Tổng quan về giáo trình
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn và phát hành. Tài liệu đóng vai trò định hướng nghiệp vụ sư phạm, phục vụ trực tiếp việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Trong kế hoạch giáo dục cấp Trung học cơ sở (THCS), Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng thực hiện 105 tiết/năm học (tương đương 3 tiết/tuần). Chương trình được tổ chức đồng bộ thông qua 3 loại hình hoạt động chính: Sinh hoạt dưới cờ (35 tiết/năm), Hoạt động giáo dục theo chủ đề (35 tiết/năm) và Sinh hoạt lớp (35 tiết/năm), bên cạnh loại hình Sinh hoạt câu lạc bộ.
Mục tiêu học tập của chương trình tập trung vào việc hình thành và phát triển hệ thống phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 3 năng lực đặc thù: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp.
Tài liệu được xây dựng theo cấu trúc mở và linh hoạt, tuân thủ tiêu chuẩn sách giáo khoa mới quy định tại Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT. Điểm cốt lõi trong cách tiếp cận của bộ sách là vận dụng mô hình học tập qua trải nghiệm, kết nối kiến thức lý thuyết từ các môn học với thực tiễn đời sống của học sinh lớp 8.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung sách giáo khoa được phân bổ thành 9 chủ đề nối tiếp mạch giáo dục từ lớp 6 và lớp 7, tương ứng với 35 tuần thực học trong năm học:
[Chủ đề 1: Em với nhà trường] (9 tiết)
[Chủ đề 2: Khám phá bản thân] (12 tiết)
[Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân] (15 tiết - gồm ĐGGK I)
[Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân] (15 tiết - gồm ĐGCK I)
[Chủ đề 5: Em với gia đình] (9 tiết)
[Chủ đề 6: Em với cộng đồng] (9 tiết)
[Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường] (15 tiết - gồm ĐGGK II)
[Chủ đề 8: Khám phá thế giới nghề nghiệp] (6 tiết)
[Chủ đề 9: Hiểu bản thân – Chọn đúng nghề] (15 tiết - gồm ĐGCK II)
- Chủ đề 1. Em với nhà trường (9 tiết): Tập trung vào việc xây dựng và gìn giữ tình bạn; nhận diện dấu hiệu và thực hành kỹ năng phòng, tránh bắt nạt học đường; thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát huy truyền thống nhà trường.
- Chủ đề 2. Khám phá bản thân (12 tiết): Hướng dẫn học sinh nhận diện nét đặc trưng tính cách, cảm xúc; hiểu sự thay đổi tâm sinh lý tuổi dậy thì; phát triển khả năng tranh biện và thương thuyết để bảo vệ quan điểm cá nhân.
- Chủ đề 3. Trách nhiệm với bản thân (15 tiết): Xác định trách nhiệm cá nhân đối với các cam kết trong cuộc sống; trang bị kỹ năng từ chối trước các cám dỗ hoặc áp lực tiêu cực; ứng phó với các nguy cơ rủi ro từ môi trường tự nhiên và xã hội.
- Chủ đề 4. Rèn luyện bản thân (15 tiết): Phân tích tác động của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu cá nhân để hình thành tư duy người tiêu dùng thông thái; lập kế hoạch kinh doanh nhỏ phù hợp lứa tuổi; rèn luyện tính tự chủ trong đời sống và trên không gian mạng xã hội.
- Chủ đề 5. Em với gia đình (9 tiết): Phát triển kỹ năng ứng xử, thể hiện sự tôn trọng, thuyết phục để các thành viên trong gia đình hài lòng; thực hành lối sống tiết kiệm điện, nước, chi tiêu sinh hoạt; rèn luyện kỹ năng sắp xếp và thực hiện việc nhà.
- Chủ đề 6. Em với cộng đồng (9 tiết): Tham gia và đề xuất giải pháp phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống giáo dục tại địa phương; thiết kế và triển khai kế hoạch hoạt động thiện nguyện nhân đạo.
- Chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường (15 tiết): Thiết kế sản phẩm giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích cảnh quan quê hương; xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông về các biện pháp đề phòng, giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại địa phương.
- Chủ đề 8. Khám phá thế giới nghề nghiệp (6 tiết): Lập danh mục các ngành nghề phổ biến trong xã hội hiện đại; nhận diện các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người lao động dưới tác động của khoa học công nghệ; quy tắc an toàn và bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp.
