Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lâm sản ngoài gỗ (LSNG), đặc biệt là nguồn tài nguyên cây thuốc dân gian, giữ vai trò thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng. Tại Việt Nam, với hơn 54 dân tộc anh em sinh sống lâu đời gắn bó với rừng núi, các cộng đồng địa phương đã tích lũy được hệ thống tri thức bản địa phong phú về việc nhận biết, khai thác và bào chế cây cỏ tự nhiên thành các phương thuốc trị bệnh. Theo số liệu của Viện Dược liệu (2002), trong số hơn 7.000 loài thực vật được phát hiện tại Việt Nam, có hơn một nửa là lâm sản ngoài gỗ, bao gồm 3.830 loài cây thuốc.

Tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cộng đồng dân tộc Sán Chí trước đây sinh sống trong điều kiện giao thông cách trở, đời sống phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên rừng, từ đó hình thành kho tàng kinh nghiệm sử dụng các loài cây rừng để chữa trị các chứng bệnh thường gặp. Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển kinh tế, giao thông thuận tiện và sự phổ biến của hệ thống y tế hiện đại (thuốc Tây tại các trạm xá), thói quen sử dụng cây thuốc dân gian đang giảm dần. Tri thức bản địa chủ yếu tập trung ở người cao tuổi và các thầy lang, đứng trước nguy cơ bị mai một và lãng quên. Đồng thời, sự suy thoái diện tích rừng tự nhiên khiến nguồn gen cây thuốc bản địa bị đe dọa nghiêm trọng. Khóa luận "Tìm hiểu kiến thức bản địa trong sử dụng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" của sinh viên Trần Thị Thu Huế được thực hiện nhằm ghi nhận, hệ thống hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn nguồn tri thức y học dân gian quý giá này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc sử dụng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc của đồng bào dân tộc Sán Chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
    • Điều tra thành phần các loài cây LSNG được người dân địa phương sử dụng làm thuốc.
    • Đánh giá mức độ khai thác, sử dụng và môi trường sống của các loài cây thuốc.
    • Tìm hiểu và mô tả kiến thức bản địa trong việc thu hái, chế biến và sử dụng các loài LSNG làm thuốc.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn các loài LSNG và bài thuốc dân gian của đồng bào Sán Chí.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài cây lâm sản ngoài gỗ được người dân tộc Sán Chí khai thác, sử dụng làm thuốc trị bệnh và hệ thống tri thức bản địa gắn liền với các loài thực vật này.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và hoàn thiện khóa luận được thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu kế thừa

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về phân loại thực vật học, lâm sản ngoài gỗ và tri thức sinh thái học dân tộc (Ethnobotany). Khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu dược liệu học tiêu biểu tại Việt Nam, bao gồm:

  • Công trình "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Đỗ Tất Lợi (xuất bản qua nhiều thời kỳ từ 1962 đến 2006, thống kê 430 loài thuộc 116 họ).
  • Công trình "Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc" của Vũ Văn Chuyên (1966).
  • Bộ sách "Từ điển cây thuốc Việt Nam" của Võ Văn Chi (1997, mô tả 3.200 loài), "Cây cỏ có ích Việt Nam" của Võ Văn Chi và Trần Hợp (1999), cùng các số liệu thống kê của Viện Dược liệu - Bộ Y tế (ghi nhận 3.948 loài cây thuốc thuộc 307 họ tính đến năm 2004 do Nguyễn Tập tổng hợp năm 2007).
  • Các nghiên cứu y học dân gian của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam như công trình của Phó Đức Thành (1930) về người Mường, Phó Đức Thuần và Đỗ Thị Phương (1996) về người Dao Ba Vì, Trần Hồng Hạnh (1997) về người Dao Đà Bắc.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu điều tra xã hội học lâm nghiệp và khảo sát thực vật thực địa:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập, phân tích tài liệu và báo cáo thống kê định kỳ từ Ủy ban nhân dân xã Yên Lạc, cán bộ kiểm lâm địa bàn và Ban địa chính xã về hiện trạng sử dụng đất năm 2014, điều kiện tự nhiên, thời tiết thủy văn, cơ cấu dân số và kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Phỏng vấn bán cấu trúc: Thực hiện phỏng vấn sâu các đối tượng then chốt có uy tín và am hiểu sâu rộng về dược liệu như trưởng thôn, già làng, các thầy lang hành nghề bốc thuốc tại địa phương.
    • Phỏng vấn hộ gia đình: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi đối với 30 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên, tập trung vào các hộ có sử dụng cây thuốc và có người lớn tuổi lưu giữ kinh nghiệm gia truyền.
    • Phương pháp liệt kê tự do (Free listing): Thu thập danh mục cây thuốc, tên địa phương (tiếng Sán Chí), tên phổ thông, bộ phận dùng, công dụng trị bệnh và kỹ thuật sơ chế.
    • Điều tra thực địa: Tổ chức các đợt khảo sát thực địa sinh cảnh rừng, đồi núi và vườn nhà với sự dẫn đường của thầy lang và người dân bản địa; chụp ảnh tiêu bản, ghi chép đặc điểm hình thái học, phân bố và sinh thái của các loài cây thuốc.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Tổng hợp dữ liệu điều tra định tính và định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm phân bố theo dạng sống, môi trường sống, bộ phận sử dụng; tra cứu đối chiếu danh pháp khoa học (tên la-tinh) và họ thực vật dựa trên các khóa định loại và tài liệu chuyên ngành thực vật học Việt Nam.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên mối tương quan giữa sự suy giảm tài nguyên rừng tự nhiên và nguy cơ mai một tri thức bản địa của cộng đồng dân tộc Sán Chí tại xã Yên Lạc. Phần này xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ học tập, rèn luyện kỹ năng điều tra thực địa và đóng góp tư liệu cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật làm thuốc.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Phần này tổng quan bức tranh toàn diện về nghiên cứu dược thảo trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Trên thế giới: Điểm lại lịch sử ứng dụng thảo dược từ y học cổ truyền Ayurveda (Ấn Độ với khoảng 2.000 loài), danh mục dược thảo cổ truyền Trung Quốc (hơn 5.700 vị thuốc), quá trình chiết xuất hoạt chất cho y học hiện đại (như Digoxin từ mao địa hoàng, thuốc tránh thai từ khoai mỡ dại), cùng các công trình nghiên cứu phương pháp hóa sinh - sinh lý cây thuốc của Arsimovich, Yatsenko.
  • Tại Việt Nam: Lược sử nghiên cứu dược liệu sau năm 1945 và 1954; hệ thống hóa hiện trạng 3.948 loài cây thuốc đã được ghi nhận, trong đó trên 90% mọc tự nhiên; tình hình khai thác thương mại các loài như Vằng đắng (Coscinium fenestratum), Thiên niên kiện (Homalomena spp.), Cẩu tích (Cibotium barometz), Hoàng đằng (Fibraurea recisa), Chè dây (Ampelopsis cantoniensis), Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua), Bình vôi (Stephania spp.), Kim tiền thảo (Desmodium styracifolium).
  • Tổng quan khu vực nghiên cứu: Cung cấp thông tin toàn diện về xã Yên Lạc:
    • Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp xã Quảng Chu (huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn), phía Nam giáp xã Tức Tranh và Phấn Mễ, phía Đông giáp xã Phú Đô và Văn Lăng (huyện Đồng Hỷ), phía Tây giáp xã Yên Đổ và Động Đạt.
    • Địa hình đồi núi phức tạp dạng bát úp, ruộng bậc thang dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C – 23°C, lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm trung bình 80 – 85%.
    • Cơ cấu sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên đạt 1.255,60 ha (đất nông nghiệp chiếm 1.152,94 ha, tương đương 91,82%, trong đó đất rừng sản xuất là 469,30 ha, đất trồng lúa nước là 292,79 ha, đất trồng cây lâu năm là 289,89 ha; đất lâm nghiệp chiếm 488,50 ha, tương đương 38,90%).
    • Dân sinh - kinh tế: Dân số xã có 4.262 nhân khẩu với 1.134 hộ chia làm 23 xóm; kinh tế thuần nông với nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chủ đạo, thu nhập bình quân 4,5 triệu đồng/người/năm; 100% hộ dân sử dụng điện lưới qua 6 trạm biến áp, có 1 trạm y tế xã với 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 2 y tá và 23 nhân viên y tế thôn bản.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa tại xã Yên Lạc, thiết kế khung logic phân tích phương pháp tương ứng với 5 nội dung nghiên cứu chính. Tác giả trình bày phương thức tiếp cận cộng đồng thông qua phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc các thầy lang, già làng và điều tra chọn mẫu 30 hộ gia đình; kết hợp điều tra tuyến/điểm thực địa để mô tả hình thái, thu thập mẫu vật thực vật và tổng hợp tri thức bản địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả thống kê và phân tích chi tiết:

  • Thống kê và lập danh mục phân loại 135 loài cây LSNG làm thuốc được chia theo 5 dạng sống sinh học: dạng cỏ (52 loài), dạng cây bụi (32 loài), dạng dây leo (17 loài), dạng cây gỗ (30 loài), và dạng ký sinh/phụ sinh (4 loài).
  • Phân tích môi trường sống của các loài (môi trường tự nhiên hoang dã, vườn nhà hoặc phân bố ở cả hai sinh cảnh).
  • Phân loại các loài cây thuốc theo nhóm bệnh điều trị phổ biến: bệnh đường tiêu hóa/dạ dày, giải độc - tiêu độc, bệnh hậu sản ở phụ nữ, bệnh gan mật, trĩ ngoại, đau nhức răng, bệnh thận, xương khớp/tê thấp, cầm máu và vết thương do côn trùng/rắn cắn.
  • Mô tả chi tiết đặc điểm hình thái, mùa hoa quả và sinh thái phân bố của 21 loài cây thuốc tiêu biểu (gồm 10 loài dạng cỏ, 7 loài dạng gỗ, và 4 loài dạng bụi/dây leo).
  • Phân tích kiến thức bản địa trong kỹ thuật thu hái theo từng bộ phận chuyên biệt (khai thác lá, ngọn, cành, thân, rễ, vỏ...) và phương pháp chế biến sơ bộ (phơi khô, sao vàng, sắc nước uống, giã nát đắp ngoài).
  • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quản lý, khai thác, sử dụng dược liệu bản địa và đề xuất danh mục các loài quý hiếm cùng các bài thuốc cần ưu tiên bảo tồn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết luận chính rút ra từ quá trình điều tra thực địa và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương, ngành kiểm lâm và cộng đồng dân tộc Sán Chí nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững nguồn cây thuốc dưới tán rừng.


Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã thống kê được tổng cộng 135 loài cây lâm sản ngoài gỗ thuộc nhiều họ thực vật khác nhau được cộng đồng người Sán Chí tại xã Yên Lạc sử dụng làm dược liệu. Dữ liệu phân bố theo dạng sống và môi trường sinh thái được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:

Dạng sống sinh học Số lượng loài Tự nhiên (TN) Vườn nhà (VN) Cả TN và VN Bộ phận sử dụng chủ yếu
Dạng cây cỏ 52 20 8 2 Cả cây, lá, rễ củ, hạt, hoa
Dạng cây bụi 32 18 10 4 Lá, rễ (chiếm 70%), thân, củ, quả
Dạng cây dây leo 17 13 2 2 Rễ củ, thân dây, lá, quả
Dạng cây gỗ 30 20 8 2 Vỏ thân, lá, rễ, quả, hạt
Dạng ký sinh, phụ sinh 4 3 1 0 Cả cây, rễ củ, thân lá
Tổng cộng 135 74 29 10 —

Ghi chú: Số liệu môi trường sống được tổng hợp theo các bảng thống kê 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 trong văn bản khóa luận.

Khóa luận đã hệ thống hóa các nhóm bệnh phổ biến được điều trị bằng cây thuốc theo kinh nghiệm của đồng bào Sán Chí:

  • Bệnh tiêu hóa và dạ dày: Khổ sâm (Croton tonkinensis), Dạ cẩm (Oldenlandia sp.), Khôi (Ardisia sylvestris), Củ dòm (Stephania dielsiana), Chuối rừng (Musa acuminata), Cây gạo (Bombax ceiba).
  • Giải độc, tiêu độc và mụn nhọt: Kim tiền thảo (Desmodium styracifolium), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Lá bỏng (Kalanchoe pinnata), Dây gắm (Gnetum montanum), Dấp cá (Houttuynia cordata), Rau sắng (Centella asiatica Urb.).
  • Bệnh hậu sản phụ nữ: Hồng hoa (Carthamus tinctorius), Xương sông (Blumea lanceolaria), Thầu dầu tía (Ricinus communis), Rau ngót (Sauropus androgynus).
  • Bệnh xương khớp và phong tê thấp: Thiên niên kiện (Homalomena occulta), Tắc kè đá (Drynaria fortunei), Chìa vôi (Cissus modeccoides), Cốt toái bổ, Máu gà núi (Millettia dielsiana).
  • Bệnh gan và thận: Cây tháp bút, Huyết dụ (Cordyline fruticosa), Hà thủ ô đỏ (Polygonum multiflorum), Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria), Ba kích (Morinda officinalis).

Khóa luận phân tích chi tiết tri thức bản địa trong việc thu hái theo từng bộ phận cây:

  • Khai thác lá (Bách xanh, Huyết dụ, Lược vàng, Đơn nem, Rau ngót...): Người dân thu hái lá ở nhiều vị trí; thầy lang có thể sử dụng cả lá non và già; khi lấy số lượng ít cho từng thang thuốc sẽ chọn lá to, bánh tẻ, nguyên vẹn.
  • Khai thác ngọn (Bò khai, Đót, Húng chó...): Người dân bóc tách lấy phần bấc và lõi non bên trong.
  • Khai thác cành (Mía dò, Tầm gửi, Xoan, Chân chim...): Ưu tiên thu hái cành già ở tầng dưới hoặc dưới tán cây, tránh dùng cành non vì cành già tích lũy hàm lượng dược tính cao, bền khi sắc nước nhiều lần.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp bảo tồn tác giả đề xuất:
    • Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về giá trị của cây thuốc và tri thức y học dân gian.
    • Đưa các loài cây thuốc quý hiếm, có nguy cơ cạn kiệt (như Củ mài, Ba kích, Khúc khắc, Cốt toái bổ, Hoàng đằng, Giảo cổ lam) vào danh mục ưu tiên bảo tồn, thuần hóa và gây trồng tại vườn nhà hoặc trồng xen dưới tán rừng sản xuất.
    • Tổ chức tư liệu hóa, lưu giữ các bài thuốc gia truyền của các thầy lang lớn tuổi; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích và bảo hộ tri thức bản địa.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp dẫn liệu thực địa đầy đủ, có hệ thống đầu tiên về danh mục 135 loài LSNG làm thuốc tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương.
    • Ghi nhận chi tiết tên gọi bản địa bằng tiếng Sán Chí gắn liền với từng loài và từng bài thuốc, đóng góp dữ liệu dân tộc thực vật học phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và phát triển lâm sinh học xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi điều tra xã hội học còn giới hạn ở quy mô 30 hộ gia đình tại một xã (xã Yên Lạc), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các cộng đồng người Sán Chí ở các địa bàn lân cận.
    • Nghiên cứu dừng lại ở mức độ điều tra kinh nghiệm dân gian, phân loại thực vật và ghi nhận công dụng điều trị; chưa có điều kiện phân tích định lượng thành phần hoạt chất hóa học, dược lý học thực nghiệm hoặc kiểm định độc tính trong phòng thí nghiệm.
    • Chưa định lượng chính xác trữ lượng tự nhiên và sinh khối khai thác bền vững của từng loài cây thuốc ngoài thực địa rừng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra dân tộc thực vật học tại các xã vùng cao khác thuộc huyện Phú Lương và tỉnh Thái Nguyên nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện về tri thức bản địa của người Sán Chí.
    • Phối hợp với các cơ quan chuyên môn dược học để chiết xuất hoạt chất, đánh giá tác dụng sinh học và tiêu chuẩn hóa các bài thuốc gia truyền tiêu biểu.
    • Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng, gieo ươm và thử nghiệm các mô hình trồng trọt dược liệu nông lâm kết hợp dưới tán rừng tự nhiên và rừng trồng keo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Nông lâm kết hợp, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Dân tộc học và Thực vật học; hỗ trợ phương pháp luận thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn nông thôn (PRA/RRA) và phương pháp phân loại thực vật ngoài thực địa.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Cán bộ kiểm lâm, phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Phú Lương trong việc xây dựng kế hoạch quản lý bảo vệ rừng gắn với phát triển sinh kế từ lâm sản ngoài gỗ.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Danh mục chi tiết 135 loài cây thuốc (kèm tên địa phương, tên khoa học, công dụng, môi trường sống), bảng mô tả hình thái - sinh thái của 21 loài tiêu biểu và các ghi chép thực địa về kỹ thuật thu hái theo từng bộ phận cây của người Sán Chí.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tổng cộng bao nhiêu loài cây lâm sản ngoài gỗ làm thuốc và phân bố theo các dạng sống như thế nào?

