Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển loại hình du lịch sinh thái xem động vật hoang dã tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình" được thực hiện bởi sinh viên Quách Đình Huy, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng (mã số: 7620211), Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội (năm 2021), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lưu Quang Vinh và Th.S Trần Thị Thanh Thủy.

Vườn Quốc gia (VQG) Cúc Phương được thành lập năm 1962 (khu rừng cấm đầu tiên của Việt Nam theo Quyết định số 72/TTg) và chính thức chuyển thành VQG theo Quyết định 18/QĐ-VN năm 1996. Đây là một trong số ít các khu bảo tồn thiên nhiên trên núi đá vôi đất thấp với diện tích 22.200 ha nằm trên địa giới ba tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa. VQG sở hữu tính đa dạng sinh học cao với hơn 300 loài chim (bao gồm các loài đặc hữu Đông Nam Á như Thầy Chùa Đít Đỏ Megalaima lagrandieri, Đuôi Cụt Bụng Vằn Pitta elliotii, Khướu Đá Hoa Napothera crispifrons), cùng nhiều loài động vật nguy cấp như Voọc quần đùi trắng (Trachypithecus delacouri - mức CR) và Cầy vằn (Hemigalus owstoni - mức VU).

Trong bối cảnh du lịch sinh thái (DLST) tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn Việt Nam đang phát triển, sản phẩm xem động vật hoang dã (ĐVHD) đã bắt đầu hình thành tại các khu vực như Cát Tiên, Yok Đôn, Cát Bà và Cúc Phương. Tuy nhiên, loại hình này vẫn còn mới mẻ và tồn tại nhiều hạn chế kỹ thuật: làm thế nào để thu hút động vật xuất hiện cho du khách quan sát mà không làm biến đổi tập tính tự nhiên, đồng thời kiểm soát các tác động tiêu cực từ tiếng ồn, mùi hóa chất xua đuổi côn trùng và hoạt động của con người đối với sinh cảnh rừng.

Khóa luận xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch xem ĐVHD tại VQG Cúc Phương.
  2. Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển loại hình du lịch sinh thái xem ĐVHD tại VQG Cúc Phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:

  1. Đánh giá cơ cấu tổ chức và hiện trạng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động du lịch xem ĐVHD tại VQG Cúc Phương.
  2. Phân tích hiện trạng hoạt động xem ĐVHD tại VQG Cúc Phương (ngoài tự nhiên và tại các trung tâm cứu hộ).
  3. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển loại hình DLST xem ĐVHD tại VQG Cúc Phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch sinh thái xem ĐVHD; tài nguyên động vật rừng; cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực và đối tượng khách du lịch, cán bộ quản lý, hướng dẫn viên du lịch sinh thái (HDVDLST).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn VQG Cúc Phương (tập trung tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình và các tuyến rừng đặc dụng liên kết).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện năm 2021; dữ liệu thứ cấp về lượng khách du lịch thu thập giai đoạn 2015 - 2020; số liệu theo dõi đoàn tuyến có hướng dẫn viên phân tích giai đoạn 2006 - 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các định nghĩa kinh điển về du lịch (Hội nghị Liên Hợp Quốc tại Roma, 1963; Trần Đức Thanh, 2005) và du lịch sinh thái (Hector Ceballos-Lascurain, 1987; David Western; định nghĩa tại Hội thảo quốc gia về Chiến lược phát triển Du lịch sinh thái ở Việt Nam). Khóa luận áp dụng mô hình cấu thành sản phẩm du lịch của Nguyễn Văn Bình, phân chia sản phẩm thành hai nhóm yếu tố: yếu tố sẵn có (tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn) và yếu tố tự tạo (dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, hướng dẫn, giải trí và cơ sở vật chất kỹ thuật).

