Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than, áp dụng cho Công ty cổ phần Than Cao Sơn" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Phượng thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vương Huy Hùng và TS. Lê Quang Bính, bảo vệ năm 2016 thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) sau hơn 20 năm vận hành theo mô hình tập đoàn (từ tháng 10/1994) đã đạt sản lượng khai thác tích lũy trên 500 triệu tấn, nằm trong nhóm 10 doanh nghiệp nhà nước lớn nhất theo bảng xếp hạng VNR 500 giai đoạn 2005-2015 và duy trì hệ số tín nhiệm B+ do Moody's và S&P đánh giá. Trong cơ cấu này, các doanh nghiệp khai thác than (DNKTT) tập trung chủ yếu tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh, hoạt động dưới hai mô hình: công ty cổ phần hạch toán độc lập và chi nhánh hạch toán phụ thuộc công ty mẹ - TKV. Theo chỉ đạo của Chính phủ về đề án tái cấu trúc TKV (Quyết định số 314/QĐ-TTg), các đơn vị phụ thuộc đang từng bước chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.

Trong giai đoạn 2010-2015, hoạt động khai thác than chịu tác động bất lợi từ suy thoái kinh tế và xu hướng giảm giá than toàn cầu (giai đoạn 2013-2015). Ngược lại, chi phí khai thác nội địa gia tăng làm giá thành bình quân than tiêu thụ tăng đều qua các năm: năm 2013 tăng 5,4% so với năm 2012; năm 2014 tăng 8,2% so với năm 2013; năm 2015 đạt 1,52 triệu đồng/tấn (tăng 5,5% so với năm 2014). Theo Quyết định số 403/2016/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, triển vọng đến năm 2030, giá thành than dự báo tiếp tục tăng lên mức 1,7 đến 2,05 triệu đồng/tấn (tăng từ 12% đến 30% so với năm 2015). Áp lực cạnh tranh gia tăng khi các thị trường tiêu thụ chính như Trung Quốc và Ấn Độ giảm nhập khẩu, đồng thời các khách hàng lớn trong nước (nhiệt điện, xi măng, các tập đoàn thép như Formosa, Hòa Phát) được phép chủ động tìm nguồn than nhập khẩu có mức giá thấp hơn.

Bên cạnh điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu và đi xa, công nghệ lạc hậu và áp lực thiếu vốn đầu tư, các DNKTT đối mặt với tình trạng nợ vay lớn. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân toàn ngành gấp 5 đến 8 lần, vượt xa ngưỡng an toàn quy định (3 lần); cá biệt tại Công ty CP Than Cao Sơn thời điểm 31/12/2014 hệ số này lên tới 13,53 lần.

Về quản trị nội bộ, công tác quản trị chi phí trong TKV thực hiện theo cơ chế giao khoán chi phí theo giá thành công đoạn tổng hợp. Tuy nhiên, việc giao khoán còn mang tính hình thức ở khâu giao ban đầu và quyết toán vào cuối năm; công tác xây dựng quy chế khoán, hệ thống định mức, theo dõi hạch toán và kiểm tra giám sát chưa đồng bộ. Bộ phận kế toán tại các đơn vị chủ yếu thực hiện chức năng kế toán tài chính phục vụ báo cáo bên ngoài, thông tin chi phí mới chỉ được phản ánh theo yếu tố và khoản mục mà chưa phân loại thành biến phí, định phí, chi phí trong định mức hay ngoài định mức để hỗ trợ ra quyết định. Thời gian quyết toán chi phí bị trễ (chi phí nhiên liệu quyết toán theo tháng, phụ tùng sửa chữa và dầu động lực quyết toán theo quý). Các công trình nghiên cứu trước đây về kế toán quản trị trong ngành mỏ chỉ được thực hiện trong giai đoạn 2003-2007 (trước khi TKV tái cơ cấu theo Quyết định số 314/QĐ-TTg) nên chưa giải quyết được yêu cầu quản trị chi phí khoán công đoạn hiện hành. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí là vấn đề cấp thiết.

Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than và đề xuất các nội dung ứng dụng cụ thể tại Công ty CP Than Cao Sơn.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 vấn đề nghiên cứu cụ thể:

  1. Các đặc điểm cơ bản trên góc độ quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác than.
  2. Tổ chức thực hiện kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than hiện nay.
  3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than nói chung và Công ty CP Than Cao Sơn nói riêng.
  4. Tổ chức kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than nói chung và Công ty CP Than Cao Sơn nói riêng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát và nghiên cứu tại các doanh nghiệp cổ phần khai thác than thuộc TKV tại vùng Quảng Ninh; đối tượng nghiên cứu thực nghiệm và điển hình là Công ty cổ phần Than Cao Sơn.
    • Nội dung: Tập trung vào tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh (không bao gồm hoạt động tài chính và hoạt động khác).
    • Thời gian: Dữ liệu, số liệu và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê sử dụng trong luận án được thu thập trong giai đoạn 2010-2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề chính:

Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới

  • Nhóm nghiên cứu về lý luận cơ bản của kế toán quản trị: Các nghiên cứu tại Trường Kinh doanh Harvard và Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT) từ thập niên 1990 làm rõ bản chất, chức năng và vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống quản lý kinh tế (tiêu biểu như Ronald W...).
  • Nhóm nghiên cứu về phương pháp và kỹ thuật kế toán quản trị chi phí:
    • Khu vực Âu - Mỹ: Taughron - Travers (2001) nghiên cứu phương pháp tính chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), chỉ rõ giá thành theo ABC bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh (kể cả chi phí bán hàng và quản lý) và phân bổ dựa trên mức độ hoạt động. John Blake và nnk (2008) phân tích 3 phương pháp xây dựng chi phí định mức gồm: phương pháp kỹ thuật, phương pháp phân tích số liệu lịch sử và phương pháp điều chỉnh động. Krumwiede (2009) phân tích thực tế kế toán chi phí tại Đức với các mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung qua trung tâm chi phí theo một tiêu chuẩn duy nhất hoặc theo từng bộ phận.
    • Khu vực Châu Á (Trường phái Nhật Bản): Tập trung vào phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) và chi phí Kaizen (Kaizen Costing) áp dụng tại Toyota, Honda. Tiêu biểu gồm các công trình của Yoshikawa Takeo và nnk; Gagne và nnk (1993); Howell và nnk (1992); Akira Nishimura (2000). Trọng tâm của trường phái này là định hướng tiết kiệm chi phí liên tục ngay từ khâu thiết kế và chuẩn bị sản xuất.
  • Nhóm nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng và mô hình tổ chức: Jonas Gerdin (2005) khảo sát 126 doanh nghiệp, xác định cơ cấu bộ máy quản lý và sự phối hợp giữa các phòng ban là hai nhân tố nội bộ tác động trực tiếp đến thiết kế kế toán quản trị. Michèle Pomeroy và nnk (2012) khảo sát 53 bệnh viện tại Hà Nội và 9 tỉnh lân cận tại Việt Nam, khẳng định tính tất yếu của việc ứng dụng ABC và JIT vào các tổ chức tại các nước đang phát triển. Akira Nishimura (2003, 2004) phân loại tiến trình kế toán quản trị thành 4 giai đoạn (sơ khai, truyền thống, ứng dụng định lượng, tổng hợp) và xếp Việt Nam cùng Trung Quốc, Triều Tiên vào nhóm quá độ từ giai đoạn 1 sang giai đoạn 2, trong đó nhấn mạnh kỹ thuật phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) và mô hình tối ưu hóa tuyến tính.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm nghiên cứu mang tính định hướng chung: Phạm Văn Dược (1997) đề xuất mô hình kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam. Trần Văn Dung (2002) và Lê Đức Toàn (2002) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhà nước, tập trung vào phân tích chi phí và lập dự toán.
  • Nhóm nghiên cứu ứng dụng theo ngành cụ thể: Nguyễn Văn Bảo (2002) nghiên cứu ngành xây dựng nhà nước theo Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC; Nguyễn Thanh Quý (2004) nghiên cứu ngành bưu chính - viễn thông cố định; Lưu Thị Hằng Nga (2004) nghiên cứu ngành dầu khí; Hoàng Văn Tưởng (2010) tiếp cận tổ chức kế toán quản trị ngành xây lắp theo chức năng thông tin và quy trình công việc. Giai đoạn sau 2010 có các đề tài của Nguyễn Quốc Thắng (2010 - giống cây trồng), Đỗ Thị Mai Thơm (2012 - vận tải biển), Trần Thị Thu Hường (2014 - sản xuất xi măng), Nguyễn Thị Mai Anh (2014 - công ty nhựa niêm yết), Lê Thị Minh Huệ (2014 - mía đường Thanh Hóa), Nguyễn Thị La Soa (2016 - xây dựng công trình giao thông).
  • Nhóm nghiên cứu trực tiếp về ngành than: Đặng Huy Thái và nnk (2008, 2013) nghiên cứu khoán chi phí phân xưởng tại Than Hà Lầm; Nguyễn Thái Hưng (2008) nghiên cứu giao khoán tại Than Thống Nhất; Nguyễn Duy Lạc và nnk (2014) khảo sát khoán quản trị chi phí tại Than Hà Tu; Nguyễn Thị Bích Phượng (2005) nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị doanh nghiệp mỏ lộ thiên; Trần Văn Hợi và Phạm Thị Hồng Hạnh đi sâu vào hạch toán kế toán tài chính đối với chi phí và giá thành than.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trước đây về ngành than khảo sát số liệu giai đoạn 2002-2007, chưa phản ánh bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp theo Quyết định số 314/QĐ-TTg và chưa gắn việc tổ chức kế toán quản trị chi phí với cơ chế giao khoán chi phí theo giá thành công đoạn tổng hợp hiện nay của TKV. Đồng thời, việc nhận diện chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí) và quy trình cung cấp thông tin qua mạng nội bộ chưa được mô hình hóa cụ thể.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Bản chất và chức năng: Kế toán quản trị chi phí được xác định là phân hệ thông tin phục vụ kiểm soát, lập kế hoạch và ra quyết định nội bộ của nhà quản trị.
  • Khái niệm tổ chức kế toán quản trị chi phí: Là hoạt động sắp xếp, bố trí nhân sự (tổ chức bộ máy) và vận dụng các phương pháp khoa học, kỹ thuật nghiệp vụ để phối hợp xây dựng định mức, thu nhận, xử lý, tính toán giá thành công đoạn và cung cấp báo cáo chi phí.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 mô hình cơ bản: mô hình tách rời độc lập giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, mô hình kết hợp hoàn toàn, và mô hình hỗn hợp. Luận án lựa chọn định hướng mô hình kết hợp phù hợp với quy mô và trình độ nhân sự DNKTT.
  • Kỹ thuật phân loại và xử lý chi phí: Phân loại theo yếu tố chi phí, theo khoản mục tính giá thành, phân loại theo cách ứng xử của chi phí phục vụ phân tích CVP (biến phí và định phí gồm định phí bắt buộc và định phí tùy ý), phân loại theo mức độ kiểm soát (chi phí trong định mức và ngoài định mức).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Tài chính (Luật Kế toán 2003, các chuẩn mực kế toán), Bộ Công Thương, các quyết định quy hoạch ngành của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 403/2016/QĐ-TTg, Quyết định số 314/QĐ-TTg), báo cáo tài chính và báo cáo kỹ thuật hàng năm của TKV và Công ty CP Than Cao Sơn.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng phiếu điều tra: Tiến hành khảo sát tại 19/20 DNKTT thuộc TKV (tỷ lệ 95%, loại trừ Tổng công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc do đang trong quá trình cổ phần hóa). Phiếu khảo sát gồm 2 mẫu:
      • Mẫu 1A: Khảo sát cán bộ quản lý, lãnh đạo đơn vị, cán bộ chuyên trách các phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Vật tư, Cơ điện, Trung tâm Điều hành sản xuất.
      • Mẫu 1B: Khảo sát nhân viên bộ phận Kế toán - Thống kê - Kiểm toán.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và kế toán trưởng tại 04 công ty cổ phần than vùng Quảng Ninh.
  3. Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2010-2014, phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý mỏ và kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

