THỰC VẬT DƯỢC GIẢNG VIÊN: LÊ THU THỦY Thành viên nhóm 4 gồm có: 🌿1. Trần Nguyễn Diễm My - 2100002782 🌿2. Võ Thị Thanh Ngân - 2100011009 🌿3. Trần Phương Qúy Ngọc - 2100006936 🌿4.
Ngô Thành Nhân- 2100008502 🌿5. Hoàng Thị Vĩnh Ngọc - 2100001841 🌿6. Phan Uyển My - 2100004879 🌿7. Nguyễn Thị Thanh Ngân - 2100006095 🌿8.
Trần Thị Kim Ngân - 2100006425 🌿9. Võ Trương Tuyết Ngân - 2100002613 Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) HỌ DÂU TẰM Phân lớp: Sổ (Dilleniidae) (Moraceae) Bộ: Gai (Urticales) Họ: Dâu tằm (Moraceae) GIỚI THIỆU Họ Dâu tằm (danh pháp khoa học: Moraceae) là một họ trong số các thực vật có hoa, trong hệ thống Cronquist được xếp vào bộ Gai (Urticales). Bộ này trong các hệ thống phát sinh loài khác được coi là phân bộ của bộ Hoa hồng (Rosales). Là một họ lớn, chứa từ 40-60 chi và khoảng 1.500 loài phổ biến rộng rãi ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, ít phổ biến ở các vùng ôn đới.
Một số loài được biết đến nhiều như đa, đề, dâu tằm, dâu đỏ.Việt Nam có khoảng 11 chi 120 loài. Dâu tằm Cây đa Cây đề Họ Dâu Tằm (Moraceae) Thân: gỗ, cây to hay nhỏ vài loại có thân cỏ (Dorstenia), thường có nhựa mủ trắng. Họ Dâu Tằm (Moraceae) Lá: đơn, mọc so le hay mọc đôi, thường đa dạng. Lá kèm tồn tại, đôi khi rụng sớm.
LÁ KÈM CÂY DÂU TẰM Họ Dâu Tằm (Moraceae) Cụm hoa: xim, đuôi sóc hoặc đầu. Artocarpus: phát hoa hình chùy mang hoa đực hay hoa cái nằm sâu trong đế cụm hoa. Morus: phát hoa là những đuôi sóc hình tròn mang hoa đơn tính cùng gốc. Ficus: đế hoa tự hình bĩnh, mang ở vách trong các hoa đực và cái.
Morus Artocarpus Ficus Hoa: thường nhỏ luôn luôn đơn tính cùng gốc hay khác gốc. Bao hoa: 4-5 lá đài rời hay dính ở đáy, không có cánh hoa. Họ Dâu Tằm (Moraceae) • - Bộ nhị: ở hoa đực, số chỉ nhị bằng số lá đài và mọc đối diện với các lá đài hoặc số nhị ít hơn. Chỉ nhị trắng (Artocarpus) hoặc cong trong nụ hoa (Moreae) Họ Dâu Tằm (Moraceae) Bộ nhụy: ở hoa cái, 2 lá noãn tạo thành bầu trên, 1 ô vì một lá noãn bị trụy, 1 noãn thẳng đính ở nóc.
Bầu đôi khi dính với đài. Họ Dâu Tằm (Moraceae) • Quả: bế, hợp thành quả phức. - Quả của Morus gồm nhiều quả hạch giả, sinh bởi các bộ phận của bao hoa mọng nước. - Quả của Ficus là một quả giả, thường gọi là “trái sung”, sinh bởi đế cụm hoa nạc; các quả thật là những quả bế xem giống như hạt ở bên trong.
- Quả của Artocarpus là một quả phức. “Hột” mít và bao mỏng quanh nó là một quả bê (vòi nhụy tồn tại ở hông). Sau thụ phấn, đài phát triển thành “múi” mít. Các “xơ” là những đài đồng trưởng nhỏ của những lá noãn không phát triển.
Tất cả các “múi” và “xơ” dính lại ở đầu tạo thành “quả” mít. Hoa và Quả ở họ Dâu Tằm( Moraceae) Cơ cấu học: Không có lông làm ngứa, phiến lá có bào thạch trong tế bào biểu bì hay hạ bì, sợi libe ít tẩm chất gỗ; có ống nhựa mủ thật gần như trong tất cả các mô nhưng nhiều trong libe. Họ Dâu Tằm (Moraceae) • Hoa đồ, Hoa thức: Họ Dâu Tằm (Moraceae) • Cây trong họ: 1. Mít: Artocarpus heterophyllus Lamk.