Cơ sở phân loại hoạt động du lịch xem ĐVHD được xem xét dưới các tiêu chí: môi trường tài nguyên (du lịch tự nhiên), mục đích chuyến đi (du lịch thuần túy khám phá hoặc kết hợp nghiên cứu/bảo tồn), phương tiện giao thông (đi bộ trekking, xe đạp, ô tô, xe máy), hình thức lưu trú (cơ sở lưu trú đơn giản, nhà sàn, cắm trại lều trong rừng), và độ dài chuyến đi (tour ngắn ngày từ 1 đến 3 ngày). Nghiên cứu kế thừa các quy định tại Luật Du lịch năm 2017 (Điều 5, khoản 4 về chính sách khuyến khích phát triển sản phẩm du lịch sinh thái), các nghị định bảo vệ động vật hoang dã (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, Nghị định 48/2002/NĐ-CP), Sách đỏ Việt Nam (2007) và Sách đỏ thế giới (IUCN 2020, 2021). Ngoài ra, tác giả phân tích các mô hình thực tiễn quốc tế (công viên Night Safari - Singapore thành lập năm 1993 rộng 40 ha, công viên quốc gia Dorrigo - Australia rộng 1.173 ha với hệ thống Skywalk trên cao 70m) và các mô hình trong nước (VQG Cát Tiên, VQG Tràm Chim).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Ban quản lý VQG Cúc Phương, Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường (DVDLST&GDMT), các báo cáo khoa học và tài liệu quy hoạch liên quan.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát theo ba khung giờ trong ngày: sáng (7h30 - 11h00), chiều (13h30 - 17h00), tối (19h00 - 23h00) nhằm quan sát môi trường sống, tiếng kêu và hành vi của các loài động vật hoang dã.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và phát 30 phiếu phỏng vấn khách tham quan; 5 phiếu phỏng vấn hướng dẫn viên du lịch sinh thái. Kết hợp phỏng vấn định hướng các cán bộ Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, cán bộ quản lý du lịch; tham gia quan sát trực tiếp các đoàn khách đi tour ban đêm để ghi nhận tâm lý và hành vi thực tế. Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel để tính tỷ lệ phần trăm.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của loại hình du lịch xem ĐVHD tại VQG Cúc Phương.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và du lịch xem ĐVHD dưới góc độ loại hình và sản phẩm du lịch. Điểm nhấn của chương là phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Mô hình Night Safari (Singapore): Khai thác tour xem thú đêm kết hợp tàu điện (45 phút) và đường đi bộ qua 8 phân khu địa lý, thiết kế hệ thống ánh sáng mô phỏng ánh trăng nhằm hạn chế ảnh hưởng đến tập tính tự nhiên của thú; giá vé người lớn 22 USD Singapore, trẻ em 11 USD Singapore (vé trọn gói kết hợp Vườn thú Singapore là 30 USD/15 USD).
  • Vườn quốc gia Dorrigo (Australia): Bảo tồn 30 loài động vật quý hiếm và 120 loài chim, khai thác tuyến đường trên cao Skywalk cao 70m, hỗ trợ lối tiếp cận cho người khuyết tật.
  • Các mô hình tại Việt Nam: Khảo sát kinh nghiệm tổ chức tuyến xem thú đêm tại VQG Cát Tiên và tour ngắm chim nước, Sếu đầu đỏ mùa khô tại VQG Tràm Chim (Đồng Tháp).

Chương II: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương này cụ thể hóa 2 mục tiêu nghiên cứu và 3 nội dung công việc chính. Thiết lập quy trình khảo sát thực địa theo các khung giờ sinh học của động vật hoang dã, xây dựng mẫu phiếu điều tra xã hội học (30 phiếu khách, 5 phiếu hướng dẫn viên) và xác lập khung phân tích ma trận SWOT để làm căn cứ đánh giá hiện trạng tại Chương IV.

Chương III: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương III trình bày hồ sơ địa lý và môi trường tự nhiên của VQG Cúc Phương:

  • Vị trí địa lý: Tọa độ từ 21º14' vĩ độ Bắc và từ 105º29' đến 105º44' kinh độ Đông; cách Hà Nội 120 km về phía Tây Nam. Tổng diện tích 22.200 ha, gồm 11.350 ha (51,1%) thuộc tỉnh Ninh Bình, 5.850 ha (26,4%) thuộc tỉnh Hòa Bình và 5.000 ha (22,5%) thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  • Địa hình: Chiếm 3/4 diện tích là núi đá vôi địa hình karst với độ cao trung bình 300 - 400m, đỉnh cao nhất là Mây Bạc (656m). Hệ thống hang động tiêu biểu gồm Động Người Xưa, Động Phò Mã, Động Chúa, Động Trăng Khuyết, Động Sơn Cung.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm tại Trạm Bống (trung tâm rừng) là 20,6ºC (nhiệt độ cực trị từ 0,7ºC đến 39,5ºC); tại Trạm Đang là 21ºC; tại Trạm Nho Quan ngoài vùng đệm là 22,7ºC. Lượng mưa trung bình năm đạt 2.138 mm (biến động 1.800 - 2.400 mm), mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3. Thủy văn gồm sông Bưởi, sông Ngang ở phía Bắc và hệ thống khe suối cạn chảy ngầm qua các lỗ hút karst.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Vùng đệm gồm 15 xã thuộc 4 huyện với khoảng 51.000 dân. Trong đó có 4 xã nằm sát ranh giới với khoảng 4.000 người, chủ yếu là đồng bào dân tộc Mường (xã Cúc Phương - Ninh Bình; xã Thạch Lâm - Thanh Hóa; xã Ân Nghĩa và Yên Nghiệp - Hòa Bình). Đời sống người dân phụ thuộc vào nông nghiệp và khai thác lâm sản, gây áp lực lên tài nguyên rừng qua việc làm nương rẫy, săn bắt động vật và thả rông gia súc. Các chương trình hỗ trợ sinh kế đã được triển khai như dự án nuôi ong mật (DSE tài trợ), dự án nghiên cứu kinh tế - xã hội (FFI tài trợ), và các Chương trình 327, 661.

Chương IV: Kết quả nghiên cứu

Chương kết quả tập trung các dữ liệu thực chứng về nguồn lực, cơ sở hạ tầng, hoạt động du lịch và đa dạng sinh học:

1. Cơ cấu tổ chức và nhân lực Trung tâm DVDLST&GDMT: Trước dịch Covid-19, tổng số cán bộ viên chức và người lao động là 49 người (10 cán bộ viên chức, 39 lao động hợp đồng). Về trình độ: 10 đại học/cao đẳng, 16 trung cấp, 11 sơ cấp, 11 lao động phổ thông/tập huấn. Có 2/3 lao động giao tiếp được bằng tiếng Anh (8 người thành thạo). Cơ cấu gồm: Giám đốc (1), Phó Giám đốc (1), Kế toán (1), Thủ quỹ (1), Tổ trưởng (6), Hướng dẫn viên (7), Lễ tân (2), Soát vé (2), Nhân viên phục vụ (28). Dưới ảnh hưởng của dịch Covid-19, số lượng HDVDLST trực tiếp giảm xuống còn 5 người do chuyển đổi vị trí công việc.

2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và lưu trú: Vườn phân bổ dịch vụ tại 3 khu vực:

  • Khu cổng Vườn: Phòng đôi lớn (1.000.000 - 1.200.000 đồng/ngày); phòng đôi vừa (600.000 - 800.000 đồng/ngày); nhà luồng (450.000 - 500.000 đồng/ngày); nhà sàn tập thể 20 - 30 người (1.000.000 - 1.200.000 đồng/ngày).
  • Khu Hồ Mạc: Nhà luồng (450.000 - 500.000 đồng/ngày); nhà sàn tập thể (1.000.000 - 1.200.000 đồng/ngày); phòng họp 200 - 300 chỗ.
  • Khu trung tâm (Bống): Nhà hai tầng (khoảng 350.000 đồng/phòng 4 giường đơn); nhà sàn tập thể (1.000.000 - 1.200.000 đồng/ngày).

Bảng tổng hợp giá các dịch vụ hỗ trợ:

STT Tên dịch vụ Đơn vị tính Đơn giá (VND) Ghi chú
1 Văn nghệ dân tộc Buổi diễn 3.000.000 1 - 2 giờ
2 Loa đài Bộ 1.000.000
3 Loa đài, đàn oóc Bộ 2.000.000
4 Củi lửa trại Đống 200.000
5 Hiện trường chụp ảnh cưới Máy/buổi 300.000
6 Thuyền kayak Chiếc/giờ 50.000
7 Xe đạp địa hình Chiếc/ngày 150.000
8 Xe máy Chiếc/ngày 250.000
9 Máy chiếu Projector Chiếc/ngày 500.000
10 Xe điện Chuyến 200.000
11 Phòng hội thảo 40 chỗ Ngày/buổi 1.000.000 Tại Trung tâm du khách
12 Phòng hội thảo 200 chỗ Ngày/buổi 2.000.000 Tại Hồ Mạc
13 Phòng hội thảo 100 chỗ Ngày/buổi 4.000.000 Tại nhà bảo tàng

