MỞ ĐẦU 4. KHÁI NIỆM VỀ PHỨC CHẤT 4. Phức chất Các nguyên tố hoá học khi kết hợp với nhau tạo thành các hợp chất đơn giản hay hợp chất bậc nhất, chẳng hạn: Na2O, CaO, NaCl, CuCl2. Các hợp chất đơn giản có thể kết hợp với nhau tạo thành hợp chất phân tử hay hợp chất bậc cao, gọi là phức chất, chẳng hạn: K2[HgI4] (HgI2.2KI), [Ag(NH3)2]Cl (AgCl.
Người ta gọi chúng là hợp chất phân tử nhằm nhấn mạnh rằng chúng không phải là các nguyên tử, các gốc mà là các phân tử kết hợp với nhau. Vấn đề đặt ra là hợp chất phân tử nào thì được gọi là phức chất. Werner, phức chất là hợp chất phân tử nào bền trong dung dịch nước, không phân huỷ hoặc chỉ phân huỷ rất ít ra các hợp phần tạo thành tạo thành hợp chất đó. Grinbe: phức chất là những hợp chất phân tử xác định, khi kết hợp các hợp phần của chúng lại thì tạo thành các ion phức tạp tích điện dương hay âm, có khả năng tồn tại ở dạng tinh thể cũng như ở trong dung dịch.
Trong trường hợp riêng, điện tích của ion phức tạp đó có thể bằng 0. Iaximirxki: phức chất là những hợp chất tạo được các nhóm riêng biệt từ các nguyên tử, ion hoặc phân tử với những đặc trưng: a) có mặt sự phối trí b) không phân ly hoàn toàn trong dung dịch c) có thành phần phức tạp, số phối trí và số hoá trị không trùng nhau. Phức chất là hợp chất tạo thành giữa ion hay nguyên tử kim loại M với các phối tử A là các phân tử hay ion khác. Số liên kết tạo thành giữa M với A nhiều hơn hóa trị thông thường của M.
Công thức chung của phức chất là: [MAa]. Ví dụ: [AgCl2]-, [Ag(NH3)2]+, [Co(NH3)6]3+, [Fe(CO)5] Nhiều ion kim loại trong nước tồn tại ở dạng phức aquơ, chẳng hạn: [Cu(H2O)6]2+, [Al(H2O)6]3+… 1 Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền 4. Ion trung tâm và phối tử - Ion hay nguyên tử kim loại M được gọi là ion trung tâm. M là axit Lewis vì có các orbital hóa trị đang còn trống, có thể nhận các cặp electron của các phân tử hay ion khác.
Ion trung tâm thường là các nguyên tử hay ion kim loại chuyển tiếp. - Phối tử A là bazơ Lewis. A có các cặp electron tự do. Ví dụ: Cl-, CN-, H2O, NH3.
Cầu nội, cầu ngoại - Dấu móc vuông [ ] được dùng để chỉ các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử đó được gọi chung là cầu nội hay ion phức. - Nếu cầu nội mang điện thì cần kết hợp thêm các ion trái dấu để tạo hợp chất trung hòa điện, các ion đó được gọi là cầu ngoại. Ví dụ: Trong các phức chất [Ag(NH3)2]Cl, Na[AgCl2], các ion Na+, Cl- là cầu ngoại. Như vậy, nếu cầu nội không mang điện thì không có cầu ngoại.
Vì thế, từ phức chất thường dùng để chỉ cầu nội. Phức chất trung hòa là chất điện ly trong nước. Lúc đó: - Ion phức và cầu ngoại tách khỏi nhau (điện ly hoàn toàn) - Ion phức điện ly rất yếu, có thể bỏ qua sự điện ly của ion phức. Ví dụ: [Ag(NH3)2]Cl [Ag(NH3)2]+ + Cl- Nếu quan tâm đến sự điện ly của ion phức, ta có cân bằng: MAa ⇌ M + a A Phức chất càng bền, hằng số [MA a ] càng lớn.
[ M ][A]a được gọi là hằng số bền của phức chất MAa. Số phối trí Số phối trí của M là số liên kết mà ion trung tâm M tạo được với các phối tử. Số phối trí quan hệ mật thiết với cấu trúc hình học của phức chất (Bảng 1. Số phối trí được quyết định chủ yếu bởi kích thước của ion trung tâm và phối tử: Khi ion trung tâm M có kích thước nhỏ, phối tử A có kích thước lớn thì số phối trí nhỏ và ngược lại.