- Chủ đề 9. Hiểu bản thân – Chọn đúng nghề (15 tiết): Khảo sát hứng thú nghề nghiệp cá nhân; đối chiếu năng lực bản thân với yêu cầu nghề nghiệp; tìm hiểu các nhóm môn học ở cấp Trung học phổ thông (THPT) và xây dựng kế hoạch học tập hướng nghiệp.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Chương trình được phát triển dựa trên cấu trúc 4 mạch nội dung xuyên suốt cấp học, với tỉ lệ phân bổ thời lượng cụ thể ở cấp THCS:
| Mạch nội dung hoạt động |
Tỉ lệ thời lượng cấp THCS |
Tỉ lệ cấp TH (so sánh) |
Tỉ lệ cấp THPT (so sánh) |
| Hoạt động hướng vào bản thân |
40% |
60% |
30% |
| Hoạt động hướng đến xã hội |
25% |
20% |
25% |
| Hoạt động hướng đến tự nhiên |
15% |
10% |
15% |
| Hoạt động hướng nghiệp |
20% |
10% |
30% |
Hệ thống kiến thức được tích hợp liên môn từ Giáo dục công dân, Khoa học tự nhiên, Lịch sử – Địa lí, Công nghệ; kết hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục tài chính, giáo dục bảo vệ môi trường và các phong trào Đoàn – Đội.
Kỹ năng phát triển
- Nhóm kỹ năng cá nhân: Tự nhận thức tính cách, điều chỉnh cảm xúc tích cực, tự chủ hành vi trên mạng xã hội, quản lý tài chính cá nhân.
- Nhóm kỹ năng xã hội: Tranh biện, thương thuyết, giải quyết bất đồng ý kiến, kỹ năng từ chối, hợp tác làm việc nhóm và thiết lập kế hoạch cộng đồng.
- Nhóm kỹ năng hướng nghiệp: Đánh giá điểm mạnh/điểm yếu bản thân, phân tích thị trường lao động hiện đại, lập hồ sơ kế hoạch học tập hướng nghiệp lớp 10.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm cốt lõi
Tài liệu vận dụng trực tiếp Mô hình lí thuyết học qua trải nghiệm của David Kolb (D. Kolb) với chu trình 4 giai đoạn chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức:
Chu trình này được hiện thực hóa trong cấu trúc bài học sách giáo khoa theo 4 bước chuẩn:
- Khám phá – Kết nối: Khai thác kinh nghiệm sẵn có của học sinh và kiến tạo tri thức mới (tương ứng giai đoạn 1, 2, 3 của D. Kolb).
- Thực hành: Giải quyết các tình huống mô phỏng tại lớp học nhằm củng cố và kiểm nghiệm tri thức mới.
- Vận dụng (sau giờ học): Thực hành giải quyết các vấn đề thực tiễn tại gia đình, nhà trường và địa phương (tương ứng giai đoạn 4 của D. Kolb).
- Đánh giá chủ đề: Đo lường mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí cụ thể cuối mỗi chủ đề.
Các phương pháp tổ chức điển hình
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm: Chia nhóm theo cặp hoặc nhóm 4–8 học sinh, áp dụng kĩ thuật "Khăn trải bàn", "Mảnh ghép" để giải quyết nhiệm vụ chung.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Thực hiện theo quy trình 5 bước: (1) Xác định vấn đề $\rightarrow$ (2) Liệt kê phương án $\rightarrow$ (3) Phân tích, đánh giá $\rightarrow$ (4) So sánh phương án $\rightarrow$ (5) Ra quyết định tối ưu.
- Phương pháp học theo dự án: Áp dụng cho các chủ đề môi trường và hướng nghiệp theo 6 bước: (1) Lựa chọn chủ đề $\rightarrow$ (2) Lập kế hoạch $\rightarrow$ (3) Thu thập thông tin $\rightarrow$ (4) Xử lý thông tin $\rightarrow$ (5) Trình bày báo cáo $\rightarrow$ (6) Đánh giá và rút kinh nghiệm.
- Phương pháp sắm vai và kịch tương tác: Học sinh tự biên soạn kịch bản mở, thực hành ứng xử trong môi trường giả định mà không có kịch bản định sẵn.
- Học tại hiện trường: Tổ chức tham quan, thực địa, quan sát thực tế tại các cơ sở sản xuất và cộng đồng.
Quy trình kiểm tra, đánh giá
Việc kiểm tra, đánh giá tuân thủ quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Hình thức đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét theo 2 mức Đạt hoặc Chưa đạt. Kết quả được ghi nhận vào hồ sơ học tập tương đương một môn học.
- Đánh giá thường xuyên: Thực hiện 2 lần/học kì tại tiết Sinh hoạt lớp cuối mỗi chủ đề thông qua quy trình 3 bước: (1) Học sinh tự đánh giá theo tiêu chí $\rightarrow$ (2) Đánh giá đồng đẳng trong nhóm $\rightarrow$ (3) Giáo viên nhận xét, tổng hợp.