CẤU TRÚC CHƯƠNG CỦA LUẬN ÁN

Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến kế toán quản trị chi phí, phân tích sự phát triển của hệ thống thông tin chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức về tổ chức bộ máy và kỹ thuật kế toán chi phí trong môi trường quản lý khoán đặc thù của ngành mỏ than Việt Nam. Chương này cũng trình bày thiết kế nghiên cứu kết hợp khảo sát 19/20 doanh nghiệp và phỏng vấn sâu 04 doanh nghiệp vùng Quảng Ninh.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 trình bày khung lý thuyết toàn diện về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất gồm:

  • Bản chất, vai trò, nội dung, nguyên tắc và các nhân tố ảnh hưởng (môi trường pháp lý, đặc điểm công nghệ, quy mô, cơ cấu tổ chức).
  • Năm nội dung cốt lõi của tổ chức kế toán quản trị chi phí: tổ chức bộ máy, tổ chức phối hợp xây dựng hệ thống định mức, tổ chức thu nhận thông tin, tổ chức sản xuất/xử lý thông tin (tính giá thành theo quá trình sản xuất song song, liên tục, theo công đoạn, mô hình ABC, chi phí theo vòng đời sản phẩm), và tổ chức hệ thống báo cáo cung cấp thông tin.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ, Đức, Nhật Bản và bài học vận dụng cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và tại đơn vị điển hình là Công ty CP Than Cao Sơn:

  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Dây chuyền công nghệ khai thác than lộ thiên trải qua các công đoạn phức tạp: xúc bốc đất đá, vận chuyển đất đá thải ra bãi thải, khoan nổ mìn, xúc bốc than nguyên khai, sàng tuyển và vận chuyển tiêu thụ.
  • Cơ chế quản lý khoán chi phí: TKV áp dụng cơ chế giao khoán chi phí theo giá thành công đoạn tổng hợp cho các đơn vị. Tuy nhiên, việc thực hiện định mức vật tư và kết quả tiết kiệm/bội chi chi phí có sự biến động lớn giữa các đơn vị.
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính Giai đoạn 2010 - 2014 tại Công ty CP Than Cao Sơn
Sản lượng khai thác than Gần 4 triệu tấn/năm (chiếm khoảng 10% sản lượng toàn TKV)
Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu (31/12/2014) 13,53 lần (cao nhất trong các đơn vị thành viên)
Mức biến động giá thành than nguyên khai Tăng liên tục qua các năm (năm 2013 tăng 5,4%; 2014 tăng 8,2%; 2015 tăng 5,5%)
Tình trạng phân loại chi phí Chủ yếu theo yếu tố và khoản mục; chưa phân tách biến phí - định phí
Thời gian quyết toán chi phí Nhiên liệu theo tháng; vật liệu phụ tùng sửa chữa theo quý; giá thành theo năm
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đã hình thành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật cơ sở; bước đầu thực hiện giao khoán theo đơn giá công đoạn; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ.
    • Hạn chế: Bộ máy kế toán chưa phân công rõ vị trí chuyên trách kế toán quản trị; thông tin chi phí chưa phản ánh được mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận; phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao theo từng công đoạn; hệ thống báo cáo phục vụ nội bộ chưa kịp thời; công nghệ truyền tải dữ liệu nội bộ còn thủ công.

Chương 4: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, áp dụng cho Công ty cổ phần Than Cao Sơn

Chương 4 đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đến năm 2020, định hướng 2030:

  1. Tổ chức bộ máy kế toán kết hợp: Thiết lập mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, bố trí kế toán viên theo dõi kế toán quản trị chi phí tại phòng Kế toán và mạng lưới thống kê phân xưởng/công trường.
  2. Hoàn thiện thu nhận và mã hóa thông tin chi phí: Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán ban đầu; phân loại chi phí theo mô hình ứng xử (tách biến phí, định phí bắt buộc, định phí tùy ý) và phân loại theo công đoạn công nghệ (công đoạn bóc đất, công đoạn xúc bốc than, công đoạn vận tải, công đoạn sàng tuyển).
  3. Hoàn thiện sản xuất thông tin và tính giá thành công đoạn: Xây dựng quy trình tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung có tính toán định phí sản xuất chung theo mức công suất hoạt động bình thường; hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ kế toán quản trị.
  4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo và mạng thông tin nội bộ: Thiết kế hệ thống báo cáo phân tích chi phí định kỳ (Báo cáo thực hiện định mức chi phí, Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí khoán và chi phí thực tế theo công đoạn, Báo cáo phân tích CVP); truyền tải dữ liệu qua hệ thống mạng nội bộ (LAN/Intranet) của doanh nghiệp.
  5. Điều kiện thực hiện: Luận án nêu rõ điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ cán bộ kế toán tại DNKTT và sự đồng bộ trong quy chế quản lý khoán từ phía Tập đoàn TKV.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất theo cách tiếp cận phục vụ trực tiếp yêu cầu quản trị nội bộ và cơ chế giao khoán chi phí.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế về các mô hình tổ chức bộ máy, các kỹ thuật phân bổ chi phí và phương pháp quản trị chi phí hiện đại (ABC, Target Costing, Kaizen Costing), chỉ rõ khả năng vận dụng phù hợp với điều kiện doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý và hạch toán chi phí tại 19/20 doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV vùng Quảng Ninh, làm rõ những tồn tại trong khâu giao khoán, thu nhận và xử lý dữ liệu chi phí.
  • Xây dựng giải pháp đồng bộ về mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cho Công ty CP Than Cao Sơn và các DNKTT thuộc TKV.
  • Thiết lập hệ thống tiêu thức nhận diện, mã hóa chi phí theo biến phí - định phí và thiết kế quy trình tính giá thành công đoạn gắn với việc phân bổ định phí sản xuất chung.
  • Xây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị chi phí nội bộ và quy trình cung cấp thông tin qua mạng nội bộ phục vụ điều hành sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung vào các doanh nghiệp cổ phần khai thác than thuộc TKV tại vùng Quảng Ninh (điển hình là Than Cao Sơn), chưa mở rộng sang các đơn vị khai thác than hầm lò quy mô nhỏ ngoài vùng Quảng Ninh hoặc các đơn vị khoáng sản khác. Dữ liệu khảo sát dừng ở mốc năm 2014. Nội dung chỉ đi sâu vào chi phí sản xuất kinh doanh, không nghiên cứu chi phí tài chính và chi phí hoạt động khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí cho các loại hình khai thác than hầm lò có điều kiện địa chất phức tạp; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với kế toán quản trị chi phí môi trường và chi phí an toàn lao động trong ngành khai khoáng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Tập đoàn TKV và các doanh nghiệp khai thác than: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện quy chế giao khoán chi phí theo giá thành công đoạn tổng hợp; là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Công ty CP Than Cao Sơn trong việc tái cấu trúc bộ máy kế toán và chuẩn hóa hệ thống báo cáo chi phí nội bộ.
  • Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Kế toán quản trị, Kế toán quản trị chi phí, Quản lý kinh tế trong ngành công nghiệp mỏ và khai khoáng.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, giá thành và năng lực tài chính của ngành than phục vụ việc điều chỉnh các chính sách giá than, thuế tài nguyên và quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty CP Than Cao Sơn được chọn làm đối tượng nghiên cứu điển hình trong luận án?

