Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế, vừa là không gian nền tảng để tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội và định cư. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, quá trình đô thị hóa nhanh cùng sự gia tăng dân số đã tạo áp lực lớn lên quỹ đất đô thị, khiến quan hệ cung - cầu đất đai trở nên phức tạp. Thị trường bất động sản (BĐS) tại các đô thị lớn như Thành phố Hà Nội phát triển nhanh chóng nhưng cũng bộc lộ nhiều điểm thiếu ổn định. Giai đoạn 2000–2011 ghi nhận giá nhà ở tại Việt Nam tăng hơn 10 lần, phần lớn do tình trạng đầu cơ, kích giá và tâm lý mua bán theo tin đồn. Sau giai đoạn tăng trưởng nóng, những tác động từ suy thoái kinh tế và lạm phát gia tăng đã khiến thị trường BĐS rơi vào tình trạng đóng băng, giá trị giao dịch sụt giảm nghiêm trọng.

Phường Trung Hòa thuộc quận Cầu Giấy là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, hạ tầng phát triển với nhiều dự án phức hợp và dịch vụ thương mại lớn. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh BĐS tại đây cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đợt suy thoái chung của thị trường Thủ đô. Để nắm bắt thực trạng kinh doanh, đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước và tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường BĐS cấp cơ sở, đề tài "Tìm hiểu hoạt động kinh doanh Bất động sản tại phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội" đã được tác giả Đỗ Quý Triệu thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thị trường bất động sản và công tác quản lý thị trường BĐS trên địa bàn phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nhằm tìm ra điểm mạnh, hạn chế và quy luật vận động của thị trường; từ đó đề xuất các giải pháp góp phần phát triển thị trường BĐS địa phương lành mạnh, đúng quy định pháp luật.
  2. Mục tiêu chi tiết:
    • Đánh giá những điều kiện cơ bản của phường Trung Hòa tác động đến thị trường BĐS.
    • Đánh giá phương thức hoạt động kinh doanh BĐS tại phường Trung Hòa.
    • Đánh giá các thuận lợi và khó khăn của thị trường BĐS tại địa bàn.
    • Đề xuất các giải pháp góp phần phát triển và quản lý thị trường BĐS ở phường Trung Hòa.

Khóa luận xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh bất động sản của các doanh nghiệp trên địa bàn phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung điều tra, đánh giá tại 3 công ty BĐS điển hình trong tổng số 27 doanh nghiệp BĐS hoạt động trên địa bàn phường Trung Hòa; nghiên cứu được thực hiện và hoàn thiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
  • Địa điểm và thời gian tiến hành: Địa bàn phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ ngày 03/02/2014 đến ngày 10/03/2014 (tập trung vào dữ liệu năm 2013 và Quý 1 năm 2014).

Cơ sở khoa học, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và pháp lý

Tác giả đã hệ thống hóa các văn bản pháp lý và lý thuyết chuyên ngành về đất đai, kinh doanh BĐS, bao gồm:

  • Khung pháp lý về quản lý đất đai và tài chính đất đai: Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Mục 6 Chương II và Điều 54 Luật Đất đai 2003 về cơ chế tài chính đất đai (các khoản thu từ cấp quyền sử dụng đất, thu khi sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất); Điều 55 và Điều 56 về nguyên tắc và thẩm quyền ban hành giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Khung pháp lý về dịch vụ bất động sản: Căn cứ Luật Kinh doanh Bất động sản với các quy định cụ thể tại Điều 8 (điều kiện tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ BĐS), Điều 45 (nội dung môi giới BĐS), Điều 51 (nguyên tắc định giá BĐS), Điều 58 (nội dung hoạt động của sàn giao dịch BĐS) và Điều 63 (phạm vi dịch vụ tư vấn BĐS).
  • Phương pháp định giá đất: Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định 4 phương pháp xác định giá đất gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư.
  • Lý thuyết về thị trường và giá cả: Khái niệm kinh doanh và 4 đặc điểm cốt lõi (chủ thể kinh doanh, gắn với thị trường, sự vận động của đồng vốn, mục đích lợi nhuận); phân biệt giá danh nghĩa, giá thực, giá trị thị trường và giá đất thị trường; bài học từ khủng hoảng BĐS thế giới (bong bóng nhà đất tại Nhật Bản năm 1992 với 53 nghìn tỷ Yên nợ xấu, sự sụt giảm 11,5% lượng giao dịch tại Paris - Pháp giai đoạn 1989–1992).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2013 từ UBND phường Trung Hòa, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Cầu Giấy; thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội, văn bản pháp quy và báo cáo thị trường từ các tổ chức nghiên cứu (như CBRE).
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa; phát phiếu điều tra tham khảo ý kiến 50 khách hàng có nhu cầu mua nhà trên địa bàn; thu thập dữ liệu hoạt động kinh doanh, hồ sơ giao dịch thông qua phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo và chuyên viên tại 3 doanh nghiệp BĐS điển hình (Công ty TNHH BĐS Hương Mỹ, Công ty CP Tư vấn – Đầu tư Cát Lợi, Công ty CP Đầu tư và Xây dựng VIC Việt Nam).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giá đất quy định trong bảng giá của UBND thành phố Hà Nội với giá giao dịch thực tế trên thị trường để lượng hóa mức độ chênh lệch.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, tổng hợp và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường BĐS Hà Nội chịu tác động của suy thoái kinh tế sau chu kỳ tăng trưởng nóng. Xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết, nêu rõ 5 yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ (tính pháp lý, tính khách quan của số liệu, phương pháp chuyên gia, độ chuẩn xác của phương pháp luận và tính khả thi của giải pháp) cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp luật:

  • Trình bày 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và 3 nhóm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Luật Đất đai 2003.
  • Phân tích các điều kiện pháp lý đối với 4 loại hình dịch vụ BĐS chính: sàn giao dịch, môi giới, định giá và tư vấn BĐS theo Luật Kinh doanh Bất động sản.
  • Làm rõ cơ chế hình thành giá đất do Nhà nước quy định và giá đất thị trường, phân tích nguyên lý áp dụng của 4 phương pháp định giá đất theo Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP.
  • Tổng kết diễn biến thị trường BĐS quốc tế (kinh nghiệm xử lý khủng hoảng tại Nhật Bản, Mỹ, Pháp) và thị trường Việt Nam; nêu bật thực trạng nhà ở tại Hà Nội với số liệu năm 2003 có 30% dân số sống dưới 3 m²/người, chỉ 30% cán bộ công nhân viên chức được phân phối nhà ở và áp lực sở hữu nhà đối với các gia đình trẻ trước ngưỡng giá 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng/căn hộ chung cư.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định ranh giới không gian (phường Trung Hòa), thời gian nghiên cứu (03/02/2014 – 10/03/2014) và đối tượng nghiên cứu (3 doanh nghiệp BĐS đại diện cho 27 đơn vị trên địa bàn). Thiết lập 5 nội dung nghiên cứu chi tiết: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng đất năm 2013; công tác quản lý nhà nước về BĐS; môi trường kinh doanh và hoạt động của các dự án; đề xuất giải pháp. Mô tả chi tiết 4 phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận với các phát hiện cụ thể:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phường Trung Hòa có diện tích tự nhiên 2,46 km² (246 ha), địa hình đồng bằng bằng phẳng (độ cao 2–4 m), khí hậu cận nhiệt đới ẩm với trung bình 114 ngày mưa/năm, nhiệt độ trung bình mùa nóng là 28,1 °C và mùa đông là 18,6 °C. Nguồn nước phụ thuộc vào hệ thống nước mặt sông Đà (Vinaconex), trong khi sông Tô Lịch bị ô nhiễm nặng. Dân số toàn phường là 12.471 người, mật độ đạt 5.070 người/km². Kinh tế định hướng dịch vụ thương mại cao cấp với các điểm nhấn hạ tầng như Siêu thị Big C Thăng Long, Ocean Mart Trung Hòa, khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, trường THPT Hà Nội – Amsterdam.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Toàn bộ 246 ha đất tự nhiên của phường là đất phi nông nghiệp, hoàn toàn không còn đất nông nghiệp hay đất chưa sử dụng.
  • Thực trạng quản lý nhà nước: Phường triển khai 10 nội dung quản lý đất đai theo phân cấp của quận Cầu Giấy; quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt đến năm 2020. Tác giả phân tích vai trò của các thành phần tham gia quản lý và hỗ trợ thị trường gồm: tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức thông tin BĐS, tổ chức môi giới, tư vấn pháp lý, định giá BĐS, các định chế tài chính (ngân hàng thương mại) và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Nhu cầu người mua nhà: Điều tra 50 khách hàng cho thấy 64% (32 người) đang phải thuê nhà; 100% quan tâm đến giá cả, diện tích và phong thủy; 66% (33 người) quan tâm đến kiến trúc công trình; 38% có nhu cầu thanh toán dứt điểm một lần. Thị trường thiếu hụt trầm trọng phân khúc nhà ở giá rẻ.
  • Thực trạng các dự án BĐS: Toàn phường có 12 dự án xây dựng (chiếm 14,64% tổng số 82 dự án của quận Cầu Giấy). Trong đó có tới 8 dự án chậm tiến độ (chiếm 66,67%), nguyên nhân do thiếu vốn đầu tư, gián đoạn thi công, thay đổi thiết kế/chủ đầu tư (điển hình dự án Vimeco – Hanel đổi thiết kế 3 lần, đổi chủ đầu tư 1 lần, tăng vốn từ 800 tỷ lên 1.700 tỷ đồng), thủ tục hành chính kéo dài và tác động của khủng hoảng kinh tế.
  • Hoạt động của 3 công ty BĐS điển hình trong Quý 1/2014:
    • Công ty TNHH BĐS Hương Mỹ (thành lập 2012, vốn điều lệ 3 tỷ đồng): Chuyên môi giới mua và bán BĐS, phí hoa hồng đạt 1% – 2% giá trị giao dịch.
    • Công ty CP Tư vấn – Đầu tư Cát Lợi (thành lập 2013, vốn điều lệ 8 tỷ đồng): Triển khai tư vấn mua, tư vấn bán, tư vấn đầu tư và tư vấn pháp lý.
    • Công ty CP Đầu tư và Xây dựng VIC Việt Nam (thành lập 2013, vốn điều lệ 20 tỷ đồng): Kết hợp môi giới, tư vấn và trực tiếp đầu tư xây dựng dự án.
    • Kết quả kinh doanh: Trong Quý 1/2014 (tính trong 2 tháng hoạt động sau Tết Giáp Ngọ), 3 công ty thực hiện 41 lượt môi giới, đạt 17 giao dịch thành công (tỷ lệ 41,46%), tổng giá trị giao dịch đạt 55.110 triệu đồng.
  • Tồn đọng và rào cản: Các công ty xây dựng đối mặt với tình trạng nợ đọng, khó tiếp cận vốn vay ngân hàng và thủ tục cấp phép kéo dài (nhanh nhất mất hơn một tháng, có dự án kéo dài hàng năm); các sàn giao dịch nhỏ lẻ thiếu vốn, hoạt động bấp bênh và phụ thuộc vào công ty mẹ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết thực trạng vận động của thị trường BĐS phường Trung Hòa; khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang phân khúc giá rẻ và văn phòng quy mô nhỏ. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Số liệu kết quả chính trong văn bản

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất phường Trung Hòa năm 2013

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 0 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 246,00 100,00
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 4,00 1,63
2.2 Đất an ninh CAN 1,00 0,41
2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 95,70 38,90
2.4 Đất ở đô thị ODT 145,30 59,06
3 Đất chưa sử dụng DCS 0 0,00
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 246,00 100,00

(Nguồn: Báo cáo kiểm kê đất đai UBND phường Trung Hòa năm 2013)

Bảng 2: Thống kê thực trạng hoạt động của các dự án tại phường Trung Hòa tính đến Quý 1/2014

STT Tình trạng dự án Số lượng dự án Tỷ lệ (%)
1 Dự án sắp triển khai 1 8,33
2 Dự án đang triển khai 3 25,00
3 Dự án đã triển khai bị chậm tiến độ 8 66,67
4 Dự án treo 0 0,00
Tổng Tổng số dự án trên địa bàn phường 12 100,00

