Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN & THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái niệm du lịch Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức IUOTO (International Union of Offical Travel Oragnization): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…” [1]/17 Tại hội nghị Liên hiệp quốc về du lịch họp tại Roma-Italia (21/8-5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.Pirogionic, (1985), thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tư nhiên, kinh tế và văn hóa”. Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stande r nhìn từ góc độ du khách thì : “ Khách du lịch là loại khách đi theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”. Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: “Du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc”.
Nhìn từ góc độ kinh tế: “Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác”.2 Sản phẩm du lịch Có rất nhiều khái niệm liên quan đến sản phẩm du lịch: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần không đồng nhất cấu tạo thành, là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch.” [2]/12 SVTH: Nguyễn Thị Bích Đào 4 Thực trạng và giải pháp khai thác thị trường khách Nhật Bản tại Công ty Quốc Nghệ Sản phẩm du lịch bao gồm cả sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình. Có thể đưa ra một định nghĩa bao quát và ngắn gọn hơn : Sản phẩm du lịch là sự kết hợp hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu ho du khách trong hoạt động du lịch. Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + hàng hóa và dịch vụ du lịch.3 Thị trường du lịch • Khái niệm về thị trường du lịch “Thị trường du lịch là phạm trù cơ bản của kinh doanh sản phẩm dịch vụ du lịch, nó là tổng thể các hành vi và quan hệ kinh tế của cả du khách và cả người kinh doanh phát sinh trong quá trình trao đổi.” [1] /113 Theo nghĩa hẹp : Thị trường du lịch là thị trường nguồn khách du lịch, tức là vào một thời gian nhất định, tại một điểm nhất định tồn tại người mua hiện thực và người mua tiềm năng có khả năng mua sản phẩm hàng hóa du lịch. Theo nghĩa rộng : Thị trường du lịch là tổng thể các hành vi và quan hệ kinh tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch.
Mâu thuẫn cơ bản của thị trường du lịch là mâu thuẫn giữa nhu cầu và cung cấp sản phẩm du lịch. • Phân loại thị trường du lịch o Theo phạm vi lãnh thổ : Thị trường du lịch quốc tế là thị trường mà ở đó cung thuộc một quốc gia, còn cầu thuộc một quốc gia khác. Trên thị trường du lịch quốc tế các doanh nghiệp du lịch của một quốc gia kết hợp với doanh nghiệp nước khác đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Thị trường du lịch nội địa là thị trường mà ở đó cung và cầu du lịch đều nằm trong biên giới lãnh thổ của một quốc gia.
o Theo đặc điểm không gian của cung và cầu du lịch: Thị trường gửi khách Là thị trường mà ở đó xuất hiện nhu cầu du lịch. Du khách xuất phát từ đó để đi đến nơi khác tiêu dùng các sản phẩm du lịch. Thị trường nhận khách Là thị trường mà tại đó đã có cung du lịch, có đầy đủ các điều kiện sẵn sàng cung ứng dịch vụ tiêu dùng sản phẩm du lịch. o Theo thực trạng thị trường du lịch: SVTH: Nguyễn Thị Bích Đào 5 Thực trạng và giải pháp khai thác thị trường khách Nhật Bản tại Công ty Quốc Nghệ Thị trường du lịch thực tế Là thị trường mà dịch vụ hàng hóa du lịch thực hiện được và diễn ra các hoạt động mua-bán sản phẩm du lịch.
Thị trường du lịch tiềm năng Là thị trường mà ở đó thiếu một số điều kiện để có thể thực hiện được dịch vụ hàng hóa du lịch, sẽ diễn ra các hoạt động mua-bán sản phẩm ở tương lai. Thị trường du lịch mục tiêu (the target market) Những khu vực thị trường được chọn để sử dụng thu hút du khách trong một thời gian kinh doanh nhất định.Việc tiếp cận thị trường mục tiêu đòi hỏi phải phân tích tiềm năng buôn bán của một hay các khu vực thị trường, nó bao gồm việc xác định số lượng du khách hiện nay cũng như du khách tiềm năng và đánh giá mức tiêu xài mỗi ngày của mỗi du khách.2 Khách du lịch 1.1 Khái niệm Theo Tổ chức Du lịch Thế giới ( World Tourism Organization) năm 1968 đã chấp nhận định nghĩa “Khách du lịch là một người từ quốc gia này đi tới một quốc gia khác với một lý do nào đó, có thể là kinh doanh, thăm viếng hoặc làm một việc gì khác (ngoại trừ hành nghề hay lãnh lương) ”.[2]/12 Định nghĩa này được áp dụng cho cả khách du lịch trong nước. Khách du lịch được chia làm hai loại: Du khách và khách tham quan. Du khách (Tourists) “Du khách là khách du lịch, lưu trú tại một quốc gia trên 24 giờ đồng hồ, với lí do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”.
