Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, phụ nữ chiếm hơn 50% dân số Việt Nam và đóng vai trò nòng cốt ở cả hai phương diện: trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất và tái sản xuất con người nhằm duy trì sự phát triển của xã hội. Tại khu vực nông thôn, phụ nữ không chỉ tham gia phát triển kinh tế gia đình mà còn là lực lượng quan trọng trong các hoạt động xã hội, giữ gìn an ninh trật tự và làm thay đổi diện mạo nông thôn mới. Tuy nhiên, phụ nữ nông thôn, đặc biệt là tại các địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản từ định kiến giới, phong tục tập quán lạc hậu, hạn chế về trình độ học vấn cũng như thiếu thốn nguồn vốn sản xuất.

Xã Yên Đổ là một xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, nơi có quốc lộ 3 chạy qua. Xã có địa bàn dân cư rộng, địa hình đồi núi dốc phức tạp, đời sống nhân dân phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông - lâm nghiệp và buôn bán nhỏ lẻ. Phụ nữ chiếm khoảng 50% dân số toàn xã; đây là lực lượng đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương nhưng cũng là đối tượng chịu nhiều khó khăn do tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã còn ở mức cao. Từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu hoạt động của hội phụ nữ xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Trần Phương Thảo (chuyên ngành Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động của tổ chức Hội Phụ nữ tại cơ sở.

Khóa luận xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Hội Phụ nữ.
  2. Tham gia vào những hoạt động thực tế và rút ra bài học kinh nghiệm của Hội Phụ nữ cấp xã.
  3. Đánh giá toàn diện hoạt động của Hội Phụ nữ xã Yên Đổ.
  4. Đưa ra một số giải pháp giúp Hội Phụ nữ xã Yên Đổ ngày càng phát triển vững mạnh hơn.

Để thực hiện các mục tiêu trên, khóa luận triển khai 5 nhiệm vụ nghiên cứu gồm:

  1. Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Đổ.
  2. Tìm hiểu hoạt động của cán bộ Hội Phụ nữ xã Yên Đổ cùng các chi hội, tổ phụ nữ trên địa bàn.
  3. Tìm hiểu việc triển khai thực hiện các chương trình, hoạt động của cán bộ Hội cấp xã và các chi, tổ phụ nữ xóm.
  4. Đánh giá tác động của những hoạt động do Hội Phụ nữ xã Yên Đổ triển khai đối với đời sống hội viên và địa phương.
  5. Xác định định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội Phụ nữ xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động công tác Hội và phong trào phụ nữ tại xã Yên Đổ, bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy, các phong trào thi đua, công tác tín chấp vốn vay xóa đói giảm nghèo, tuyên truyền pháp luật - văn hóa - gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình (CSSKSS, DS-KHHGĐ) và tham gia xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; trong đó tập trung khảo sát sâu tại 3 xóm đại diện: xóm Thượng, xóm Cây Khế và xóm An Thắng.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 20/8/2016 đến ngày 20/12/2016. Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá so sánh được thu thập trong các giai đoạn 2011 - 2016 và số liệu thống kê năm 2015, 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (Hội LHPN VN) theo quy định của Điều lệ Hội. Hội LHPN VN là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị, tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ, hoạt động vì mục tiêu bình đẳng giới và sự phát triển của phụ nữ, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Phụ nữ Dân chủ Quốc tế và Liên đoàn các tổ chức Phụ nữ ASEAN.

Về mặt đường lối và cơ sở chính sách, khóa luận vận dụng các chủ trương của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị khóa X "Về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", trong đó xác định 5 nhiệm vụ - giải pháp then chốt:

  1. Nâng cao nhận thức về công tác phụ nữ và bình đẳng giới.
  2. Hoàn thiện và thực thi hiệu quả hệ thống luật pháp, chính sách bình đẳng giới (trọng tâm là Luật Bình đẳng giới).
  3. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức người phụ nữ thời kỳ mới.
  4. Đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học nữ và cán bộ nữ quản lý, lãnh đạo (mục tiêu cán bộ nữ cấp ủy đạt từ 25% trở lên, đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp đạt từ 35% đến 40%).
  5. Xây dựng, củng cố tổ chức Hội LHPN Việt Nam thực sự vững mạnh, khắc phục tình trạng hành chính hóa.