Ví dụ: FeCl4- nhưng FeF63- 2 Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền Số phối trí > 6 ít gặp vì khi thêm một phối tử vào phức bát diện thì lực đẩy A-A tăng nên liên kết M-A trở nên yếu. Mối quan hệ giữa số phối trí và cấu trúc hình học của phức chất Số Cấu trúc hình học Ví dụ phối trí của phức chất 2 Thẳng [CuCl2]-, [Ag(NH3)2]+, [AuCl2]- 4 Vuông phẳng [Ni(CN)4]2-, [PdCl4]2-, [Pt(NH3)4]2+ 4 Tứ diện [Cu(NH3)4]2+, [Zn(NH3)4]2+, [MnCl4]2- 6 Bát diện [Cr(H2O)6]3+, [V(CN)6]4-, [Cu(NH3)4Cl2]+, [Co(En)3]3+ 4. Phối tử đơn răng, đa răng - Phối tử đơn răng là phối tử chỉ cho M một cặp electron tự do, mặc dù nó có thể có nhiều cặp electron tự do. Ví dụ: X- , OH-, CN-, SCN-, NH3, H2O.
- Phối tử đa răng là phối tử có thể cho M từ hai cặp electron trở lên. Ví dụ: + Phối tử 2 răng: etylendiamin: NH2-CH2-CH2-NH2 (En), cacbonat, oxalat, bpy (bipyridin), o-phenanthrolin. Oxalat Cacbonat bipyridin o-phenanthrolin + Phối tử 6 răng: EDTA4- (etylen diamin tetraaxetat) EDTA 3 Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền Phối tử đa răng được gọi là phối tử chelat. Chela tiếng Hy lạp nghĩa là con cua.
Phức chỉ chứa các phối tử đa răng được gọi là phức vòng càng hay chelat.1018 Có nhiều cách giải thích, nhưng đơn giản nhất là giải thích theo entropy: Ở phản ứng (1), 7 mol chất tạo thành 7 mol sản phẩm. Ở phản ứng (2), 4 mol chất tạo thành 7 mol sản phẩm: entropy tăng hơn ở (1) rất nhiều, nên sản phẩm của (2) bền hơn. - Một phối tử chelat quan trọng thường gặp trong phòng thí nghiệm là EDTA4- 2. PHÂN LOẠI PHỨC CHẤT Có nhiều cách khác nhau để phân loại các phức chất: - Dựa vào các hợp chất: + Axit phức: H2[SiF6], H[AuCl4], H2[PtCl6],.
+ Muối phức: K2[HgIF4], [Cr(H2O)6]Cl3. - Dựa vào dấu điện tích của ion phức: + Phức chất cation: [Co(NH3)6]Cl3, [Zn(H2O)6]Cl3. + Phức chất anion: H2[PtCl6], K4[Fe(CN)6],. + Phức chất trung hoà: [Pt(NH3)2Cl2], [Co(NH3)3Cl3].
- Dựa vào bản chất phối tử: + Phức chất aquơ, phối tử là H2O: [Co(H2O)6]SO4, [Cu(H2O)4]Cl2. + Phức chất amoniacat, phối tử là NH3: [Ag(NH3)2]NO3, [Cu(NH3)4]SO4. 4 Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền + Phức chất axit, phối tử là gốc của các axit khác nhau: K2[MnCl4], [Co(CN)6]Cl3. + Phức chất hydroxo, phối tử là OH-: K3[Al(OH)6], Na3[Cr(OH)6].
+ Phức chất hydrua, phối tử là H-: Li[AlH4],. + Phức chất cơ kim, phối tử là các gốc hữu cơ-: Na[Zn(C2H5)3], Li3[Zn(C6H5)3],. + Phức chất π, phối tử là các phân tử chưa bão hoà như: etilen, propilen, butilen, stiren, axetilen, rượu allylic, cacbon oxit, nitơ oxit. Trong các phức chất trên, các phối tử liên kết với nguyên tử kim loại trung tâm nhờ các electron π của các phân tử chưa bão hoà.