Khách tham quan (Excursionists) “Khách tham quan là khách du lịch đến viếng thăm một nơi nào đó dưới 24 giờ đồng hồ và không ở lại qua đêm, với lí do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”.2 Khách du lịch quốc tế (International Tourist) Theo điều 20 chương 4 Pháp lệnh Du lịch, những người được thống kê là du khách quốc tế phải có các đặc trưng cơ bản sau đây : • Inbound : Là người nước ngoài hoặc cư dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch. • Outbound : Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi ra nước ngoài du lịch. SVTH: Nguyễn Thị Bích Đào 6 Thực trạng và giải pháp khai thác thị trường khách Nhật Bản tại Công ty Quốc Nghệ Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân nhân, tham dự hội nghị, khảo sát thị trường, đi công tác, chữa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi.3 Tâm lý du khách • Nhiệm vụ của nghiên cứu tâm lý du khách - Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí của du khách để tìm ra những đặc điểm tâm lý, quy luật tâm lý của họ. -Nghiên cứu các hiện tượng tâm lí xã hội thường gặp trong du lịch và cơ chế diễn biến của chúng : nhu cầu, động cơ, sở thích, thị hiếu.
thường có của du khách. • Vai trò và ý nghĩa của nghiên cứu tâm lý du khách - Cung cấp hệ thống lí luận về tâm lý du khách. -Các nhà kinh doanh du lịch sẽ có khả năng nhận biết, đánh giá đúng về khả năng kinh doanh của mình, hoàn thiện và nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực giao tiếp và rèn luyện các phẩm chất tâm lý cần thiết. -Nắm được những đặc trưng tâm lý của du khách, các hiện tượng tâm lý xã hội thường gặp trong du lịch giúp cho việc phục vụ khách du lịch tốt hơn.4 Khách du lịch Nhật Bản • Đặc điểm tâm lý o Tính cách Người Nhật Bản rất coi trọng các phép tắc xã giao Trong giao tiếp truyền thống, người Nhật có những quy tắc, lễ nghi mà mọi người đều phải tuân theo.
Những biểu hiện đầu tiên trong quá trình giao tiếp của người Nhật là thực hiện những nghi thức chào hỏi. Tất cả các lời chào của người Nhật bao giờ cũng phải cúi mình và kiểu cúi chào như thế nào phụ thuộc vào địa vị, mối quan hệ xã hội của mỗi người khi tham gia giao tiếp. Đối với họ thì nghi lễ giao tiếp được đặt lên hàng đầu, mang bản sắc cộng đồng cao hơn bản sắc cá nhân. Trong xã hội Nhật, tô n ti trật tự được coi trọng.
Điều này được thể hiện trong các hoạt động, sản xuất, kinh doanh và mọi quan hệ xã hội. Để từ chối một điều gì đó, họ không bao giờ nói thẳng mà thường nói tránh, nói vòng vo, bóng gió.Điều này giúp cho người Nhật tránh được sự va chạm công khai các ý kiến, tránh làm mất thể diện hay chạm lòng tự ái của đối tượng mà họ giao tiếp. Tập quán này cũng được áp dụng vào trong kinh doanh của người Nhật. Trong giao tiếp đối với người Nhật càng cúi đầu thấp bao nhiêu càng thể hiện sự tôn trọng bấy nhiêu.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Đào 7 Thực trạng và giải pháp khai thác thị trường khách Nhật Bản tại Công ty Quốc Nghệ Người Nhật Bản rất coi trọng chữ tín Vì vậy, khi phục vụ khách Nhật Bản, việc giữ lời hứa dù là những việc nhỏ cũng cần quan tâm. Chẳng hạn như chúng ta cần chú ý tới thời gian phục vụ vì người Nhật thường rất đúng giờ. Khi đã xây dựng được uy tín trong lòng du khách Nhật thì việc duy trì hợp tác sẽ thuận lợi hơn vì người Nhật rất coi trọng các mối quan hệ làm ăn lâu dài. Ý thức tập thể Tập thể đóng một vai trò quan trọng đối với người Nhật.
Nó được thể hiện ngay từ trong cách xưng hô với người ngoài khi nói chuyện.