Công ty CP Than Cao Sơn là một trong những doanh nghiệp khai thác than lộ thiên có quy mô lớn nhất của TKV với sản lượng gần 4 triệu tấn/năm (chiếm khoảng 10% sản lượng toàn Tập đoàn). Doanh nghiệp đã vận hành ổn định theo mô hình công ty cổ phần có cổ đông ngoài Tập đoàn, đòi hỏi tính minh bạch cao về chi phí. Đồng thời, tại thời điểm 31/12/2014, công ty có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu lên tới 13,53 lần (cao nhất trong các đơn vị thành viên), đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát và tiết giảm chi phí sản xuất.

2. Thực trạng phân bổ và quyết toán chi phí tại các doanh nghiệp than trong giai đoạn khảo sát bộc lộ những bất cập gì?

Việc thu nhận và quyết toán chi phí bị trễ hạn: chi phí nhiên liệu được quyết toán theo tháng, nhưng chi phí vật liệu, phụ tùng sửa chữa thay thế và dầu động lực chỉ được quyết toán theo quý; quyết toán giá thành tổng thể dồn vào cuối năm. Chi phí chưa được phân tách thành biến phí và định phí để phân tích điểm hòa vốn hoặc phục vụ ra quyết định sản xuất kinh doanh linh hoạt.

3. Phương pháp khảo sát thực tế được tác giả thực hiện như thế nào?

Tác giả đã triển khai điều tra bằng phiếu khảo sát tại 19 trên tổng số 20 doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV (đạt tỷ lệ 95%, trừ Tổng công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc đang tái cơ cấu). Phiếu điều tra gồm Mẫu 1A (dành cho cán bộ quản trị, phòng ban chức năng Kế hoạch, Vật tư, Kỹ thuật, Cơ điện, Điều hành) và Mẫu 1B (dành cho bộ phận Kế toán - Thống kê - Kiểm toán), kết hợp với phỏng vấn sâu tại 04 công ty cổ phần than vùng Quảng Ninh.

4. Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào cho các doanh nghiệp khai thác than?

Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Theo mô hình này, doanh nghiệp không thành lập phòng ban kế toán quản trị hoàn toàn tách rời mà bố trí nhân sự phụ trách phần hành kế toán quản trị chi phí lồng ghép trong phòng Kế toán hiện hữu, phối hợp với mạng lưới thống kê tại các công trường, phân xưởng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Phượng đã giải quyết đồng bộ cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV, với nghiên cứu điển hình tại Công ty CP Than Cao Sơn. Dựa trên kết quả khảo sát 19 doanh nghiệp than, công trình đã xác định các hạn chế trong cơ chế quản lý khoán chi phí và phân bổ giá thành công đoạn hiện hành. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện từ tổ chức bộ máy, mã hóa chi phí biến phí - định phí, tính toán giá thành công đoạn cho đến xây dựng báo cáo phân tích nội bộ, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững ngành than.