Cùng với đó, tác giả phân tích mô hình hệ thống tổ chức 4 cấp của Hội LHPN Việt Nam (Trung ương; Tỉnh/Thành phố; Huyện/Quận; Xã/Phường/Thị trấn); dưới cấp xã cơ sở là các chi hội và tổ phụ nữ tại các thôn/xóm.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong phát triển nông thôn:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo thống kê chính thức của UBND xã Yên Đổ năm 2015 về đất đai, dân số và cơ cấu lao động; các văn kiện Đại hội Đảng bộ xã; báo cáo tổng kết phong trào phụ nữ và công tác Hội của Hội LHPN xã Yên Đổ, Hội LHPN huyện Phú Lương giai đoạn 2011 - 2016 và năm 2016; các số liệu theo dõi hàng tháng của Hội cơ sở.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ chủ chốt của UBND xã, Ban Thường vụ Hội Phụ nữ xã, các chi hội trưởng, chi hội phó và hội viên phụ nữ; điều tra khảo sát thực tế tại 3 địa bàn xóm: Thượng, Cây Khế và An Thắng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng thống kê mô tả (tính tổng, trung bình, cơ cấu tỷ lệ phần trăm) để xử lý các bảng biểu chỉ tiêu; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2011 - 2016, 2014 - 2016) và so sánh mức độ đạt được so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Phụ nữ huyện đề ra; phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), vận dụng công cụ ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động của tổ chức Hội tại cơ sở.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Văn bản khóa luận tốt nghiệp được cấu trúc thành 4 phần chính:

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của phụ nữ trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới hiện nay. Tác giả trình bày các hạn chế đặc thù của phụ nữ nông thôn xã Yên Đổ - một xã miền núi có địa bàn rộng, điều kiện kinh tế thuần nông, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Phần này xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 nội dung thực hiện, giới thiệu phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu (thống kê mô tả, so sánh, PRA/SWOT) và lịch trình thực tập tại địa bàn từ ngày 20/8/2016 đến ngày 20/12/2016.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận và lịch sử liên quan đến Hội LHPN Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận: Trình bày định nghĩa, mục tiêu hoạt động, tính chất đại diện và vị thế của Hội trong hệ thống chính trị và trên trường quốc tế. Phân tích vai trò của Hội trong việc nâng cao kiến thức mọi mặt, thực hiện bình đẳng giới, lồng ghép giới vào các chương trình kinh tế - xã hội ở nông thôn.
  • Cơ sở thực tiễn: Tóm lược lịch sử phong trào phụ nữ từ ngày thành lập 20/10/1930 qua các thời kỳ: Hội Phụ nữ Giải phóng (1930 - 1931), Hội Phụ nữ Dân chủ (1936 - 1939), Hội Phụ nữ Phản đế (1939 - 1941), Đoàn Phụ nữ Cứu quốc (1941), Hội LHPN Việt Nam (1946 đến nay). Phân tích các phong trào hành động cách mạng: phong trào "Thi đua 5 tốt" (1961 - 1965), phong trào "Ba đảm đang" (1965 - 1975), phong trào "Người phụ nữ mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (1978), hai cuộc vận động năm 1989 ("Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình", "Nuôi dạy con tốt, hạn chế trẻ em suy dinh dưỡng và bỏ học"), cùng các chương trình trọng tâm của các kỳ Đại hội Phụ nữ toàn quốc VII, VIII, IX, X.
  • Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị (2007): Trình bày chi tiết 5 nhiệm vụ giải pháp về bình đẳng giới và phát triển nguồn nhân lực nữ.
  • Hệ thống tổ chức và các yếu tố cản trở: Mô tả hệ thống tổ chức 4 cấp (Sơ đồ 2.1) và nhận diện 4 rào cản ảnh hưởng đến hoạt động Hội: (1) Nhận thức về bình đẳng giới còn mang nặng tư tưởng Nho giáo phong kiến; (2) Cấp ủy, chính quyền một số nơi còn thiếu quan tâm, có biểu hiện "khoán trắng" cho Hội; (3) Chính sách cán bộ nữ thiếu đồng bộ, thiếu cơ chế thu hút cán bộ nữ lên miền núi; (4) Nguy cơ "hành chính hóa" trong hoạt động Hội, năng lực tham mưu của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế.