3. Hiện trạng lượng khách du lịch và hoạt động tour: Giai đoạn 2015 - 2020, tổng lượng khách du lịch đến Cúc Phương có biến động lớn:

Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Số lượng khách (người) 71.500 82.000 96.500 125.000 105.000 55.500

Lượng khách tăng trưởng mạnh từ năm 2015 đến đỉnh điểm 125.000 lượt (2018), sau đó suy giảm nghiêm trọng vào năm 2020 (55.500 lượt) do ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19 và việc tạm đóng cửa vườn.

Thống kê đoàn tuyến có hướng dẫn viên giai đoạn 2006 - 2009:

Năm Tuyến ERCP Tuyến Xem thú đêm Tuyến Xuyên rừng ngủ bản Tuyến Cây Đăng Tuyến Mây Bạc Tuyến Xem chim Tuyến Thực vật Tuyến Thông thường Tuyến Trong ngày Tổng số đoàn
2006 1 22 9 18 44 18 17 374 2.042 2.579
2007 11 91 12 27 48 27 10 524 2.512 3.328
2008 6 66 17 25 94 25 5 416 2.383 3.314
2009 (3 tháng) 3 43 7 12 15 12 5 92 562 776
Tổng 21 222 45 82 201 82 37 1.406 7.499 9.797

Tuyến xem thú đêm tăng từ 22 đoàn với 41 khách (năm 2006) lên 91 đoàn với 277 khách (năm 2007), tăng 675% về lượt khách và 222% về số đoàn. Năm 2008 sụt giảm xuống 66 đoàn do dịch cúm gia cầm và hạn chế về kinh nghiệm hướng dẫn viên.

4. Dữ liệu thành phần loài động vật hoang dã ghi nhận: Khóa luận thống kê 11 loài thú đêm quý hiếm đã bắt gặp trong các tour:

  1. Sóc bay lớn (Petaurista petaurista) - VU (SĐVN), II (NĐ 06/2019)
  2. Sóc bay xám (Hylopetes phayrei) - VU (SĐVN)
  3. Sóc bay lông tai (Belomys pearsoni) - CR (SĐVN)
  4. Sóc đen (Ratufa bicolor) - VU (SĐVN), II (NĐ 06/2019)
  5. Sóc bụng đỏ đuôi hoe (Callosciurus erythraeus)
  6. Cầy vòi mốc (Paguma larvata) - II (NĐ 06/2019)
  7. Cầy giông (Viverra zibetha) - II (NĐ 06/2019)
  8. Cầy vằn bắc (Chrotogale owstoni) - VU (SĐVN), II (NĐ 06/2019), EN (IUCN)
  9. Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus) - VU (SĐVN), I (NĐ 06/2019)
  10. Mèo rừng (Prionailurus bengalensis) - II (NĐ 06/2019)
  11. Cầy mực (Arctictis binturong) - EN (SĐVN), I (NĐ 06/2019), VU (IUCN)

Các loài chim tiêu biểu: Phường chèo đỏ lớn (Pericrocotus flammeus), Giẻ cùi (Urocissa erythroryncha), Cắt nhỏ bụng trắng (Microhierax melanoleucos), Gà lôi trắng (Lophura nycthemera). Nhóm bò sát, lưỡng cư: Cóc núi (Ophryophryne pachyproctus), Nhông emma (Calotes emma), Thằn lằn bóng hoa, Rắn ráo (Ptyas korros - Nhóm IIB theo NĐ 48/2002/NĐ-CP).

Lịch biểu quan sát động vật ngoài thực địa theo mùa:

  • Chim: Quan sát thích hợp từ tháng 7 năm trước đến hết tháng 3 năm sau (mùa chim di cư và chim bản địa).
  • Thú đêm: Quan sát thích hợp từ tháng 6 đến hết tháng 11, phụ thuộc vào mùa ra quả của các loài cây thức ăn: Đa leo, Đa bóp cổ (tháng 6 - 8), Sâng, Vàng Anh (tháng 2 - 5), Dẻ, Sấu chín (tháng 8 - 11).
  • Bò sát: Quan sát từ tháng 4 đến tháng 11.
  • Lưỡng cư và côn trùng: Xuất hiện nhiều từ tháng 4 đến tháng 8, đặc biệt sau các cơn mưa rừng.