(Ghi chú: Toàn quận Cầu Giấy có 82 dự án đang triển khai; phường Trung Hòa chiếm 14,64% tổng số dự án của quận)

Bảng 3: Tổng hợp kết quả giao dịch của 3 công ty BĐS tại phường Trung Hòa trong Quý 1/2014

STT Tên công ty Vốn điều lệ (Tỷ đồng) Số lần môi giới Số giao dịch thành công Tỷ lệ thành công (%) Tổng giá trị giao dịch (Triệu đồng) Giá trị giao dịch TB (Triệu đồng)
1 BĐS Hương Mỹ 3 12 4 33,33 18.080 4.520
2 CTCP Tư vấn – Đầu tư Cát Lợi 8 18 7 38,89 15.190 2.170
3 CTCP Đầu tư và Xây dựng VIC Việt Nam 20 11 6 54,55 21.840 3.640
Tổng Toàn bộ 3 doanh nghiệp điều tra 31 41 17 41,46 55.110 3.241,76

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp đối với doanh nghiệp kinh doanh BĐS:
    • Tái cơ cấu dòng sản phẩm, chuyển dịch trọng tâm đầu tư sang phân khúc nhà ở giá rẻ và diện tích trung bình - nhỏ để phù hợp khả năng thanh toán của 64% người có nhu cầu thực đang thuê nhà.
    • Kết hợp chặt chẽ quy trình tư vấn phong thủy, kiến trúc và pháp lý vào hoạt động môi giới nhằm nâng cao tính thanh khoản.
    • Nâng cao năng lực tài chính tự có, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào tín dụng ngân hàng; liên kết giữa các sàn giao dịch để mở rộng tệp khách hàng.
  2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước:
    • Cải cách thủ tục hành chính trong phê duyệt quy hoạch và cấp phép xây dựng, khắc phục tình trạng thẩm định kéo dài gây chậm tiến độ công trình.
    • Công khai minh bạch thông tin quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch phát triển đô thị để ngăn chặn hành vi đầu cơ, kích giá ảo.
    • Thiết lập các quỹ phát triển hạ tầng đô thị và thực thi chính sách hỗ trợ lãi suất để giải cứu các dự án chậm tiến độ có tiềm năng.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng chi tiết về thị trường BĐS cấp phường trong giai đoạn chuyển giao của chu kỳ đóng băng bất động sản 2013–2014. Nghiên cứu lượng hóa được mối tương quan giữa quy mô vốn, mô hình kinh doanh và hiệu quả giao dịch của các sàn BĐS cơ sở; đồng thời chỉ ra sự lệch pha cung - cầu tại đô thị khi nguồn cung cao cấp dư thừa nhưng phân khúc giá rẻ lại thiếu hụt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Mẫu điều tra doanh nghiệp sơ cấp còn hẹp (khảo sát chuyên sâu 3 công ty trong tổng số 27 doanh nghiệp BĐS trên địa bàn phường, chiếm 11,11%).
    • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ 03/02/2014 đến 10/03/2014), dữ liệu giao dịch mới phản ánh hoạt động trong 2 tháng của Quý 1 năm 2014 (sau kỳ nghỉ Tết Giáp Ngọ), chưa bao quát được biến động của cả chu kỳ năm tài chính.
    • Các giải pháp đề xuất cho cơ quan quản lý nhà nước phần lớn mang tính định hướng vĩ mô, chưa lượng hóa chi tiết mức ngân sách hỗ trợ cho từng dự án chậm tiến độ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra đối với toàn bộ 27 doanh nghiệp BĐS trên địa bàn phường Trung Hòa và đối chiếu liên phường trong quận Cầu Giấy (như Yên Hòa, Dịch Vọng).
    • Kéo dài chuỗi thời gian theo dõi dữ liệu giao dịch qua nhiều quý liên tiếp để phân tích quy luật biến động giá theo mùa vụ.
    • Đánh giá tác động thực thi của Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với hoạt động kinh doanh BĐS tại địa bàn nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Bất động sản và Kinh tế phát triển; đồng thời cung cấp tư liệu cho cán bộ địa chính - xây dựng tại UBND cấp phường/xã và các nhà quản lý sàn giao dịch BĐS.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp tích hợp số liệu thống kê kiểm kê đất đai hành chính với dữ liệu khảo sát vi mô từ các sàn giao dịch và người tiêu dùng.
    • Khung phân tích chi tiết về 4 phương thức tư vấn BĐS (tư vấn mua, tư vấn bán, tư vấn đầu tư, tư vấn pháp lý) và 2 hình thức môi giới tại doanh nghiệp.
    • Bảng thống kê thực trạng 12 dự án và nguyên nhân chậm tiến độ của 8 dự án trên địa bàn đô thị hóa cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của phường Trung Hòa năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn bộ 246 ha diện tích tự nhiên của phường là 100% đất phi nông nghiệp, không còn đất nông nghiệp hay đất chưa sử dụng. Trong đó, đất ở đô thị (ODT) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 145,3 ha (59,06%), đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SKC) chiếm 95,7 ha (38,9%), đất xây dựng trụ sở cơ quan/sự nghiệp (CTS) chiếm 4 ha (1,63%) và đất an ninh (CAN) chiếm 1 ha (0,41%).