Phần III: Kết quả thực tập

Đây là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm 2 nhóm kết quả chính:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Yên Đổ:
  • Về tự nhiên: Diện tích tự nhiên toàn xã là 3.561,14 ha. Địa hình trung du miền núi, độ cao trung bình 200 m, dốc từ bắc xuống nam; phía bắc và đông nhiều đồi núi đá, phía nam và trung tâm bằng phẳng hơn. Nhiệt độ trung bình 22°C (cao nhất 30°C, thấp nhất 15°C); lượng mưa mùa mưa đạt 2000 - 2100 mm/tháng, mùa khô chỉ đạt 24 - 25 mm/tháng; mạng lưới sông suối dốc, dễ gây lũ lụt, sạt lở vào mùa mưa.
  • Về sử dụng đất năm 2015 (Bảng 3.1): Đất nông nghiệp chiếm 3.258,72 ha (91,51% tổng diện tích), trong đó đất rừng sản xuất chiếm ưu thế lớn với 1.724,75 ha (48,43%), đất rừng phòng hộ chiếm 648,63 ha (18,21%), đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là chè trung du và các giống chè mới như Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, F1) chiếm 395,64 ha (11,11%), đất lúa nước chuyên canh 166,37 ha (4,67%), đất lúa còn lại 116,80 ha (3,28%), đất trồng cây hàng năm khác 98,55 ha (2,77%), đất nuôi trồng thủy sản 107,98 ha (3,03%). Đất phi nông nghiệp chiếm 251,35 ha (7,10%), trong đó đất ở nông thôn là 63,53 ha (1,80%), đất phát triển hạ tầng 78,26 ha (2,20%), đất quốc phòng 58,40 ha (1,60%). Đất chưa sử dụng còn 51,07 ha (1,43%).
  • Về dân số và lao động năm 2015 (Bảng 3.2): Toàn xã có 1.754 hộ với 6.884 nhân khẩu (nam 3.640 người - 52,88%; nữ 3.244 người - 47,12%). Dân tộc Tày chiếm đa số với 43%, cùng các dân tộc Kinh, Sán Chí, Dao, H'Mông, Hoa. Bình quân đạt 3,92 khẩu/hộ. Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.498 người; trong đó lao động nông nghiệp chiếm 2.641 người (62,50%), tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác 908 người (23,50%), thương mại - dịch vụ 577 người (14,00%). Bình quân đạt 2,56 lao động/hộ.
  1. Thực trạng hoạt động của Hội Phụ nữ xã Yên Đổ:
  • Bộ máy tổ chức: Hội chịu sự chỉ đạo dọc từ Hội LHPN huyện Phú Lương và quản lý ngang từ Đảng ủy xã Yên Đổ (Sơ đồ 3.1). Ban chấp hành xã có 1 Chủ tịch, 1 Phó chủ tịch, 1 ủy viên; mạng lưới cơ sở gồm 17 chi hội xóm với 17 chi hội trưởng và 17 chi hội phó. Năm 2016, Hội có 1.065 hội viên (132 công chức/viên chức, 933 hội viên nông thôn), 221 hội viên nòng cốt; tỷ lệ thu hút phụ nữ từ 18 tuổi trở lên đạt 78%.
  • Kết quả thực hiện phong trào thi đua và 6 nhiệm vụ trọng tâm:
    • Phong trào thi đua: 933/933 cán bộ, hội viên đăng ký phong trào "Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc" gắn với xây dựng nông thôn mới và học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Bình xét có 884 hội viên đạt 3 tiêu chuẩn thi đua (94%), 95% gia đình hội viên đạt gia đình văn hóa; huy động được 200 ngày công và 5 triệu đồng giúp đỡ hội viên khó khăn.