Chương V: Kết luận và khuyến nghị

Chương tổng kết khẳng định giá trị đa dạng sinh học của VQG Cúc Phương là nguồn lực cơ bản để phát triển sản phẩm du lịch xem ĐVHD. Tác giả kiến nghị Vườn cần nâng cấp cơ sở vật chất khu vực trung tâm Bống, chuẩn hóa nghiệp vụ quan sát động vật cho đội ngũ hướng dẫn viên, kiểm soát quy mô khách đi đêm để tránh gây xáo trộn sinh cảnh, và tăng cường chia sẻ lợi ích với cộng đồng vùng đệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Lập bảng danh mục chi tiết 11 loài thú đêm có nguy cơ đe dọa kèm tình trạng bảo tồn (theo Sách đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 06/2019/NĐ-CP và IUCN 2021), cùng các loài chim, bò sát, ếch nhái hay gặp trên các tuyến đường mòn.
  • Xác lập cơ sở sinh thái học cho hoạt động du lịch: Lập bảng tương quan giữa mùa ra hoa kết quả của các loài thực vật rừng (Đa, Sâng, Vàng Anh, Dẻ, Sấu) với tần suất xuất hiện của các loài thú ăn quả và gặm nhấm (sóc bay, cầy vòi mốc, cầy giông).
  • Đề xuất mở tuyến du lịch mới: Tuyến Cây Đăng cổ thụ thứ 2 (Tetrameles nudiflora), nằm cách đường ô tô 0,5 km, qua Động Người Xưa 2 km. Tuyến có độ dài vừa phải, mức độ tiếp cận an toàn hơn tuyến Cây Đăng thứ 1 (vốn dài 3 km và phải vượt qua 5 dốc đá gồ ghề).
  • Soạn thảo bài thuyết minh mẫu cho tuyến Cây Đăng cổ thụ thứ 2, tích hợp kiến thức thực vật học, sinh thái rừng và quy tắc giữ yên tĩnh quan sát động vật ban đêm.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tại Khoa Quản lý tài nguyên rừng tổng hợp dữ liệu điều hành tour thú đêm thực tế (giai đoạn 2006 - 2009) kết hợp số liệu khách du lịch (2015 - 2020) và đặc tính sinh học mùa vụ của động vật để phục vụ quản lý sản phẩm du lịch sinh thái đặc thù tại VQG Cúc Phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả nêu ra:

  • Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (30 phiếu khách du lịch và 5 phiếu hướng dẫn viên du lịch sinh thái) do thời gian nghiên cứu tại hiện trường bị giới hạn và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 khiến lượng du khách sụt giảm mạnh.
  • Dữ liệu chi tiết về số lượng đoàn tuyến có hướng dẫn viên mới chỉ dừng lại ở thống kê giai đoạn 2006 - 2009, chưa cập nhật được chuỗi số liệu đoàn tuyến liên tục trong các năm gần đây.
  • Khả năng bắt gặp động vật hoang dã cỡ lớn ngoài tự nhiên còn rất thấp do tính nhút nhát của thú và thói quen sử dụng thuốc chống côn trùng (có mùi lạ) của du khách.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định: Mở rộng điều tra tập tính thích nghi của các loài thú đêm đối với sự xuất hiện của ánh sáng đèn pin chuyên dụng; nghiên cứu ngưỡng sức chứa du lịch (carrying capacity) trên các tuyến đi bộ ban đêm để hạn chế tác động đến tập tính tìm kiếm thức ăn và sinh sản của động vật hoang dã.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Du lịch sinh thái và Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên trong việc thiết kế phương pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học.
  • Cán bộ quản lý du lịch, Trung tâm DVDLST&GDMT tại các Vườn quốc gia có điều kiện tương đồng (như Cát Tiên, Ba Bể, Phong Nha - Kẻ Bàng) tham khảo về cách thiết lập bảng lịch trình bắt gặp động vật theo mùa thức ăn thực vật.
  • Hướng dẫn viên du lịch chuyên đề thiên nhiên: Tham khảo danh mục nhận dạng hình thái, sinh cảnh sống của các loài thú đêm, bò sát và khung bài thuyết minh tuyến đường mòn rừng nguyên sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Những loài thú đêm quý hiếm nào được ghi nhận có khả năng bắt gặp trong tour đêm tại Cúc Phương? Theo thống kê của khóa luận, có 11 loài thú đêm quý hiếm đã từng bắt gặp gồm: Sóc bay lớn (Petaurista petaurista), Sóc bay xám (Hylopetes phayrei), Sóc bay lông tai (Belomys pearsoni - CR), Sóc đen (Ratufa bicolor), Sóc bụng đỏ đuôi hoe, Cầy vòi mốc (Paguma larvata), Cầy giông (Viverra zibetha), Cầy vằn bắc (Chrotogale owstoni - VU/EN), Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus - VU), Mèo rừng (Prionailurus bengalensis) và Cầy mực (Arctictis binturong - EN).

