Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kiến trúc của tác giả Phan Tiến Vinh (người hướng dẫn khoa học: PGS. KTS Trịnh Duy Anh, bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh) nghiên cứu đề tài: "Khai thác thông gió tự nhiên trong Nhà ở cao tầng tại các đô thị Duyên hải Nam Trung Bộ hướng đến tiết kiệm năng lượng - phát triển bền vững".

Công trình xuất phát từ thực trạng ngành xây dựng và phát triển đô thị tiêu thụ lượng tài nguyên và năng lượng rất lớn trong suốt vòng đời công trình (tiêu thụ tới 70% vật liệu tự nhiên và hơn 40% tổng năng lượng tiêu thụ quốc gia, trong đó giai đoạn vận hành sử dụng chiếm từ 80% đến 90% tổng năng lượng tiêu thụ). Đồng thời, theo "Chiến lược phát triển Nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030", tỷ lệ nhà ở chung cư tại các dự án phát triển đô thị được định hướng đạt 90% đối với đô thị đặc biệt và 60% đối với đô thị loại I-II. Tuy nhiên, việc khai thác thông gió tự nhiên (TGTN) trong nhà ở cao tầng (NOCT) tại Việt Nam còn nhiều hạn chế: sử dụng thông gió nhân tạo là chủ đạo, hiệu quả TGTN cho các phòng ở chưa cao, một số không gian chức năng thiếu chiếu sáng và thông gió tự nhiên, thiếu vắng hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh và tiêu chuẩn thiết kế TGTN chuyên biệt cho loại hình NOCT.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB) có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, không có mùa đông lạnh; theo các nghiên cứu về sinh khí hậu của PGS. Phạm Đức Nguyên, tỷ lệ thời gian thời tiết nằm trong vùng dễ chịu trong năm tại Đà Nẵng và Nha Trang lần lượt đạt trên 85%. Đây là tiềm năng tự nhiên thuận lợi để khai thác TGTN nhằm giảm tải năng lượng làm mát.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng thể: Khai thác TGTN trong NOCT tại các đô thị DHNTB nhằm tiết kiệm năng lượng (TKNL), hướng đến phát triển bền vững (PTBV) cho loại hình kiến trúc NOCT nói riêng và mục tiêu PTBV nói chung của Việt Nam.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Định hướng khai thác TGTN trong NOCT tại các đô thị DHNTB hướng đến TKNL, PTBV.
    2. Đề xuất các nguyên tắc thiết kế nhằm khai thác hiệu quả TGTN trong NOCT tại các đô thị DHNTB hướng đến TKNL, PTBV.
    3. Đề xuất các kiến nghị về khai thác vận hành TGTN trong NOCT tại các đô thị DHNTB hướng đến TKNL, PTBV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kiến trúc NOCT và TGTN trong NOCT.
  • Phạm vi không gian: Các đô thị thuộc vùng DHNTB (nghiên cứu minh họa tập trung tại 3 đô thị trung tâm: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các mốc phát triển và tài liệu nghiên cứu về phát triển bền vững, kiến trúc bền vững (KTBV), kiến trúc xanh (KTX) và kỹ thuật thông gió công trình:

  • Bối cảnh và khái niệm PTBV: Thuật ngữ PTBV xuất hiện trong "Chiến lược bảo tồn thế giới" (IUCN, UNEP, WWF, 1980); định nghĩa chính thức trong Báo cáo Brundtland ("Our Common Future", WCED, 1987); Tuyên bố Rio và Chương trình nghị sự 21 (UNCED, 1992); Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg (Rio+10, 2002); Tuyên bố "The Future We Want" (Rio+20, 2012); Chương trình nghị sự 2030 với 17 mục tiêu và 169 tiêu chí (Liên Hiệp Quốc, 2015).
  • Hệ thống đánh giá công trình xanh: Điểm qua các bộ công cụ quốc tế gồm BREEAM (Anh, 1990), LEED (Mỹ, 1995), CASBEE (Nhật Bản, 2001), GREEN STAR (Úc, 2003), GREEN MARK (Singapore, 2005), GBI (Malaysia, 2008), GBL (Trung Quốc) và hệ thống LOTUS MFR của Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam.
  • Lý thuyết và mô hình nghiên cứu thông gió: Hệ thống các nghiên cứu về mô hình phân tích, mô hình kinh nghiệm, mô hình thí nghiệm tỷ lệ thu nhỏ và tỷ lệ thực, mô hình đa vùng, mô hình lưới (phần mềm AIOLOS), mô hình mô phỏng động lực học chất lưu tính toán CFD (Computational Fluid Dynamics - phần mềm Fluent, Autodesk CFD).
  • Ứng dụng TGTN trong kiến trúc nhà ở: Các nghiên cứu ứng dụng cho nhà ở đơn lẻ và chung cư thấp tầng tại Bồ Đào Nha, Bỉ, Pháp, Ý, Ấn Độ, Thái Lan, Brazil, Đức; giải pháp thông gió nhà ở truyền thống Hội An (Việt Nam); giải pháp bố trí mặt bằng chung cư Vườn Sao (Bắc Kinh), Taidong (Thượng Hải); tổ hợp chung cư The Interlace (Singapore).
  • Các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp:
    • Luận án của TS. Nguyễn Anh Tuấn (2013, Đại học Liège, Bỉ): "Nhà ở bền vững ở Việt Nam: các chiến lược thiết kế thích ứng khí hậu nhằm tối ưu hóa tiện nghi nhiệt", nghiên cứu mô hình tiện nghi nhiệt thích ứng và phân tích hiệu năng nhiệt cho nhà liên kế, biệt thự, chung cư tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
    • Luận án của TS. Phạm Thị Hải Hà (2018, Đại học Xây dựng): "Giải pháp kiến trúc thụ động theo phương pháp tính hiệu quả năng lượng lớp vỏ bao che nhà chung cư cao tầng tại Hà Nội".

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Mặc dù đã có các nghiên cứu chung về tiện nghi khí hậu hoặc vỏ bao che công trình tại hai đầu đất nước, vùng DHNTB vẫn thiếu một công trình nghiên cứu chuyên sâu, tích hợp công cụ mô phỏng CFD để lượng hóa trường gió, xác lập các nguyên tắc thiết kế mặt bằng tầng điển hình, cơ cấu căn hộ, hình khối, tổng mặt bằng và quy trình vận hành TGTN cho loại hình NOCT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết vật lý kiến trúc và không khí ẩm: Xác định các thông số vật lý của môi trường không khí ẩm gồm độ ẩm tuyệt đối ($D, \text{kg/m}^3$), độ ẩm tương đối ($RH, %$), dung ẩm ($d, \text{g/kg}$ không khí khô), trọng lượng riêng ($\rho, \text{kg/m}^3$).
  • Động lực học thông gió tự nhiên:
    • Thông gió nhờ áp lực khí động ($G_w$): Phụ thuộc vào chênh lệch áp suất giữa mặt đón gió (áp lực dương $+$) và mặt khuất gió (áp lực âm $-$), đặc trưng bởi hệ số áp lực gió $C_p$.
    • Thông gió nhờ áp lực nhiệt ($G_b$): Chuyển động không khí do chênh lệch khối lượng riêng theo nhiệt độ.
    • Quy luật biến thiên vận tốc gió theo chiều cao lớp biên khí quyển: Công thức hàm số mũ tính vận tốc gió $V_H$ tại cao độ $H$ so với cao độ tham chiếu $H_z$: $$V_H = V_z \left(\frac{H}{H_z}\right)^\alpha$$ trong đó $\alpha$ phụ thuộc vào độ nhám địa hình và chiều dày lớp biên khí quyển $\delta$.
  • Cân bằng nhiệt cơ thể và mô hình tiện nghi nhiệt (TNN):
    • Phương trình cân bằng nhiệt cơ thể: $$M = N_{BH} \pm N_{ĐL} \pm N_{DN} \pm N_{BX} \pm N_T$$ (với $M$: nhiệt sinh lý; $N_{BH}$: bay hơi; $N_{ĐL}$: đối lưu; $N_{DN}$: dẫn nhiệt; $N_{BX}$: bức xạ; $N_T$: nhiệt tích lũy).
    • Khung lý thuyết TNN theo tiêu chuẩn ASHRAE 55-2010, mô hình Fanger, mô hình hai cực (Two-node model của Stolwijk và Hardy, 1966) và mô hình thích ứng (Adaptive thermal comfort model).
    • Biểu đồ sinh khí hậu (SKH) của V. Givoni, B. Givoni, đề xuất vùng tiện nghi của PGS. Phạm Đức Nguyên và TS. Nguyễn Anh Tuấn.