    • Nâng cao nhận thức, năng lực và giá trị đạo đức: 17 chi hội tổ chức cho 893 hộ gia đình ký cam kết không tàng trữ, buôn bán pháo nổ; 106/106 cán bộ, đảng viên nữ (95 đảng viên là hội viên) hoàn thành bài thu hoạch Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; phối hợp tổ chức 22 buổi tuyên truyền luật bầu cử Quốc hội và HĐND với 678 lượt người tham gia; kết quả có 8/29 đại biểu trúng cử HĐND xã nhiệm kỳ 2016-2021 là nữ (tỷ lệ 27,5%, trong đó 4 cán bộ Hội). Thành lập mô hình "Tiết kiệm trong chi tiêu hàng ngày" gồm 20 thành viên (50.000 đồng/tháng/người).
    • Vận động, hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững: 884/933 gia đình hội viên đạt 4 chuẩn mực "No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc" (94%); 673 gia đình đạt tiêu chí "5 không 3 sạch" (72%). Tuyên truyền xuất khẩu lao động (Ả rập Xê út, Hàn Quốc) 2 buổi cho 130 lượt người. Thăm hỏi đối tượng chính sách, hộ nghèo dịp lễ Tết trị giá 6,5 triệu đồng và quà thiếu nhi 1 triệu đồng.
    • Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường: Mở 17 lớp tập huấn phân bón lá A2 và kỹ thuật trồng trọt cho 316 người; giới thiệu 50 lao động nữ vào Công ty may Sin và Công ty Glonics Việt Nam; xây dựng mô hình vườn ươm cây keo giống tại xóm Thanh Thế (20 thành viên, quy mô 1 ha); duy trì đội tự quản vệ sinh đường làng ngõ xóm tại 17 chi hội (2 lần/tháng), 70% hộ đào hố tự xử lý rác thải. Vận động hội viên tham gia làm đường bê tông nông thôn, nội đồng tại 8 xóm (Hạ, Trung, Hin, Khe Nác, Đá Mài, Phố Trào, Gốc Vải, Kẻm); xây mới 5 nhà văn hóa xóm (Khe Thượng, Phố Trào, xóm Làng, Cây Khế, xóm Thượng) và sửa chữa 11 nhà văn hóa.
    • Hoạt động tín chấp vốn vay và giảm nghèo: Quản lý 6 tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) ủy thác Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) cho 270 hộ vay không có nợ quá hạn; 5 tổ xếp loại xuất sắc (Khe Nác, Xóm Kẻm, Cây Khế, An Thắng, Xóm Thượng), 1 tổ khá (Đá Mài). Quản lý 5 tổ liên kết Ngân hàng Nông nghiệp (Gốc Vải + Đồng Chừa, Xóm Kẻm, Xóm Hin, Cây Khế, Xóm Thượng) với tổng dư nợ 12.201 triệu đồng cho 164 hộ vay. Trong năm 2016, Hội hỗ trợ vay 299 triệu đồng và 75 ngày công giúp 7 hộ nghèo, 6 hộ cận nghèo; vận động 20 triệu đồng xây dựng 1 nhà "Mái ấm tình thương" cho chị Hoàng Thị Tám (xóm Hạ); kết quả giúp 5 hộ thoát nghèo và 5 hộ thoát cận nghèo, góp phần kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn xã từ 16,1% xuống 9,61% và hộ cận nghèo từ 12,68% xuống 10,13%.
    • Giám sát chính sách và xây dựng tổ chức Hội: Giám sát thực hiện cấp thẻ BHYT, hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, chính sách dân tộc thiểu số và phụ cấp chi hội trưởng (không phát sinh vướng mắc). Tổ chức Đại hội đại biểu Hội LHPN xã khóa XXIV (2016 - 2021); kết nạp 40 hội viên mới; giới thiệu 5 quần chúng ưu tú và kết nạp được 2 đảng viên nữ; kiểm tra 17/17 chi hội; tổng quỹ tiết kiệm chi hội giai đoạn 2013 - 2016 đạt 122.000 nghìn đồng. Xếp loại thi đua có 15 chi hội xuất sắc, 2 chi hội hoàn thành tốt, không có chi hội yếu kém.