Lá làm lợi sữa, trị cao huyết áp. Họ Dâu Tằm (Moraceae) Cây trong họ: 3.Si: Ficus benjamina L. Nhựa cây và rễ phụ chữa ứ máu do chấn thương, ho, cắt cơn hen. Họ Dâu Tằm (Moraceae) • Cây trong họ: 2.
Mít tố nữ: Artocarpus integer (Thunb. Tác dụng tương tự như trên. Họ Dâu Tằm (Moraceae) • Cây trong họ: 4.Đa búp đỏ: Ficus elastica Roxb. Rễ làm lợi tiểu, nhựa mủ trị mụn nhọt.
Họ Dâu Tằm (Moraceae) Cây trong họ: 5.Sung thằn lằn (Trâu cổ): Ficus pumila L. Quả trị lỵ, tác sữa, tiểu ra dưỡng trấp. Họ Dâu Tằm (Moraceae) • Cây trong họ: 6.Sung: Ficus racemosa L. Rễ trị kiết, quả chữa ho ra máu.
Họ Dâu Tằm (Moraceae) • Cây trong họ: 7.Bồ đề: Ficus religiosa L. Quả trị suyễn, giải nhiệt. Họ Dâu Tằm (Moraceae) Cây trong họ: 8.Dâu tằm: Morus alba L. vỏ rễ trị hen, làm lợi tiểu.
Cành chữa tê thấp. Quả chữa viêm gan, thiếu máu, suy nhược thần kinh. HỌ THẦU DẦU Euphorbiaceae Euphorbiaceae A. GIỚI THIỆU: Họ Thầu dầu (Họ Đại kích): • Là một trong những họ lớn nhất và phổ biến nhất của hệ thực vật Việt Nam cũng như thế giới.
• Là họ có nhiều cây kinh tế chiếm 36% số loại của họ trong đó có những loài kinh tế có tính chiến lược không những đối với nước ta mà cả thế giới như sắn, thầu dầu, cao su, rau ngót,… và nhất là có rất nhiều loài làm cây thuốc và cây làm cảnh. PHÂN LOẠI : Ngành Ngọc Lan Lớp Ngọc Lan Giới Thực Vật (Magnoliopsida) (Plantae) (Magnoliophyta) Họ Thầu Dầu Bộ Thầu Dầu Phân Lớp Sổ (Euphorbiaceae) (Euphorbiales) (Dilleniidae) Euphorbiaceae II.PHÂN BỐ: - Họ Thầu dầu phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và ôn đới ẩm, với phần lớn các loài tập trung trong khu vực Indomalaya và sau đó là khu vực nhiệt đới Châu Mỹ. - Ở Việt Nam, họ Thầu dầu phân bố rộng rãi khắp cả nước. Thầu dầu: mọc chủ yếu ở các tỉnh Cỏ sữa lá nhỏ: Mọc khắp các vùng miền núi phía Bắc nước ta trung du và miền núi nước ta Euphorbiaceae B.ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI I.
RỄ: - Đặc trưng: Rễ trụ. - Là rễ chính của cây mọc sâu xuống đất. - Rễ cái phát triển nhiều hơn rễ con. THÂN: • Loại thân rất biến thiên; có thể là cỏ, gỗ nhỏ hay dây leo.
• Một số cây mọng nước giống họ Xương rồng (Cactaceae) nhưng khác ở chỗ có nhựa mủ. Cỏ sữa lá nhỏ - Euphorbia Diệp hạ châu đắng - Phyllanthum Cao su - Hevea brasiliensis Thymifolia (Cỏ) Amarus (Gỗ nhỏ) (Gỗ lớn) Euphorbiaceae II. THÂN: Hàm rồng - Dalechampia falcate (Dây Xương rồng Vạn lý trường thành - Euphorbia leo) lactea forma cristata (Cây mọng nước) Euphorbiaceae III. LÁ: • Thường hay có lá kèm.
• Lá có thể mọc so le, mọc đối hay mọc vòng. Củ Đề - Breynia vitis-idaea Đại kích dị diệp (Cỏ Mủ) - Euphorbia Đại kích tóc vàng - Euphorbia heterophylla chrysocoma Euphorbiaceae III. LÁ: • Lá có thể đơn, nguyên hoặc có khía răng hay có thùy hình chân vịt; có loại mang lá kép hình chân vịt. Tai tượng lá mác - Acalypha lanceolata Dầu mè tía - Jatropha gossypifolia Cao su - Hevea brasiliensis (Gân lá hình chân vịt) (Gân lá hình lông chim) Euphorbiaceae III.
