QTM-CĐ-MĐ31-LTTQ TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Lịch sử phát triển của Tin học luôn gắn liền với việc tìm kiếm các phương pháp lập trình để giúp cho người sử dụng triển khai các ứng dụng một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Như chúng ta đã biết, mỗi loại máy tính (sử dụng loại CPU – Central Processing Unit xác định) chỉ có thể hiểu và thực hiện trực tiếp được các lệnh cũng như chương trình theo một loại ngôn ngữ dành riêng được gọi là ngôn ngữ máy.
Tuy nhiên, nếu triển khai các ứng dụng trong thực tế mà phải viết chương trình trực tiếp bằng ngôn ngữ máy thì sẽ rất phức tạp, đòi hỏi thời gian và công sức rất lớn, nhiều khi không thể thực hiện được. Vì vậy, người ta tìm cách xây dựng một ngôn ngữ lập trình riêng gần với các ngôn ngữ tự nhiên, thuận lợi cho việc triển khai các ứng dụng. Khi thực hiện các chương trình bằng ngôn ngữ này phải qua một bước dịch chương trình đó sang ngôn ngữ máy để nó có thể thực hiện. Từ trước đến nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình được ra đời và phục vụ đắc lực cho việc triển khai các ứng dụng trên máy tính.
Trong giai đoạn đầu, các ngôn ngữ lập trình tuy dễ sử dụng hơn ngôn ngữ máy nhưng rất khó với các lập trình viên vì chưa đủ mạnh để dễ dàng triển khai các thuật toán. Chương trình chưa có tính cấu trúc chặt chẽ về mặt dữ liệu cũng như tổ chức chương trình. Vì vậy, việc triển khai các ứng dụng trong thực tế bằng các ngôn ngữ lập trình này là rất khó khăn. Giai đoạn 2 là thời kỳ của các ngôn ngữ lập trình có cấu trúc.
Các ngôn ngữ lập trình này có đặc điểm là có tính cấu trúc chặt chẽ về mặt dữ liệu và tổ chức chương trình. Một loạt các ngôn ngữ lập trình có cấu trúc ra đời và dược sử dụng rộng rãi như: PASCAL, C, BASIC. Giai đoạn 3 là thời kỳ của lập trình hướng đối tượng và phương pháp lập trình có bước biến đổi mạnh. Trong các ngôn ngữ lập trình có cấu trúc thì một ứng dụng bao gồm hai thành phần riêng là dữ liệu và chương trình.
Tuy chúng có quan hệ chặt chẽ nhưng là hai đối tượng riêng biệt. Trong phương pháp lập trình hướng đối tượng thì mỗi một đối tượng lập trình sẽ bao hàm cả dữ liệu và phương thức hành động trên dữ liệu đó. Vì vậy, việc lập trình sẽ đơn giản và mang tính kế thừa cao, tiết kiệm được thời gian lập trình. Tuy nhiên, với các phương pháp lập trình trên đều đòi hỏi lập trình viên phải nhớ rất nhiều câu lệnh với mỗi lệnh có một cú pháp và tác dụng riêng, khi viết chương trình phải tự lắp nối các lệnh để có một chương trình giải quyết từng bài toán riêng biệt.
Trong xu hướng phát triển mạnh mẽ hiện nay của tin học, số người sử dụng máy tính tăng lên rất nhanh và máy tính được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống nên đòi hỏi các ngôn ngữ lập trình cũng phải đơn giản, dễ sử dụng và mang tính đại chúng cao. Chính vì vậy phương pháp lập trình trực quan ra đời. Đặc điểm của các ngôn ngữ lập trình trực quan là dễ sử dụng, triển khai các ứng dụng một cách nhanh chóng. Đặc điểm nổi bật của phương pháp lập trình trực quan là: 2 - Cho phép xây dựng chương trình theo hướng sự kiện (Event-Driven Programming, nghĩa là một chương trình ứng dụng được viết theo kiểu này đáp ứng dựa theo tình huống xảy ra lúc thực hiện chương trình.