Phần IV: Kết luận

Khẳng định tổ chức Hội Phụ nữ xã Yên Đổ đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu công tác Hội và nhiệm vụ chính trị của địa phương năm 2016, hỗ trợ thiết thực cho hội viên phát triển kinh tế, nâng cao vai trò của phụ nữ trong xây dựng nông thôn mới. Tác giả tổng hợp các kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế về năng lực cán bộ cơ sở và nâng cao tỷ lệ tập hợp hội viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm phản ánh kết quả hoạt động chuyên môn của Hội Phụ nữ xã Yên Đổ qua các bảng thống kê chi tiết:

Bảng 1: Kết quả hoạt động tín chấp vốn vay NHCSXH xã Yên Đổ (Bảng 4.1 của văn bản)

Chỉ tiêu theo dõi Số lượng / Kết quả
Số tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) 6 tổ
Tổng số hộ được vay vốn 270 hộ
Số hộ vay quay vòng 0 hộ
Số hộ vay mới 270 hộ
Số hộ sử dụng vốn hiệu quả 231 hộ (tỷ lệ 90%)
Số hộ thoát nghèo nhờ vốn vay 5 hộ
Số hộ thoát nghèo do phụ nữ làm chủ hộ 3 hộ
Số hộ vươn lên hộ khá, giàu 10 hộ

Bảng 2: Kết quả công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao kiến thức giai đoạn 2014 - 2016 (Bảng 4.2 của văn bản, ĐVT: Lượt hội viên)

Chuyên đề tuyên truyền Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Chăm sóc sức khỏe, DS-KHHGĐ 643 658 790
Nước sạch - Vệ sinh môi trường 450 550 600
Phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm, HIV/AIDS 450 400 550
Phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em 560 700 890
An toàn giao thông 450 470 486
Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) 390 420 440

Bảng 3: Kết quả thực hiện công tác CSSKSS và DS-KHHGĐ nhiệm kỳ 2011 - 2016 (Bảng 4.3 của văn bản)

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2011 Năm 2016 Mức độ so với chỉ tiêu ĐH Phụ nữ huyện
Gia đình hội viên đạt gia đình văn hóa 62% 77% Đạt 97% chỉ tiêu
Cặp vợ chồng dùng biện pháp tránh thai hiện đại 76% 78,3% Đạt 98% chỉ tiêu
Chi, tổ phụ nữ không có người sinh con thứ 3+ 194% 68% Đạt 89% chỉ tiêu
Số lần khám thai trung bình / phụ nữ có thai 3 lần 5 lần Đạt chỉ tiêu
Tỷ lệ sinh 1,19% 1,12% Đạt 67% chỉ tiêu
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 12,6% 12,1% Đạt 98% chỉ tiêu
Trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 26,61% 21,87% Đạt 68% chỉ tiêu (giảm 4,74%)
Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ được khám phụ khoa 196 lượt 233 lượt Đạt chỉ tiêu

Bảng 4: Công tác giáo dục pháp luật, chính trị và kiến thức giới nhiệm kỳ 2011 - 2016 (Bảng 4.4 của văn bản, ĐVT: Lượt hội viên)