- Đánh giá định kì: Gồm 1 lần giữa kì và 1 lần cuối kì cho mỗi học kì (tiến hành vào tuần 9, 17 ở Học kì I và tuần 27, 35 ở Học kì II) thông qua bài kiểm tra viết (1 tiết), bài thực hành hoặc báo cáo dự án.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Chuyển dịch căn bản từ truyền thụ sang tiếp cận năng lực: Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 2018 thay thế các chương trình đơn lẻ trước đây (Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp theo Chương trình GDPT 2006), hợp nhất thành một chỉnh thể giáo dục có tính liên thông từ lớp 1 đến lớp 12.
- Quy định yêu cầu cần đạt chi tiết: Thay vì áp đặt nội dung cố định, chương trình xác định rõ các chỉ báo yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động, tạo điều kiện cho nhà trường và giáo viên chủ động điều chỉnh kế hoạch bài dạy theo điều kiện thực tế địa phương.
- Tích hợp các chủ đề mang tính thời đại: Giáo trình cập nhật trực tiếp các vấn đề mới của xã hội hiện đại như: kỹ năng quản lý tài chính trước tác động của tiếp thị quảng cáo, văn hóa ứng xử và tự chủ trên không gian mạng xã hội, phòng chống bạo lực học đường, ứng phó biến đổi khí hậu và định hướng nghề nghiệp trong kỷ nguyên chuyển đổi công nghệ.
- Chuẩn hóa hồ sơ sư phạm theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH: Cung cấp khung phân phối chương trình 35 tuần chuẩn và cấu trúc giáo án mẫu, giúp giáo viên phân định rõ vai trò của từng loại hình hoạt động trong tiến trình dạy học.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Giáo viên THCS: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên phụ trách bộ môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8; Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; Cán bộ tư vấn tâm lý học đường.
- Cán bộ quản lý giáo dục: Ban Giám hiệu trường THCS, Tổ trưởng chuyên môn sử dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và phân công nhiệm vụ chuyên môn.
- Sinh viên khối ngành Sư phạm: Sinh viên đại học, cao đẳng ngành Sư phạm Giáo dục Công dân, Tâm lý học Giáo dục, Công tác Đội và Sư phạm tích hợp dùng làm tài liệu nghiên cứu phương pháp dạy học chuyên ngành.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững nội dung Chương trình tổng thể GDPT 2018, các văn bản quy phạm về đánh giá học sinh (Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT) và quy định thiết kế bài học (Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH).
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho đội ngũ giáo viên THCS (giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách Đội) trực tiếp giảng dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8, cùng cán bộ quản lý nhà trường và sinh viên các ngành sư phạm liên quan.
2. Cần kiến thức nền tảng nào để sử dụng tài liệu?
Người sử dụng cần nắm vững lý luận dạy học đại cương, các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT, Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH) và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục tập thể.
3. Điểm khác biệt căn bản so với chương trình cũ là gì?
Chương trình chuyển từ hình thức tổ chức phong trào mang nặng tính hình thức sang hoạt động giáo dục bắt buộc có chuẩn đầu ra (yêu cầu cần đạt) cụ thể; tích hợp 4 mạch nội dung theo chu trình trải nghiệm của D. Kolb; kết quả đánh giá được ghi vào học bạ tương đương một môn học độc lập.
4. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thực hiện thế nào?
Đánh giá bằng nhận xét theo 2 mức Đạt / Chưa đạt căn cứ trên Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Quy trình kết hợp tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng trong nhóm và đánh giá của giáo viên qua 2 hình thức: đánh giá thường xuyên (thực hiện cuối mỗi chủ đề) và đánh giá định kì (giữa kì, cuối kì).
5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào đi kèm?
Hệ thống tài liệu đồng bộ bao gồm: Sách giáo khoa (SGK), Sách giáo viên (SGV), Sách bài tập (SBT) Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 cùng nguồn học liệu điện tử, video minh họa và thiết bị giáo dục hỗ trợ từ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Kết luận
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8 xác lập hệ thống phương pháp luận và quy trình sư phạm chuẩn mực cho hoạt động giáo dục trải nghiệm cấp THCS. Nội dung tài liệu cung cấp tiến trình giảng dạy tường minh từ khâu thiết kế kế hoạch bài dạy, phân bổ 105 tiết học đến kỹ thuật kiểm tra đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh theo chuẩn chương trình GDPT 2018. Để khai thác hiệu quả, giáo viên cần kết hợp đồng bộ giữa sách giáo khoa, sách giáo viên và hệ sinh thái học liệu số bổ trợ từ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.