VAI TRÒ CỦA PHỨC CHẤT 3. Trong hoá học phân tích Phức chất đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển các phương pháp phân tích định tính và định lượng. - Trong phân tích định tính, thuốc thử tạo với các ion kim loại các phức chất có màu đặc trưng, thường được dùng để nhận biết ion kim loại. Ví dụ: + Thuốc thử Na3[Co(NO2)6] kết hợp với M+ (K+, Cs+, Ag+, Tl+, NH4+) cho phức rắn có màu: 2M+ + Na3[Co(NO2)6] M2Na[Co(NO2)6]↓ + 2Na+ + Thuốc thử Nestler K2[HgI4] trong môi trường kiềm tạo phức với NH4+ có màu vàng rất đặc trưng: NH4+ + 2[HgI4]2- + 2OH- [NH2(HgI)2]I↓ + 5I- + 2H2O + Thuốc thử K4[Fe(CN)6] trong môi trường axit tạo phức với Fe3+ có màu xanh berlin đặc trưng: 4Fe3+ + 3[Fe(CN)6]4- Fe4[Fe(CN)6]3↓ + Thuốc thử K3[Fe(CN)6] trong môi trường axit tạo phức với Fe2+ có màu xanh tuabin đặc trưng: 3Fe2+ + 2[Fe(CN)6]3- Fe3[Fe(CN)6]2↓ - Những phức chất tan có màu đậm thường được dùng trong phương pháp so màu để xác định nồng độ ion kim loại.
Ví dụ: 5 Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền + Để xác định nồng độ Cu2+ người ta tạo phức với NH3 tạo thành dung dịch [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh đặc trưng: Cu2+ + 4NH3 [Cu(NH3)4]2+ + Để xác định nồng độ Ti(IV), người ta tạo phức với H2O2 tạo thành dung dịch [TiO(H2O2)2]2+ có màu vàng đặc trưng: TiOSO4 + 2H2O2 [TiO(H2O2)2]SO4 - Trong phân tích định lượng, người ta dùng muối dinatri của axit etylendiamin tetraaxetic (EDTA, complexon III hay trilon B, ký hiệu là Na2H2Y). EDTA kết hợp với các cation kim loại tạo thành các phức chất điện ly rất yếu, bền đến mức bằng các phản ứng định tính thông thường không thể tím thấy các cation kim loại. Phản ứng của EDTA với các cation kim loại xảy ra theo tỷ lệ hợp thức đương lượng nghiêm ngặt: Na2H2Y ⇌ 2Na+ + H2Y2- Me2+ + H2Y2- MeY2- + 2H+ Trong đó, Me2+ là: Ca2+, Mg2+, Ba2+, Co2+, Ni2+, Cu 2+,. Me3+ + H2Y2- MeY- + 2H+ Trong đó, Me3+ là: Al3+, Fe3+, In 3+,.
Me4+ + H2Y2- MeY + 2H+ Trong đó, Me4+ là: Th4+, Ce4+,. Theo các phương trình trên, cation kim loại phản ứng với EDTA theo tỷ lệ mol 1:1, không phụ thuộc vào hoá trị của nó. Chính điều này đã mở ra khả năng to lớn của cho việc dùng complexon để định lượng nhiều cation kim loại, thường gọi là phép chuẩn độ complexon. - Trong phân tích thể tích người ta thường dùng sự tạo phức để che các ion lạ (ví dụ: để xác định Cu 2+ khi có mặt Fe3+ người ta dùng F- để che Fe3+) hoặc dùng làm thuốc thử để chuẩn độ các ion kim loại, hoặc làm chất chỉ thị của các phản ứng oxi hoá khử.
Trong điều chế kim loại Phức chất còn được dùng trong việc điều chế các kim loại tinh khiết, tách riêng các nguyên tố hiếm, các kim loại quý, đặc biệt là họ platin, các nguyên tố sau uranium. Ví dụ: để tách Au ra khỏi quặng người ta thường cho Au tạo phức với CN- trong môi trường kiềm khi có mặt oxy: 6 Bài giảng Hoá học Phức chất Trần Ngọc Tuyền 4Au + O2 + 8NaCN + 2H2O 4Na[Au(CN)4] + 2NaOH Phản ứng được sử dụng để tách Au ra khỏi quặng có hàm lượng vàng thấp và không thể tách bằng phương pháp trọng lực. Các kim loại họ Pt có nhiều điểm đặc trưng, chúng là những chất tạo phức rất tốt, nên các phương pháp tách chúng từ dung dịch đều dựa vào việc sử dụng tính chất của các phức chất tương ứng. Trong công nghiệp hóa chất Phức chất được dùng làm chất xúc tác và là các sản phẩm trung gian trong tổng hợp hữu cơ.
Ví dụ: sản phẩm tương tác của titan tetraclorua với nhôm triankyl là chất xúc tác của phản ứng trùng hợp etylen và các đồng đẳng của nó. Hoặc phản ứng ngưng tụ các olefin và các dẫn xuất của axetylen xảy ra được dưới tác dụng của niken cacbonyl hay niken cyanua. Phản ứng oxi hoá các hydrocacbon khi có chất xúc tác là muối Co2+ xảy ra qua giai đoạn tạo thành sản phẩm trung gian peroxyt và các gốc tự do.