2. Diễn biến lượng khách du lịch tại VQG Cúc Phương giai đoạn 2015 - 2020 như thế nào? Lượng khách tăng liên tục từ 71.500 lượt (năm 2015) lên 82.000 lượt (năm 2016), 96.500 lượt (năm 2017) và đạt đỉnh 125.000 lượt (năm 2018). Đến năm 2019 giảm nhẹ xuống 105.000 lượt và năm 2020 giảm sâu xuống 55.500 lượt do bùng phát dịch Covid-19 khiến Vườn phải tạm ngừng đón khách trong thời gian dài.

3. Khung thời gian nào trong năm thích hợp nhất để quan sát các nhóm động vật hoang dã? Khóa luận xác định: tour xem chim thích hợp từ tháng 7 năm trước đến hết tháng 3 năm sau (mùa chim di cư và chim bản địa); tour xem thú thích hợp từ tháng 6 đến hết tháng 11 (trùng mùa quả chín của Đa bóp cổ, Sâng, Dẻ, Sấu); tour xem bò sát thích hợp từ tháng 4 đến tháng 11; xem lưỡng cư và côn trùng thích hợp từ tháng 4 đến tháng 8 (nhất là sau những trận mưa rào).

4. Khóa luận đề xuất tuyến tham quan mới nào cho sản phẩm xem động vật hoang dã? Tác giả đề xuất đưa vào khai thác tuyến Cây Đăng cổ thụ thứ 2 (Tetrameles nudiflora). Điểm xuất phát từ trục đường ô tô vào trung tâm (qua Động Người Xưa khoảng 2 km), rẽ phải đi bộ 0,5 km. Tuyến này có cự ly ngắn, địa hình thuận lợi hơn nhiều so với tuyến Cây Đăng thứ 1 (dài 3 km, phải vượt qua 5 dốc đá).

5. Cơ cấu nhân lực của Trung tâm DVDLST&GDMT VQG Cúc Phương có đặc điểm gì? Thời điểm trước dịch Covid-19, Trung tâm có 49 người (10 cán bộ viên chức, 39 lao động hợp đồng). Về trình độ: 10 người có trình độ đại học/cao đẳng, 16 trung cấp, 11 sơ cấp, 11 lao động phổ thông/tập huấn. Có 2/3 nhân sự giao tiếp được bằng tiếng Anh (8 người sử dụng thành thạo). Khi dịch bệnh xảy ra, số lượng hướng dẫn viên du lịch trực tiếp giảm xuống còn 5 người do phải luân chuyển công việc.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Quách Đình Huy đã đánh giá một cách có hệ thống thực trạng cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và hoạt động tổ chức tour xem động vật hoang dã tại Vườn Quốc gia Cúc Phương. Nghiên cứu đã làm rõ tính mùa vụ của sinh cảnh động vật rừng thông qua việc xây dựng lịch biểu quan sát tương ứng với mùa thức ăn tự nhiên của các loài thú ăn đêm. Các đề xuất mở tuyến Cây Đăng cổ thụ thứ 2 cùng quy trình hướng dẫn chuyên biệt cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể giúp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái và hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại khu rừng đặc dụng đầu tiên của Việt Nam.