Tình huống này bao gồm người sử dụng ấn một phím tương ứng, chọn lựa một nút lệnh hoặc gọi một lệnh từ một ứng dụng khác chạy song song cùng lúc. - Người lập trình trực tiếp tạo ra các khung giao diện (interface), ứng dụng thông qua các thao tác trên màn hình dựa vào các đối tượng (ojbect) như hộp hội thoại hoặc nút điều 4 khiển (control button), những đối tượng này mang các thuộc tính (properties) riêng biệt như: màu sắc, Font chữ. mà ta chỉ cần chọn lựa trên một danh sách cho sẵn. - Khi dùng các ngôn ngữ lập trình trực quan ta rất ít khi phải tự viết các lệnh, tổ chức chương trình.
một cách rắc rối mà chỉ cần khai báo việc gì cần làm khi một tình huống xuất hiện. - Máy tính sẽ dựa vào phần thiết kế và khai báo của lập trình viên để tự động tạo lập chương trình. Như vậy với kỹ thuật lập trình trực quan, lập trình viên giống như một nhà thiết kế, tổ chức để tạo ra các biểu mẫu, đề nghị các công việc cần thực hiện và máy tính sẽ dựa vào đó để xây dựng chương trình. Hiện nay các ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo hướng trực quan thường dùng như: Visual Basic, Visual Foxpro, Visual C, Delphi, C Sharp.
Đồng thời trong công tác đào tạo, kỹ năng thực hành đóng vai trò quan trọng nhằm giúp các em Học sinh sinh viên có công cụ học tập cụ thể trên cơ sở nền tảng vững chắc về lý thuyết và kỹ năng vững vàng, cuốn giáo trình lập trình trực quan là một trong những công cụ đó. Cuốn sách này được viết dựa trên đề cương mô đun “Lập tình trực quan” của nghề Quản Trị Mạng Máy Tính, Trường Cao đẳng. Nội dung của cuốn sách gồm 9 bài: bài thứ nhất giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ lập trình trực quan; bài 2 giới thiệu về lập trình trực quan với Visual Studio 2015, đây là công cụ mạnh để phát triển các phần mềm quản lý; Từ các bài 3 đến bài 8 tập trung giới thiệu cách thức lập trình với ngôn ngữ C#, đây là ngôn ngữ lập trình trực quan hiện đại và cung cấp cho người sử dụng những công cụ mạnh để thiết kế giao diện, kết nối đến cơ sở dữ liệu, xây dựng các hiệu ứng đồ hoạ., bài thứ 9 áp dụng các phần đã học để xây dựng một ứng dụng thực tế. Hy vọng là cuốn sách này sẽ giúp ích nhiều cho các sinh viên tại các trường đào tạo nghề, tại các cơ sở đào tạo lập trình viên; các lập trình viên.
trong việc tìm hiểu, khám phá các ngôn ngữ lập trình trực quan. Đặc biệt, cuốn sách sẽ giúp các học sinh sinh viên học nghề làm chủ được C# để phát triển các ứng dụng và trên cơ sở đó có thể tự nghiên cứu để làm chủ các ngôn ngữ lập trình trực quan khác. Mặc dù rất cố gắng trong việc biên soạn cuốn giáo trình này, nhưng rất mong sự đóng góp của các đồng nghiệp, của các em học sinh sinh viên để càng ngày cuốn giáo trình này càng hoàn thiện hơn. Cần Thơ, ngày….
năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Lư Thục Oanh 3 MỤC LỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU. 4 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ C# TRONG VISUAL STUDIO 2015. TỔNG QUAN VỀ.
Những đặc điểm chính của. GIỚI THIỆU VISUAL STUDIO 2015. Phiên bản Visual Studio 2015 .1 Visual Studio Professional 2015 .2 Visual Studio Enterprise 2015. Làm việc với Visual Studio 2015.
CÁC LOẠI ỨNG DỤNG DÙNG C#. Ứng dụng Windows Form. Ứng dụng màn hình và bàn phím. Dịch vụ hệ điều hành.
Điều khiển do người sử dụng định nghĩa. Ứng dụng SQL Server. Ứng dụng PDA và Mobile. Ứng dụng đóng gói và triển khai.
Tạo một Solution. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH C#. Cấu trúc chương trình. Tổ chức cây Project .3 Nút đối tượng có giao tiếp .4 Nút đối tượng không có giao tiếp.