Cơ sở pháp lý

  • Định hướng chiến lược PTBV ở Việt Nam (Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg).
  • Nghị định số 102/2003/NĐ-CP về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2017/BXD "Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả".

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp khảo sát - quan trắc thực tế: Sử dụng thiết bị đo thông số môi trường vi khí hậu (nhiệt độ $T$, độ ẩm $RH$, vận tốc gió $v$) tại các căn hộ thuộc các dự án chung cư cao tầng tại Đà Nẵng: Chung cư Làng cá Nại Hiên Đông (từ tháng 4 đến tháng 6/2017), Chung cư NestHome (tháng 7/2017), Chung cư HAGL LakeView (tháng 7/2017).
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi đối với cư dân sống trong các chung cư cao tầng tại Đà Nẵng nhằm ghi nhận nhận thức về lợi ích của TGTN, thời điểm mở cửa đón gió theo giờ trong ngày và tháng trong năm, cũng như thói quen sử dụng thiết bị làm mát.
  3. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý chuỗi dữ liệu thời tiết theo từng giờ (8.760 giờ/năm) của Đà Nẵng (năm 2005), Quy Nhơn (năm 2003), Nha Trang (năm 1995) để xây dựng biểu đồ sinh khí hậu và xác định số giờ tiện nghi tự nhiên.
  4. Phương pháp mô hình hóa và mô phỏng trên máy tính: Ứng dụng phương pháp CFD thông qua phần mềm Autodesk CFD 2017 để mô phỏng trường phân bố vận tốc gió, áp suất trên tổng mặt bằng, mặt cắt và chi tiết không gian căn hộ.
  5. Phương pháp khảo sát thực nghiệm: Tiến hành đo đạc thực nghiệm đánh giá cảm nhận về gió và xác định dải vận tốc gió tiện nghi (VTGTN) thích ứng cho người dân sống tại khu vực DHNTB; đối chiếu kết quả mô phỏng phần mềm Autodesk CFD 2017 với thực nghiệm trong ống khí động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về khai thác thông gió tự nhiên trong nhà ở cao tầng hướng đến tiết kiệm năng lượng - phát triển bền vững

Chương 1 làm rõ cơ sở hình thành đề tài thông qua các nội dung:

  • Phân tích bối cảnh biến đổi khí hậu, khủng hoảng năng lượng và vai trò của KTBV/KTX trong chiến lược phát triển quốc gia.
  • Xác định đặc điểm của NOCT (từ 9 đến 40 tầng), đánh giá ưu thế tiết kiệm quỹ đất, tạo điểm nhấn không gian và các nhược điểm về vi khí hậu trên cao (bức xạ nhiệt lớn, tải trọng gió ngang cao, môi trường không khí loãng).
  • Thống kê thực trạng phát triển NOCT tại DHNTB:
    • Đà Nẵng: CC Azura (34 tầng), Đà Nẵng Plaza (18 tầng), Indochina Tower (25 tầng), Vĩnh Trung Plaza (20 tầng), HAGL-LakeView (32 tầng), Làng cá Nại Hiên Đông (12 tầng), Blue House (9 tầng), Fhome (27 tầng), Mường Thanh Sơn Trà (40 tầng), Vinpearl Condotel Riverfront (36 tầng)...
    • Quy Nhơn: CC Hoàng Anh Đầm Đống Đa (15 tầng), CC Long Thịnh (10 tầng), CC Simona Home (9 tầng)...
    • Nha Trang: Nha Trang Center (19 tầng), CC Vĩnh Điềm Trung (9 tầng), CT1 VCN Phước Hải (9 tầng), CC HQC (15-18 tầng), Mường Thanh Thiên Triều (45 tầng)...
    • Phan Thiết: CC Phú Tài (14 tầng).
  • Phân tích cơ chế trao đổi nhiệt cơ thể, các rào cản trong thiết kế TGTN (tiếng ồn, bụi, mưa tạt, mâu thuẫn giữa che nắng và đón gió, thiếu công cụ tính toán quy chuẩn).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và cơ sở khoa học cho khai thác thông gió tự nhiên trong nhà ở cao tầng tại các đô thị Duyên hải Nam Trung Bộ

