tam Quốc Diễn Nghĩa (La Quán Trung), Tây Du Ký (Ngô Thừa Ân), Hồng Lâu Mộng (Tào Tuyết Cầm). Nhà thơ Lý Bạch (tranh vẽ) - Sử học: + Ngoài bộ Sử kí của Tư Mã Thiên thời Hán, các triều đại khác đã biên soạn nhiều tác phẩm khác như: Hán thư, Đường thư, Tống sử, Minh sử,… + Thời Minh - Thanh có những bộ bách khoa đồ sợ như Vĩnh lạc đại điển và Tứ khố toàn thư. Kiến trúc, điêu khắc và hội họa - Kiến trúc: Có 3 loại hình: + Kiến trúc cung điện, ví dụ: Tử Cấm Thành… + Kiến trúc lăng tẩm, ví dụ: Thập Tam Lăng… + Kiến trúc tôn giáo, ví dụ: chùa Thiên Ninh, chùa Thiếu Lâm - Điêu khắc: Phong phú về đề tài và chất liệu, tiêu biểu nhất là: tượng Phật nghìn mắt nghìn tay, tượng Phật trên núi Lạc Sơn…. - Hội họa: nổi tiếng là tranh thủy mặc (vẽ bằng mực tàu), nghệ thuật vẽ tranh họa pháp kết hợp với nghệ thuật viết chữ thư pháp.
Tranh thủy mặc BÀI 8: VƯƠNG TRIỀU GÚP-TA 1. Điều kiện tự nhiên - Lãnh thổ Ấn Độ thuộc khu vực Nam Á được ví như một tiểu lục địa.