2. Tỷ lệ các dự án xây dựng bị chậm tiến độ tại phường Trung Hòa trong Quý 1/2014 là bao nhiêu và do những nguyên nhân nào?
Trong tổng số 12 dự án xây dựng trên địa bàn phường, có 8 dự án bị chậm tiến độ (chiếm 66,67%), 3 dự án đang triển khai (25%) và 1 dự án sắp triển khai (8,33%). Nguyên nhân chủ yếu gồm: thiếu vốn đầu tư xây dựng, tiến trình thi công bị gián đoạn, liên tục thay đổi thiết kế/chủ đầu tư (như dự án Vimeco – Hanel), thủ tục hành chính kéo dài và tác động của khủng hoảng kinh tế đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng.

3. Kết quả giao dịch môi giới của 3 công ty BĐS được khảo sát trong Quý 1/2014 đạt mức nào?
Trong 2 tháng khảo sát của Quý 1/2014, 3 công ty thực hiện 41 lượt môi giới và đạt 17 giao dịch thành công (tỷ lệ 41,46%), tổng giá trị giao dịch đạt 55.110 triệu đồng. Công ty CP Đầu tư và Xây dựng VIC Việt Nam dẫn đầu về tỷ lệ thành công (54,55%) và giá trị giao dịch (21.840 triệu đồng), tiếp theo là Công ty TNHH BĐS Hương Mỹ (33,33% - 18.080 triệu đồng) và Công ty CP Tư vấn – Đầu tư Cát Lợi (38,89% - 15.190 triệu đồng).

4. Khảo sát 50 người mua nhà tại địa bàn cho thấy những ưu tiên và đặc điểm nhu cầu nào?
Có 64% số người được hỏi đang phải thuê nhà và có nhu cầu nhà ở thực sự; 100% người mua quan tâm hàng đầu đến 3 yếu tố: giá cả, diện tích và phong thủy; 66% quan tâm đến kiến trúc công trình. Đặc biệt, có 38% khách hàng có mong muốn thanh toán dứt điểm 1 lần nếu tiếp cận được phân khúc nhà ở giá rẻ phù hợp.

5. Khóa luận căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu nào để đánh giá thị trường?
Nghiên cứu căn cứ vào Luật Đất đai 2003 (đặc biệt là Khoản 2 Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước và Mục 6 Chương II về tài chính đất đai), Luật Kinh doanh Bất động sản (các Điều 8, 45, 51, 58, 63) cùng Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP hướng dẫn 4 phương pháp xác định giá đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Quý Triệu đã phản ánh chân thực bức tranh hoạt động kinh doanh bất động sản tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy trong giai đoạn thị trường đóng băng đầu năm 2014. Thông qua việc kết hợp số liệu kiểm kê đất đai hành chính với điều tra khảo sát sơ cấp tại 3 doanh nghiệp và 50 khách hàng, công trình đã làm rõ rào cản tiến độ của 66,67% dự án và sự lệch pha cung - cầu tại đô thị. Các giải pháp phát triển phân khúc nhà ở giá rẻ gắn với hoàn thiện quản lý nhà nước được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch và vận hành thị trường BĐS cấp cơ sở.