Chương 2 thiết lập hệ thống phương pháp luận và cơ sở khoa học phục vụ tính toán:

  • Phân tích các biểu đồ sinh khí hậu của V. Givoni, PGS. Phạm Đức Nguyên và TS. Nguyễn Anh Tuấn làm căn cứ phân tích vùng tiện nghi nhiệt.
  • Kiểm chứng độ tin cậy của phần mềm Autodesk CFD 2017 bằng cách so sánh độ lệch vận tốc gió ($\Delta v$) giữa mô phỏng số và dữ liệu thực nghiệm trong mô hình ống khí động.
  • Khảo sát thực tế các hình thức mặt bằng tầng điển hình (MBTĐH) của các chung cư tiêu biểu: MBTĐH đơn nguyên, MBTĐH hành lang giữa, MBTĐH hành lang bên, MBTĐH dạng tháp tập trung và bố cục lõi giao thông kỹ thuật.
  • Rút ra bài học từ cấu trúc thông gió nhà ở cổ Hội An, giải pháp mặt bằng chung cư tại Trung Quốc (Bắc Kinh, Thượng Hải) và tổ hợp chung cư The Interlace tại Singapore.

Chương 3: Các kết quả nghiên cứu

Chương 3 là phần nội dung trọng tâm của luận án, trình bày các kết quả phân tích số liệu và đề xuất thiết kế:

1. Định hướng khai thác thông gió tự nhiên

  • Thời điểm thích hợp: Phân tích dữ liệu 8.760 giờ/năm cho thấy số giờ đạt điều kiện tiện nghi nhiệt tự nhiên và số giờ cần hỗ trợ thông gió làm mát tại 3 đô thị:
    • Đà Nẵng: Tổng số giờ tiện nghi tự nhiên đạt mức cao trong các tháng giao mùa và mùa khô;
    • Quy Nhơn và Nha Trang: Tần suất gió biển và nhiệt độ nền cho phép kéo dài thời gian TGTN suốt nhiều tháng trong năm.
  • Xác lập vận tốc gió tiện nghi (VTGTN): Qua điều tra thực nghiệm, luận án xác định dải vận tốc gió tạo cảm giác tiện nghi nhiệt tối ưu cho người dân vùng DHNTB dao động từ $0{,}4\text{ m/s}$ đến $1{,}5\text{ m/s}$.
  • Đề xuất chiến lược thông gió làm mát:
    • Chiến lược thông gió ban ngày;
    • Chiến lược thông gió ban đêm;
    • Chiến lược thông gió kết hợp ngày và đêm tùy theo biến thiên biên độ nhiệt ngày đêm của từng địa phương.
Nhóm thông số nghiên cứu Trường hợp khảo sát / Phương án mô phỏng Kết quả phân tích chính từ mô phỏng CFD và quan trắc
Số giờ tiện nghi vi khí hậu 3 đô thị đại diện: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang (8.760 giờ/năm) Xác định chính xác khung giờ và tháng có thể làm mát hoàn toàn bằng TGTN mà không cần điều hòa
Vận tốc gió tiện nghi (VTGTN) Thí nghiệm cảm nhận nhiệt với dải vận tốc gió tăng dần Ngưỡng tiện nghi tối ưu đạt từ $0{,}4\text{ m/s}$ đến $1{,}5\text{ m/s}$ cho cư dân DHNTB
Tương quan kích thước phòng ($K$) Tỷ lệ chiều sâu / chiều rộng phòng khi gió đến góc $\alpha = 45^\circ, 90^\circ, 135^\circ$ Tỷ lệ kích thước phòng ảnh hưởng trực tiếp đến độ suy giảm vận tốc gió từ cửa vào đến cửa ra ($V_{TB-AB}$)
Mặt bằng tầng điển hình (MBTĐH) Căn hộ Loại I và Loại II; vị trí căn giữa và căn góc Dạng hành lang hở và bố cục xẻ rãnh tạo lưu thông gió xuyên phòng tốt hơn hành lang kín
Vùng quẩn gió sau khối nhà ($L$) Thay đổi kích thước hình khối ($x, y, h$) và góc gió đến $\alpha$ ($0^\circ - 90^\circ$) Thiết lập công thức và phần mềm bảng tính Excel xác định khoảng cách $L$ để bố trí khối nhà sau
Bố cục tổng mặt bằng (TMB) Dạng tuyến, dạng nhóm (xếp hàng song song, so le, chu vi, hỗn hợp) Bố cục so le và chu vi mở tạo điều kiện dẫn luồng gió thứ cấp vào các khối nhà phía sau
Lớp vỏ bao che & Lam chắn nắng Lam đặt ngang và lam đặt đứng chắn nắng trên mặt đứng Xác định tỷ lệ giảm vận tốc gió trung bình ($V_{TBTĐ}$) và cực đại ($V_{MaxTĐ}$) qua từng loại lam
Cấu tạo và diện tích cửa Cửa sổ mở đẩy, mở quay 2 cánh, cửa đi 1 cánh/2 cánh, góc xoay $\beta$ Vị trí cửa đón gió và thoát gió lệch trục giúp mở rộng diện tích vùng trường gió hữu ích trong phòng