CẤU TRÚC THƯ MỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH C# 2015 .24 BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI VISUAL STUDIO 2015. CỬA SỔ SOLUTION. Thêm Project vào Solution. Vị trí của sổ Solution Explorer.
Tạo Foder trong Solution. Project khởi động. Nội dung tập tin. CỬA SỔ THUỘC TÍNH CỦA PROJECT.
CỬA SỔ PROPERTIES. CỦA SỔ OPTION. HỘP CÔNG CỤ. Nhóm điều khiển Cômmn.
Nhóm điều khiển Containers. Nhóm điều khiển Menus và Toolbars. Nhóm điều khiển data. Nhóm điều khiển Components.
Nhóm điều khiển Printing. Nhóm điều khiển Dialog. Nhóm điều khiển Crytal Reports. CỬA SỔ DANH SÁCH ĐỔI TƯỢNG.
Promote Local Variable to Parameters. 28 BÀI 3: CHƯƠNG TRÌNH C# 2015. BIÊN DỊCH VÀ THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH .1 Biên dịch và thực thi của C++, Visual Basic 6. Biên dịch và thực thi chương trình.
Vai trò của MSIL. Biên dịch chương trình C#. Từ tiện ích CSC. Thực thi chương trình C#.
GIẢI THÍCH CÁC KHÔNG GIAN TÊN.1 Không gian tên. Một số không gian tên thường sử dụng. CÁC DẠNG CỦA PHƯƠNG THỨC MAIN. ĐỊNH DẠNG KẾT QUẢ CỦA CỬA SỔ COMMAND PROMPT.
CHÚ THÍCH TRONG CHƯƠNG TRÌNH C#. KHAI BÁO CHỈ THỊ REGION. 47 BÀI 4: NỀN TẢNG CỦA C#. KIỂU DỮ LIỆU TRONG C#.
Gán giá trị cho biến. Giá trị mặc định của biến. Giá trị mặc định của biến kiểu Nullable. Ký tự đặc biệt trong giá trị dạng chuỗi.
Tầm vực của biến. HẰNG VÀ ENUM. Kiểu liệt kê (Enum). PHÉP TOÁN VÀ CHUYỂN ĐỔI KIỂU DỮ LIỆU.
Chuyển đổi kiểu dữ liệu. BOXING VÀ UNBOXING. TÊN, TỪ KHOÁ VÀ CHÚ THÍCH. Chú thích.
CÂU LỆNH TRONG C# .1 Nhập và xuất dữ liệu. Cấu trúc lựa chọn. Cấu trúc lặp. Kiểm soát ngoại lệ .81 BÀI 5: CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN CỦA C#.
CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRÊN CỬA SỔ WINDOWS FORM. Cửa sổ Form. Cửa sổ thuộc tính (Properties). Cửa sổ Solution Explorer.
Hộp công cụ Toolbox. MỘT SỐ CÔNG CỤ CƠ BẢN TRÊN HỘP TOOLBOX. FORM VÀ MDI FORM. Tạo MDI Form.
Điều khiển OpenFileDialog và SaveFileDialog. 113 BÀI 6: FILE VÀ REGISTRY OPERATION. QUẢN LÝ TẬP TIN HỆ THỐNG.NET thể hiện các File và Folder. Các thuộc tính của lớp cơ bản FileSystemInfo:.Tạo một đối tượng DirectoryInfo.
DI CHUYỂN, SAO CHÉP, HUỶ FILE. ĐỌC VÀ GHI FILE. Làm việc với Binary Files. Làm việc với BufferedStream.
Làm việc với những tập tin văn bản. ĐỌC VÀ GHI VÀO REGISTRY .NET Registry Classes .144 BÀI 7: ĐỒ HOẠ VÀ MỘT SỐ XỬ LÝ NÂNG CAO. GIỚI THIỆU VỀ LỚP GRAPHICS. KHỞI TẠO CÁC ĐỐI TƯỢNG GRAPHIC.
CÁC ĐỐI TƯỢNG GRAPHIC. Giới thiệu về Bitmap. CÁC CHỦ ĐỀ NÂNG CAO TRONG GDI+. Kỹ thuật Double Buffering .161 BÀI 8: TRUY XUẤT DỮ LIỆU VỚI ADO.