Khóa luận đã điều tra và thống kê được tổng cộng 135 loài cây lâm sản ngoài gỗ được người dân tộc Sán Chí tại xã Yên Lạc sử dụng làm thuốc. Trong đó:

  • Dạng cây cỏ: 52 loài.
  • Dạng cây bụi: 32 loài.
  • Dạng cây gỗ: 30 loài.
  • Dạng cây dây leo: 17 loài.
  • Dạng ký sinh và phụ sinh: 4 loài.

2. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu điều tra phỏng vấn trực tiếp là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?

Tác giả đã thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình tại xã Yên Lạc. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc đối với các đối tượng cung cấp thông tin then chốt như trưởng thôn, già làng và các thầy lang hành nghề y học cổ truyền am hiểu cây thuốc.

3. Kinh nghiệm bản địa của người Sán Chí trong việc thu hái cành và ngọn cây thuốc có đặc điểm gì nổi bật?

Theo kinh nghiệm của đồng bào Sán Chí:

  • Khi thu hái ngọn (như Bò khai, Đót, Húng chó), người dân bóc lấy phần bấc và lõi non bên trong của ngọn.
  • Khi thu hái cành (như Mía dò, Tầm gửi, Xoan, Chân chim), người dân chỉ lấy những cành già phân bố ở tầng dưới hoặc dưới tán cây, không lấy cành non vì cành già mới tích lũy đủ hàm lượng hoạt chất chữa bệnh và có thể sắc nước được nhiều lần.

4. Hiện trạng cơ cấu đất đai và tài nguyên rừng tại xã Yên Lạc năm 2014 được tác giả ghi nhận ra sao?

Theo số liệu thống kê địa chính năm 2014 của xã Yên Lạc:

  • Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.255,60 ha.
  • Đất nông nghiệp chiếm 1.152,94 ha (91,82%), trong đó đất rừng sản xuất là 469,30 ha, đất trồng lúa nước là 292,79 ha, đất trồng cây lâu năm là 289,89 ha.
  • Đất lâm nghiệp của toàn xã có 488,50 ha (chiếm 38,90% diện tích tự nhiên), bao gồm 469,30 ha đất rừng sản xuất và 19,20 ha đất rừng đặc dụng. Rừng tự nhiên còn rất ít, chủ yếu là rừng trồng thuần loài (keo tai tượng).

5. Những nhóm bệnh nào được đồng bào Sán Chí điều trị nhiều nhất bằng cây thuốc lâm sản ngoài gỗ?

Người Sán Chí sử dụng cây thuốc để điều trị nhiều chứng bệnh thường gặp, trong đó tập trung nhiều nhất vào các nhóm: bệnh đường tiêu hóa và dạ dày (Khổ sâm, Dạ cẩm, Củ dòm...); giải độc, tiêu độc và mụn nhọt (Kim tiền thảo, Lá bỏng, Dây gắm...); bệnh phụ nữ và hậu sản (Hồng hoa, Xương sông, Thầu dầu tía...); bệnh phong tê thấp, đau nhức xương khớp (Thiên niên kiện, Tắc kè đá, Chìa vôi...); và các bệnh về gan, thận (Hà thủ ô đỏ, Chó đẻ, Ba kích).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thu Huế đã hệ thống hóa toàn diện danh mục 135 loài cây lâm sản ngoài gỗ làm thuốc và tư liệu hóa nguồn tri thức bản địa đặc sắc của dân tộc Sán Chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp bức tranh rõ nét về đặc điểm hình thái, phân bố sinh thái, kỹ thuật thu hái theo từng bộ phận và kinh nghiệm bào chế các bài thuốc dân gian trị bệnh. Đây là nguồn tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và định hướng phát triển bền vững nguồn dược liệu dưới tán rừng tại địa phương.