2. Các nguyên tắc thiết kế TGTN cho NOCT vùng DHNTB

  • Thiết kế tổng mặt bằng:
    • Lựa chọn hướng nhà tối ưu kết hợp giữa hướng gió mát chủ đạo (gió Đông Nam, Nam, Đông mùa hè) và hướng hạn chế bức xạ mặt trời (tránh hướng Tây, Tây Bắc).
    • Ứng dụng công cụ tính toán vùng quẩn gió ($L$) trên Excel để định khoảng lùi và khoảng cách giữa các khối tháp, ngăn chặn hiện tượng che chắn gió cho các công trình phía sau.
    • Ưu tiên bố cục công trình dạng so le hoặc bố cục chu vi hở góc; tổ chức các khoảng rỗng (void/lỗ thông gió) trên thân công trình và mặt cắt để giảm áp lực cản và dẫn luồng khí qua cụm công trình.
  • Thiết kế mặt bằng và không gian căn hộ:
    • Bố trí lõi giao thông - kỹ thuật lệch trục hoặc phân tán, tránh bịt kín hướng gió tự nhiên.
    • Phân chia các lớp không gian chức năng hợp lý: không gian sinh hoạt chung (phòng khách, phòng ăn) bố trí tại mặt đón gió chính; phòng ngủ bố trí đón gió trực tiếp; khu phụ (vệ sinh, giặt phơi) bố trí ở mặt khuất gió.
    • Sử dụng lô gia như một phễu đón gió hoặc vùng đệm điều tiết vi khí hậu; sử dụng vách ngăn không gian di động, vách ngăn thoáng để tăng khả năng thông gió xuyên phòng.
  • Thiết kế vỏ bao che và cửa đón/thoát gió:
    • Thiết kế lam chắn nắng kết hợp hướng dòng gió vào phòng; tính toán góc xoay cánh cửa sổ $\beta$ để điều hướng luồng khí.
    • Phân nhóm tầng theo chiều cao công trình: do vận tốc gió tăng dần theo độ cao, diện tích cửa lấy gió ($S$) ở các tầng trên cao cần được điều chỉnh thu hẹp tương đối so với tầng thấp ($S_1$) để kiểm soát áp lực gió, tránh hiện tượng gió lùa quá mạnh.

3. Đề xuất quy trình vận hành và quản lý

  • Xây dựng hai sơ đồ quy trình vận hành khai thác TGTN:
    • Quy trình vận hành thủ công: Cư dân chủ động đóng/mở hệ thống cửa và lam chắn theo các khung thời gian tiện nghi trong ngày/mùa đã được xác định.
    • Quy trình vận hành tự động: Ứng dụng cảm biến đo nhiệt độ, vận tốc gió, mưa, nồng độ $\text{CO}_2$ và bức xạ mặt trời để điều khiển tự động hệ thống cửa đón gió, van điều tiết không khí.
  • Kiến nghị các giải pháp quản lý tòa nhà và nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của việc sử dụng TGTN thay thế máy điều hòa không khí.

