TRẨN THỊ LAN HƯƠNG KINH TẾ HỌC ■ ĐẠI CƯƠNG ■ NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC ■ VIỆT • NAM Công ty cổ pĩiần sách Đại học - Dạy nghề - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nan giữ quyền công bõ' tác phẩm.__________________________________________ 375-2009/CXB/20 - 726/GD Mã số : 7L224Y9 - M I {V v ^ n u ’o ĩ m Ị / 1 KHÁI QUÁT VỂ KINH TẾ HỌC 1. KINH TẾ HỌC 1. Định nghĩa kinh tế học Khái niệm kinh tế học đã xuất hiện lừ rất só'm Ironíi lịch sứ, dược tìm thấy đầu tiên trong các tác phẩm của những triết gia cổ Hy Lạp nối liếnu như: Aristote và Platon (khoảng thế ký thứ IV và V trước công nguyên). Nhưng chì lừ khi xLiấl hiện tác phẩm kinh tế học nổi tiếng cúa A.
Smilh "Nghiên cứu về nguồn gốc và bản chất sir giàu có của các dân lộc" (năm 1776). kinh le học mới thực sự phát triến. Dã có nhiều định nghĩa khác nhau về kinh tế học. Định nghĩa sau đây đưọ'c nhiều nhà nghiên cứu chấp nhận xem như là sự mô tá tirơng đối đầy dủ phạm vi và đổi tưcrng nghiên cứu của kinh lế học: Kinh lê học lù môn khoa học nghiên CÍIV cách thức mà con nịịưừi và xã hội sư dụng những nguồr, lài nguyên khan hiếm (nguồn lực) vùo việc san xiỉấl các hàng hoá, dịch vụ cần ihiết vù phân phối chúng giữa cúc thành viên cua xã hội.
Như vậy, đối tượng của kinh tế học là nghiên cứu các hành vi kinh tế trong sán xuất và phân phối của cải xã hội, Phạm vi mà kinh ic học dề cập liên quan lói các cá nhân và toàn xã hội. Kinh tế học có đối tưọng nghiên cửu rộng lón và có mối quan hệ chặl chõ vói nhiều bộ môn khoa học xã hội khác như triết học, xã hội học, lịch sứ, kinh tế chính trị, tâm lý học. là những môn học nghièn cứu về con ngưòi và quan hệ xã hội. Kinh tể học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc, kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô * Phân biệí kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuãn íác: Kinh tế học thực chứng ià môn khoa học nghiên cứu những mối liên 4 hệ bên t r o n u c ủ a n ề n ki nh lế dira trên SỊI' tác d ộ n g của c ác q u y luậl kinh tế khách quan.
kinh tế học ihirc chứim là khoa học lý luận phân tích định linh. - Kinh tế học chuấn lắc là khoa học phân tich và giải thích các vấn dề kinh tè dựa trên chuồi những số liệu (hoặc dữ kiện), lừ đó đưa ra nhũ’ng chi dẫn hoặc khuyến nghị về sự lụa chọn các plurorm án kinh lế. Kinh tế học chuân tấc là khoa học phân lích maníi, lính dịnh lirợníi. * Phân hiệt kinh tế học vi mỏ vù kinh té học vĩ mô: - Kinh tế học vi mô là khoa học nghiên cứu \'ấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế bao gồm hành vi và quyết dịnh của chủ thê kinh tế Irong các đem vị kinh tế độc lập, riêníi biệt.
Kinh tế vi mô đề cập dến các hoạt động kinh lế đơn lẻ của: ngưòi liêu dùn<2, -- household, hãng kinh doanh (hoặc ngưòi sản xuât) - lìrms, Chính phú - tiovermenl; và n 2,hiên cứu các vấn đê: mục liêu của đối tưọTiíi. íiiới hạn cua các dối tượng, cách thức dạl đưọc mục tiêu. - Kinh tê học vĩ mô là khoa học nghiên cứu sir vận động, nhữníì mối liên hộ kinh le và sự tác động qua lại cúa các đơn vị kinh tế Irong một chỉnh thế nhăm giai quyết nhữnti vấn dề kinh te ỉón như: lăng trưỏ-ng kinh lế, lạm phát và thấl nghiệp, việc làm và Ihu nhập, vấn dề iìiá cả. và những vấn đề xã hội khác.
Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô có dối lưọ’ng nghiên cứu khác biệt nhau song lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Ngày nay, kinh tế học còn bao gồm một số môn học khác như kinh tế học công cộng, kinh tế học phát triền, kinh tế học phúc lọl. song chúng vẫn xuấl phát từ kinh tế học và có thê xem như các nhánh của kinh lỏ học hiện dại. Những đặc trưng của kinh tế học - Đặc tm ng nổi bật của kinh tế học là dựa tròn tiền đề về sự khan hiếm.
Một mặt, vì sir khan hiếm nguồn lực của sản xLiấl (dấl đai, lao động và vốn) mà con người phải học cách sử dụng chúng sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Mặt khác, số lượng của cái dược sản xuất ra chưa bao giờ có thể thỏa mãn đú các nhu cầu ngày càng lăng lên của xã hội, dần tới tình trạng khan hiếm sán phẩm. Quy luật về khan hiếm xay ra là do các nguồn dự trữ có hạn, song nhu cầu thị trường về hàng hóc\ phong phú và đa dạng, tiêu dùníì vượt quá khả năng của thu nhập, v ấ n đề trung lâm của kinh tế thị irường là giải quyết vấn dề khan hiếm để trá lòi ba câu hỏi của nền kinh tế: Sản xuất cái gì? Nó giải quyết mối tương tác giữa san xuất với tiêu dùng xã hội. Sản xuất như thế nào? Nói lên trình độ công nghệ sàn xuất, mối quan hệ tương tác giữa các hãng kinh doanh.
Sản xuất cho ai? Phản ánh quan hệ phân phối sản phẩm làm ra. - Đặc trưng thử hai là tính họp lý của kinh tế học. Tính họp lý thể hiện ở sự nghiên cứu dựa trên những giả định họp lý. Một kết luận kinh tê là họp lý khi nó phù họp với các giả định đặt ra, kết luận đó có thể thay đổi nếu các giả định ban đầu thay đồi.
~ Đặc trưng thử ba là tính định lượng trong nghiên cứu kinh tế học. Khi phân tích kinh tế, không những cần vạch rõ xu hướng vận động của các hiện tượng kinh tế mà cần phải nêu được đại lượng vận động đó lớn hay nhỏ và quan hệ giữa các đại lượng ấy. - Đặc trưng thứ tư của kinh tế học là tính toàn diện. Kinh lế học đòi hỏi việc nghiên cứu cảc vấn đề kinh tế đều phải được đặt trong mối liên hệ với các sự kiện và quan hệ kinh tế khác, xem xét những ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.
Có như vậy, các kết luận kinh tế mới có tính thực tiễn và tính thuyết phục hơn mà không phải chỉ là những kết luận thuần tuý lý thuyết. Đặc trưng thứ năm của kinh lế học là tính tương đối của các kết luận, Kinh tế học không phải là mộl môn khoa học chính xác, nó không thê xem xét được hết tất cà các quan hệ kinh tế diễn ra cùng một lúc, cũng không thể giói hạn tác động của nhiều sir kiện kinh tế đồng thời. Các kết luận kinh tế luôn chỉ ra các xu hướng vận động tương đối chứ không phải những thay đổi tuyệt đối chính xác về lượng trong quá trình vận động kinh tế nói chung. - Đặc trưng thứ sáu là phương pháp nghiên cứu.
Kinh tế học sứ dụng nhiều phương pháp liên ngành của nhiều môn khoa học khác nhau mà thích họp cho việc nghiên cứu. song nó cũng có những phương pháp nghiên cứu riêng cụ thể. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học ” Phương pháp chính đưọc sử dụng trong phân tích kinh tế học là phương pháp phân tích cân băng. Phương pháp này xem xét tât cả các môi quan hệ kinh tế thông qua hoạt động của thị trường - nghĩa là tác động gũra cun>^ và cầu giữa tổng cung và tône, cầu.
Phạm vi xem xét các quan hệ kinh tế có thể là một chủ thế riêng biệt (nguửi tiêu dùng hay một doanh nghiệp.) cũng như tổng thồ của nên kinh tê, phân tích quyêt định của câu thông qua tác động của cung. Phương pháp phân tích cung - cầu là một công cụ hữu hiệu để giải thích mọi vấn đề phức tạp của kinh tê học. - Phương pháp quan sát các hiện tượng và thu thập chuỗi số liệu, là phương pháp thống kê học giúp cho việc nghiên cứu những dừ liệu kinh tê cơ bản nhấl đế phân tích, so sánh và tông họp. - Phân tích, tổng họp, so sánh là những phương pháp bổ trợ để nghiên cứu kinh tế học.
Mục đích của phương pháp này là nhằm tìm ra trong một tập hợp vô số các số liệu thống kê những xu hướng vận động chính, đánh giá được diễn biến của các sụr kiện kinh tế và khái quát chúng thành các quy luật chung. - Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, đó là phương pháp biết loại bỏ nhĩmg yếu tố ngẫu nhiên, đơn lẻ, không điển hình, nhằm tập trung nghiên cứu các quan hệ có tính bản chấl, những xu hướng điển hình đang cân được nghiên cứu. Kinh tế học, với tư cách là mộl khoa học nghiên cứu các quan hệ xã hội và con người, cần sử dụng phương pháp liên ngành khoa học như phương pháp của xã hội học, tâm lý học, triết học. Các mô hình kinh tế và các tác nhân 1.
Các mô hình kinh tế Tuỳ theo cách thức giải quyếl ba vấn đề kinh tế lớn, người ta phân chia các mô hình kinh tế của xã hội như sau: a) M ô hình kinh tế truyền thống Đ ây là mô hình kinh tế tự nhiên đã xuất hiện từ thời kỳ công xã nguyên thuỷ ở đó việc sản xuất cái gì, sàn xuất nhvr thế nào, sản xuât cho ai là hoàn toàn theo tập quán được truyền lại từ trước. Kinh tế kiêu tự câp, tự túc khác đều là những biểu hiện của mô hình kinh tế tự nhiên, và ngày nay có những nơi vẫn còn tồn tại mô hình này. Trong mô hình kinh tê tụr nhiên, chỉ có một tác nhân duy nhất đóng hai vai trò; vừa là người sản xuất;vừa là người tiêu dùng. 7 h) M ô hình kinh tế thị íruừng tự do Dưọc hình thành và phát iriên ỏ' hầu khắp các nưóc lir ban chú nyhĩa.
lìmg diạrc xem là mộl phát minh \’ĩ đại trong tô chức san xuất cua xã hội loài ngLròi. Trong nền kinh lế này, ihị Irường lự do quyết dịnh tất ca. mệnh lệnh cho các chủ thê kinh tế là uiá ca irôn thị trưò'im. Các quyết định về vấn đề sản xuất cái gì, bao nhiêu, phân phối như thế nào đều dược ihực hiện Ihông qua thị truửng.
Ví dụ: thị Irưòng ra ■■mệnh lệnh" đê sản xuất quần áo. lương Ihực, xe máy.