Năm GD truyền thống Đảng, dân tộc, Hội GD Chỉ thị, NQ của Đảng, CS-PL Nhà nước Học tập Nghị quyết Hội phụ nữ các cấp Kiến thức giới và gia đình
2011 843 654 51 933
2012 850 670 56 954
2013 860 685 62 937
2014 855 692 61 963

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phương pháp vận động quần chúng và kỹ năng điều hành sinh hoạt cho đội ngũ chi hội trưởng, chi hội phó các xóm.
  • Đổi mới nội dung sinh hoạt chi hội theo hướng thiết thực, tránh hành chính hóa, đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp cụ thể của từng địa bàn xóm.
  • Cần có cơ chế nâng cao mức phụ cấp và kinh phí hoạt động cho cán bộ chi hội cấp thôn/xóm để tạo động lực công tác.
  • Chú trọng mở rộng tuyên truyền kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm - lĩnh vực có số lượng hội viên tham gia thấp nhất (bình quân 420 lượt/năm).
  • Kiểm tra chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay ưu đãi của các hộ sau giải ngân để hạn chế tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng tổ chức và phương thức hoạt động của Hội Phụ nữ tại một xã miền núi đa dân tộc cụ thể. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về tín chấp vốn chính sách, hiệu quả giảm nghèo và các chỉ tiêu dân số - gia đình, làm căn cứ thực tế cho công tác quản lý của Hội Phụ nữ huyện Phú Lương và chính quyền địa phương xã Yên Đổ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thực tập và phạm vi nghiên cứu:

  • Về phạm vi điều tra sơ cấp: Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian 4 tháng (20/8/2016 - 20/12/2016), việc khảo sát sâu chỉ chọn mẫu tại 3 xóm (xóm Thượng, xóm Cây Khế, xóm An Thắng) trên tổng số 17 xóm của xã Yên Đổ, chưa thể bao quát hết toàn bộ các xóm vùng sâu, vùng xa có điều kiện khó khăn hơn.
  • Về năng lực tiếp cận thực tế: Tác giả ghi nhận đây là lần đầu tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học và thực tế cơ sở, kiến thức chuyên môn về công tác y tế, dân số (như kỹ năng tư vấn biện pháp tránh thai, truyền thông phòng chống HIV/AIDS) còn hạn chế nên gặp khó khăn khi tham gia tuyên truyền trực tiếp.
  • Về rào cản địa bàn: Địa bàn miền núi rộng, giao thông mùa mưa phức tạp, trình độ dân trí và nhận thức của một bộ phận hội viên dân tộc thiểu số còn thấp, dẫn đến việc giải thích và thu thập phiếu điều tra gặp nhiều trở ngại.
  • Về trình bày dữ liệu: Một số bảng biểu trong văn bản gốc có sai sót kỹ thuật về đơn vị tính hoặc lỗi nhập liệu từ báo cáo hành chính (như đơn vị tiền tệ ghi "nghìn đồng" nhưng thiếu giá trị hàng triệu, tỷ lệ chi tổ không có người sinh con thứ 3 ghi 194%).

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra toàn diện trên toàn bộ 17 xóm, áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ đóng góp của vốn vay ưu đãi đến thu nhập hộ gia đình do phụ nữ làm chủ, đồng thời đánh giá chuyên sâu tính bền vững của các tiêu chí nông thôn mới do Hội Phụ nữ phụ trách.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Công tác xã hội, Xã hội học khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cấp cơ sở.
  • Cán bộ Hội Phụ nữ cấp xã, huyện: Tham khảo quy trình tổ chức quản lý tổ Tiết kiệm và Vay vốn ủy thác với NHCSXH, cách thức xây dựng các mô hình tự quản ("5 không 3 sạch", "Tổ tự quản vệ sinh", "Mô hình tiết kiệm chi tiêu hàng ngày") gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Cán bộ khuyến nông và cán bộ địa phương: Tham khảo nguồn số liệu thống kê chi tiết năm 2015 - 2016 về hiện trạng sử dụng đất đai, phân bố dân cư, cơ cấu lao động và tỷ lệ nghèo đa chiều tại xã Yên Đổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất và thành phần dân tộc của xã Yên Đổ năm 2015 có đặc trưng gì ảnh hưởng đến hoạt động Hội Phụ nữ? Theo Bảng 3.1 của văn bản, tổng diện tích tự nhiên của xã Yên Đổ là 3.561,14 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 91,51% (3.258,72 ha), với diện tích đất rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất là 48,43% (1.724,75 ha), đất trồng cây lâu năm (chè) chiếm 11,11% (395,64 ha). Về mặt xã hội, xã có 9 dân tộc cùng chung sống, trong đó người Tày chiếm 43% dân số. Do đó, hoạt động của Hội Phụ nữ phải gắn chặt với canh tác nương rẫy, trồng chè, trồng rừng và phải phù hợp với bản sắc, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH qua kênh ủy thác của Hội Phụ nữ xã Yên Đổ giai đoạn 2014 - 2016 đạt kết quả như thế nào? Hội quản lý 6 tổ TK&VV với tổng số 270 hộ được vay vốn mới (không có nợ quá hạn). Trong đó, có 231 hộ sử dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế (tỷ lệ 90%); nguồn vốn đã trực tiếp hỗ trợ 5 hộ thoát nghèo (trong đó có 3 hộ do phụ nữ làm chủ hộ) và giúp 10 hộ vươn lên thành hộ khá, giàu.

3. Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2016 - 2021 tại Yên Đổ đạt bao nhiêu sau quá trình giới thiệu nhân sự của Hội? Thông qua công tác tham mưu và tuyên truyền Luật Bầu cử, kết quả bầu cử HĐND xã Yên Đổ nhiệm kỳ 2016 - 2021 có 8 nữ đại biểu trúng cử trên tổng số 29 đại biểu, đạt tỷ lệ 27,5%; trong đó có 4 đại biểu là cán bộ đang công tác tại tổ chức Hội Phụ nữ.

4. Trong công tác CSSKSS và DS-KHHGĐ nhiệm kỳ 2011 - 2016, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng và tỷ lệ sinh con thứ 3 tại xã Yên Đổ thay đổi ra sao? Theo Bảng 4.3 của khóa luận, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng đã giảm từ 26,61% (năm 2011) xuống còn 21,87% (năm 2016), giảm 4,74% (đạt 68% chỉ tiêu Đại hội Phụ nữ huyện đề ra). Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm nhẹ từ 12,6% (năm 2011) xuống 12,1% (năm 2016), đạt 98% chỉ tiêu Nghị quyết huyện Hội.

5. Tỷ lệ tập hợp thu hút hội viên phụ nữ của xã Yên Đổ năm 2016 đạt bao nhiêu và có đạt mục tiêu đề ra không? Năm 2016, tổng số hội viên toàn xã là 1.065 người (132 công chức, viên chức và 933 hội viên nông thôn), đạt tỷ lệ thu hút 78% tổng số phụ nữ từ 18 tuổi trở lên. Tỷ lệ này chưa đạt so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Phụ nữ đề ra là 80%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phương Thảo đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ xã Yên Đổ (huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) trong giai đoạn 2011 - 2016 và năm 2016. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận, đường lối chính sách của Đảng với các phương pháp điều tra thực địa, làm rõ kết quả thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm của Hội, đặc biệt là công tác tín chấp vốn vay ủy thác hỗ trợ giảm nghèo và tham gia xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh các kết quả đạt được, khóa luận đã chỉ rõ những hạn chế khách quan về tỷ lệ thu hút hội viên, năng lực điều hành của cán bộ chi hội cơ sở và đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với thực tiễn địa bàn miền núi. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên ngành Phát triển nông thôn cũng như cán bộ quản lý công tác phụ nữ ở cấp cơ sở.