Chương 4: Bàn luận về kết quả nghiên cứu

  • Đánh giá tính khả thi khi áp dụng các giải pháp đề xuất vào thực tế lập quy hoạch và thiết kế kiến trúc NOCT tại các đô thị Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
  • Phân tích tiềm năng TKNL: việc giảm thiểu thời gian chạy máy điều hòa không khí trong các khung giờ đạt tiện nghi nhiệt giúp tiết kiệm trực tiếp lượng điện tiêu thụ trong giai đoạn vận hành tòa nhà.
  • Khả năng chuyển giao phương pháp luận và công cụ mô phỏng CFD cho các đô thị ven biển khác có điều kiện khí hậu tương đồng tại Việt Nam.
  • Đề xuất giải pháp kết hợp TGTN với các thiết bị làm mát tiêu hao năng lượng thấp (quạt trần, quạt thông gió hỗ trợ) trong những thời điểm vi khí hậu ngoài trời tiệm cận vùng tiện nghi.
  • Trình bày các điểm hạn chế trong điều kiện mô phỏng và giới hạn dữ liệu quan trắc thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học

  1. Xây dựng phương pháp luận thiết kế kiến trúc NOCT thích ứng khí hậu, tích hợp công cụ mô phỏng động lực học chất lưu CFD (Autodesk CFD 2017) vào quy trình thiết kế từ quy hoạch tổng mặt bằng đến chi tiết kiến trúc.
  2. Bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về đặc tính sinh khí hậu và xác định dải vận tốc gió tiện nghi ($0{,}4 - 1{,}5\text{ m/s}$) thích ứng với sinh lý nhiệt của người dân tại vùng DHNTB.
  3. Xây dựng mô hình toán và công cụ tính toán trên phần mềm Excel để dự báo kích thước chiều dài vùng quẩn gió ($L$) sau khối nhà cao tầng theo các góc gió đến $\alpha$ và kích thước hình học khối nhà.

Đóng góp về thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Đề xuất hệ thống nguyên tắc thiết kế kiến trúc đồng bộ phục vụ khai thác TGTN cho NOCT tại DHNTB:
    • Nguyên tắc quy hoạch tổng mặt bằng (hướng nhà, khoảng cách chống quẩn gió, bố cục dạng tuyến/nhóm, tạo khoảng rỗng trên khối nhà).
    • Nguyên tắc tổ chức mặt bằng tầng điển hình và căn hộ (tương quan kích thước phòng, bố trí lõi giao thông, không gian mở thông phòng, giải pháp lô gia).
    • Nguyên tắc thiết kế chi tiết vỏ bao che (cấu tạo lam chắn nắng dẫn gió, tỷ lệ diện tích cửa đón gió biến thiên theo nhóm tầng chiều cao, cơ cấu cánh mở đón gió).
  2. Xây dựng quy trình vận hành khai thác hệ thống TGTN theo phương thức thủ công và tự động hóa kết hợp cảm biến vi khí hậu, cung cấp tài liệu kỹ thuật cho công tác quản lý và vận hành chung cư cao tầng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm xã hội học và quan trắc môi trường vi khí hậu thực tế mới chỉ tập trung thực hiện tại một số khu chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (CC Làng cá Nại Hiên Đông, CC NestHome, CC HAGL LakeView), chưa mở rộng quan trắc thực địa đồng thời tại Quy Nhơn và Nha Trang.
    • Các bài toán mô phỏng CFD chủ yếu tập trung khảo sát trường vận tốc và áp lực gió khí động học, chưa tích hợp mô hình mô phỏng truyền nhiệt vi khí hậu động học phức hợp theo thời gian thực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quan trắc thực địa và kiểm chứng mô hình tiện nghi nhiệt tại nhiều dự án NOCT với các phân khúc khác nhau ở toàn bộ các đô thị duyên hải miền Trung.
    • Ứng dụng mô phỏng kết hợp năng lượng - nhiệt - dòng khí (EnergyPlus, CFD liên kết) để tính toán cụ thể chỉ số tiết kiệm kWh điện năng tiêu thụ hàng năm cho từng dạng căn hộ điển hình.