LÁ: • Có loại mang lá giống như kép hình lông chim hay có thể không có lá nhưng có gai hoặc lá thật rất nhỏ và rụng sớm, không có gai. Chó đẻ - Phyllanthus amarus Xương rồng ông - Euphorbia lactea Xương khô - Euphorbia tirucalli Euphorbiaceae IV. Cụm hoa: chùm, ghé, xim Đây là một phát hoa gồm 1 bao hình lục lạc, bên trong chứa 1 hoa cái trần ở giữa, cáu tạo bầu đính trên một cọng dài và nhiều hoa đực xung quanh; mỗi hoa đực thu hẹp chỉ còn 1 nhị. Các cyathium tụ thành những cụm hoa phức tạp.
Cây Trẩu - Vernicia montana Đu đủ tía - Ricinus communis (Xim) (Chùm) Tai tượng đuôi chồn - Xương rồng bát tiên – Cyathium Acalypha hispida (Gié (chén) đuôi sóc) Euphorbiaceae 2. Hoa - Đều, đơn tính cùng gốc hay khác gốc, thường hay có một đĩa mật ở trong vòng nhị (nếu là hoa đực) hoặc quanh đáy bầu (nếu là hoa cái) Hoa đực và hoa cái Bã đậu tây - Hura crepitans Euphorbiaceae 3. Bao hoa 5 lá đài thường dính và 5 cánh Hoa vô cánh (Manihot) hoa rời Euphorbia pulcherrima Willd. ex Klotzsch: (Hoa Hồng mai – Chi Jatropha) Trạng nguyên Euphorbiaceae Hoa trần (Hoa Bát tiên – Chi Euphorbia) Euphorbiaceae 4.
Bộ nhị : Thay đổi • 1 nhị (Euphorbia, Poinsettia) Euphorbia punicea Hoa Trạng nguyên - Poinsettia Euphorbiaceae 4. Bộ nhị : Thay đổi • 5 nhị đính trên một vòng (Phyllanthus) Hoa đực cây Diệp hạ châu – Phyllanthus Amarus Euphorbiaceae 4. Bộ nhị : Thay đổi • 10 nhị đính trên 2 vòng (Jatropha) • Rất nhiều nhị rời (Mallotus) Hoa Hồng mai – Chi Jatropha Ba Bét nhiều hoa – Mallotus floribundus Euphorbiaceae 4. Bộ nhị : • Bộ nhị như một cây có nhiều nhánh, mỗi nhánh tận cùng bằng 1 ô phấn (Ricicus); bộ nhị đơn thể (Hura) • Màng hạt phấn có nhiều kiểu: 3 rãnh, có rãnh lỗ, nhiều lỗ, không có khía rãnh.
Bộ nhị Ricinus Bộ nhị Hura Euphorbiaceae 5. Bộ nhụy: • 3 lá noãn dính liền thành bầu trên, 3 ô, mỗi ô đựng 1 hay 2 noãn (Trừ Mercucialis, Hura) • Vòi nhụy rời hay dính nhau, một hay 2 lần chẻ đôi. • Lỗ noãn luôn luôn có nút bịt đậy lại, nút này do mô dẫn dắt của giá noãn mọc nhô ra tạo thành mà nhiệm vụ là giúp ống dẫn phấn vào đến lỗ noãn. Nút bịt khác mồng và sẽ biến mất khi hạt chín.
Euphorbiaceae V: Quả • Nang tự mở thành 3 mảnh vỏ. • Khi chín quả mở như sau: đầu tiên là hủy vách (septifrage) tách ra một cột ở giữa, sau đó là cắt vách thành 3 phần là 3 lá noãn của bầu, cuối cùng quả sẽ nứt theo đường sống lưng thành 6 mảnh vỏ. • Hạt hay có mồng tạo bởi sự phát triển của bì quanh lỗ noãn, mầm thẳng, nội nhũ dầu. • Có thể gặp quả mọng (Dâu) hay quả nhân cứng (Chùm ruột).
Euphorbiaceae HOA THỨC – HOA ĐỒ Hoa đực Hoa cái * ♂K5 C0A(3) G0 • * ♀K5 C0 A0 G(3) Euphorbiaceae CÂY TRONG HỌ Tai tượng ấn : acalypha india L. Trà hàng rào : acalypha siamensis Oliv. ex Gage Euphorbiaceae CÂY TRONG HỌ Giâu : Baccaurea sapida Muell-Arg. Cỏ sữa lá nhỏ : Euphorbia thymifolia Burm