Giá trị tham khảo

Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị ứng dụng cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch, Kỹ thuật Công trình, Vật lý Kiến trúc: Tham khảo phương pháp luận kết hợp mô phỏng CFD trong nghiên cứu vi khí hậu công trình và cơ sở dữ liệu sinh khí hậu 3 đô thị Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
  • Kiến trúc sư và kỹ sư thiết kế: Áp dụng trực tiếp bảng tra cứu kích thước vùng quẩn gió ($L$), tỷ lệ cửa mở theo nhóm tầng cao, nguyên tắc bố trí lô gia và giải pháp mặt bằng tầng điển hình để tối ưu hóa thông gió tự nhiên trong đồ án NOCT.
  • Cơ quan quản lý quy hoạch - xây dựng và Chủ đầu tư: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc thẩm định thiết kế cơ sở, lập quy chuẩn phát triển công trình xanh, định hướng quy hoạch không gian đô thị ven biển và vận hành khai thác các tòa nhà chung cư cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định dải vận tốc gió tiện nghi (VTGTN) cho người dân vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là bao nhiêu?

Dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm và điều tra xã hội học tại chỗ, luận án xác định dải vận tốc gió tạo cảm giác tiện nghi nhiệt tối ưu cho người dân vùng DHNTB nằm trong khoảng từ $0{,}4\text{ m/s}$ đến $1{,}5\text{ m/s}$.

2. Luận án sử dụng phần mềm nào để mô phỏng khí động học và kiểm chứng độ chính xác bằng cách nào?

Luận án sử dụng phần mềm Autodesk CFD 2017 để mô phỏng trường phân bố vận tốc gió và áp suất. Độ tin cậy của phần mềm được kiểm chứng thông qua việc so sánh đối chứng số liệu đo đạc vận tốc gió ($\Delta v$) tại các điểm khảo sát trên mô hình thực nghiệm trong ống khí động với kết quả mô phỏng số.

3. Vùng quẩn gió sau khối nhà ($L$) được tính toán nhằm mục đích gì trong quy hoạch tổng mặt bằng?

Việc xác định chiều dài vùng quẩn gió áp lực âm ($L$) phía sau khối nhà cao tầng nhằm xác định khoảng cách tối thiểu giữa các khối tháp xây dựng liền kề, tránh để khối nhà phía sau rơi vào vùng khuất gió của khối nhà phía trước, đảm bảo hiệu quả đón gió mát cho toàn khu đô thị.

4. Luận án đưa ra giải pháp nào đối với diện tích cửa lấy gió theo chiều cao của nhà ở cao tầng?

Do vận tốc gió tự nhiên tăng dần theo chiều cao ($V_H$), luận án đề xuất nguyên tắc phân nhóm tầng: các tầng thấp có diện tích cửa lấy gió lớn ($S_1$), trong khi các nhóm tầng trên cao cần giảm tỷ lệ diện tích mở cửa đón gió nhằm kiểm soát vận tốc gió trong phòng không vượt quá ngưỡng tiện nghi và hạn chế hiện tượng gió lùa mạnh.

5. Ba đô thị nào được luận án lựa chọn làm địa bàn nghiên cứu minh họa?

Ba đô thị thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được lựa chọn nghiên cứu minh họa và phân tích dữ liệu khí hậu chi tiết gồm: Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) và Thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa).


Kết luận

Luận án tiến sĩ kiến trúc của tác giả Phan Tiến Vinh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về khai thác thông gió tự nhiên trong nhà ở cao tầng tại các đô thị Duyên hải Nam Trung Bộ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực địa, điều tra xã hội học, phân tích sinh khí hậu và mô phỏng khí động lực học CFD, tác giả đã lượng hóa được các thông số vi khí hậu và xác lập ngưỡng tiện nghi gió cho khu vực nghiên cứu. Hệ thống các nguyên tắc thiết kế từ quy hoạch tổng mặt bằng, hình khối, mặt bằng căn hộ đến chi tiết vỏ bao che và quy trình vận hành được luận án đề xuất là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển kiến trúc bền vững và tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam.