Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển du lịch tại Việt Nam, du lịch tâm linh ngày càng khẳng định vị trí là một trong những loại hình du lịch văn hóa quan trọng, gắn liền với các hoạt động hành hương, chiêm bái di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và lễ hội truyền thống. Nhờ sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng phong phú cùng các công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc trải dài trên cả nước, du lịch tâm linh trở thành nhu cầu tinh thần thiết yếu của đông đảo du khách nội địa và quốc tế.
Nắm bắt xu hướng tiêu dùng du lịch đó, Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum đã đẩy mạnh việc xây dựng và khai thác các chương trình du lịch tâm linh. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và biến động kinh tế - xã hội, hoạt động khai thác sản phẩm này của doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số tồn tại về cơ cấu thị trường, nguồn nhân lực và hiệu quả khai thác tuyến điểm. Từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Hồng Uyên đã thực hiện khóa luận/báo cáo tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp đẩy mạnh khai thác tour du lịch tâm linh tại Việt Nam của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, sản phẩm du lịch và loại hình du lịch tâm linh tại Việt Nam.
- Khảo sát tiềm năng tài nguyên du lịch tâm linh nổi bật tại các vùng miền trên cả nước.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động khai thác tour du lịch tâm linh tại Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum giai đoạn 2018 – 2021 (về cơ cấu tổ chức, nguồn khách, danh mục sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận và phản hồi của khách hàng).
- Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tour du lịch tâm linh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch tâm linh và hoạt động khai thác tour du lịch tâm linh của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum.
- Phạm vi không gian: Tiềm năng du lịch tâm linh tại Việt Nam và hoạt động kinh doanh lữ hành thực tế tại Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum (trụ sở chính tại TP. Kon Tum và văn phòng đại diện tại Đắk Tô).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2021; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 28/03/2022 đến ngày 28/06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tổng quan về kinh tế du lịch và quản trị lữ hành:
- Khái niệm và bản chất du lịch: Tổng hợp quan điểm của Gluman, Azar, Liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO), Giáo sư Khadginicolov và định nghĩa theo Bách khoa toàn thư Việt Nam (1995).
- Khách du lịch: Tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1993) và Luật Du lịch Việt Nam (2017), làm rõ sự phân biệt giữa khách du lịch (tourist) và hành khách (visitor).
- Sản phẩm du lịch: Sử dụng quy định tại Điều 3, Luật Du lịch (2017), kết hợp mô hình thành phần sản phẩm du lịch của Michael M. Coltman (1989) và lý thuyết 4 chiều định vị không gian du lịch của Robert Christie Mill (1990) gồm: điểm hấp dẫn, cơ sở vật chất kỹ thuật, vận chuyển và lòng hiếu khách.
- Lý luận về du lịch tâm linh: Làm rõ bản chất của du lịch tâm linh như một phân hệ của du lịch văn hóa; phân tích đặc trưng của khách du lịch tâm linh, động cơ chuyến đi, tính mùa vụ, các hình thức du lịch tâm linh (vãn cảnh, cúng bái cầu nguyện, trải nghiệm giáo lý/thiền định), và các nhân tố ảnh hưởng (hạ tầng vật chất kỹ thuật, nhân lực lữ hành, sức hấp dẫn của điểm đến).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum, báo cáo ngành du lịch, sách chuyên khảo, bài báo khoa học và các nguồn thông tin trực tuyến uy tín.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân loại, so sánh và hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm, nhân tố tác động đến loại hình du lịch tâm linh để xây dựng khung phân tích cho đề tài.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu thống kê: Sử dụng số liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2018 – 2021 của Phòng Kinh doanh doanh nghiệp để lập bảng thống kê số lượng tour, phân tích biến động doanh thu, lợi nhuận sau thuế và xử lý kết quả phiếu khảo sát đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và thực tiễn du lịch tâm linh tại Việt Nam
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học của đề tài:
- Khái niệm và phân loại du lịch: Phân tích du lịch dưới góc độ kinh tế và xã hội; phân loại du lịch theo mục đích chuyến đi (chữa bệnh, nghỉ dưỡng, thể thao, tâm linh, khám phá, văn hóa - lịch sử, sinh thái, thăm thân), theo phạm vi lãnh thổ, phương tiện lưu trú, phương tiện giao thông, đặc điểm địa lý, hình thức tổ chức và thành phần du khách.
- Bản chất của du lịch tâm linh: Tác giả định nghĩa du lịch tâm linh là hình thức du lịch lấy yếu tố tâm linh làm mục tiêu nhằm thỏa mãn đời sống tinh thần của con người, gắn liền với các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng. Khách du lịch tâm linh có xu hướng đi theo đoàn đông, tập trung cao điểm vào các dịp lễ hội đầu năm và hướng đến việc tìm kiếm sự thanh tịnh, cân bằng trong tâm hồn.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Xác định 3 nhóm nhân tố chính chi phối chất lượng khai thác du lịch tâm linh:
- Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật: Mạng lưới giao thông, cơ sở lưu trú, nhà hàng, dịch vụ viễn thông và tiện ích công cộng.
- Trình độ của đội ngũ nhân sự: Kỹ năng nghiệp vụ, kiến thức văn hóa - lịch sử - tôn giáo, thái độ phục vụ và văn hóa ứng xử của hướng dẫn viên và điều hành tour.
- Tài nguyên điểm đến: Giá trị lịch sử, kiến trúc, sự linh thiêng và năng lực quản lý điểm đến du lịch.
- Tổng quan các điểm du lịch tâm linh tiêu biểu tại Việt Nam: Khảo sát giá trị lịch sử - văn hóa của 10 điểm đến nổi tiếng:
- Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu): Gắn liền với Nghĩa trang Hàng Dương, mộ nữ anh hùng Võ Thị Sáu, Miếu Bà Phi Yến, Chùa Núi Một và hệ thống di tích nhà tù Côn Đảo.
- Chùa Yên Tử (Quảng Ninh): Cái nôi của Thiền phái Trúc Lâm Việt Nam.
- Chùa Tam Chúc (Hà Nam): Quần thể gắn với huyền tích "Tiền Lục nhạc - hậu Thất Tinh" và Quốc sư Nguyễn Minh Không.
- Chùa Hương (Hà Nội): Quần thể di tích - danh thắng suối Yến, chùa Hương Tích với mùa lễ hội kéo dài 3 tháng đầu năm.
- Chùa Bái Đính (Ninh Bình): Quần thể chùa sở hữu nhiều kỷ lục châu Á và khu vực Đông Nam Á, thuộc Quần thể danh thắng Tràng An.
- Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam (Châu Đốc, An Giang): Trung tâm hành hương lớn của khu vực Nam Bộ.
- Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên Huế): Biểu tượng văn hóa Phật giáo cố đô gắn với Tháp Phước Duyên và chúa Nguyễn Hoàng (1601).
- Thiền viện Trúc Lâm Đà Lạt (Lâm Đồng): Công trình Phật giáo trên núi Phụng Hoàng hướng ra hồ Tuyền Lâm.
- Tượng Chúa Kitô Vua (Vũng Tàu): Công trình kiến trúc tôn giáo trên đỉnh núi Tao Phùng.
- Nhà thờ Tắc Sậy (Bạc Liêu): Trung tâm hành hương Công giáo gắn với linh mục Trương Bửu Diệp.
Chương 2: Thực trạng khai thác tour du lịch tâm linh của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và đi sâu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tour tâm linh:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum thành lập theo Quyết định số 6101219705 ngày 10/01/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum; Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 62-012/2017/TCDL-GP LHQT cấp ngày 22/11/2017. Tiền thân là Văn phòng đại diện (2010), sau đó là Chi nhánh (2013) của Công ty Du lịch Hải Vân.
- Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Trưởng phòng Kinh doanh $\rightarrow$ Đội ngũ nhân viên kinh doanh/điều hành/hướng dẫn viên.
[ Giám đốc ]
[ Phó Giám đốc ]
[ Trưởng phòng Kinh doanh ]
[ NV 1 ] [ NV 2 ] [ NV n... ]
- Sản phẩm và thị trường mục tiêu: Doanh nghiệp cung cấp các tuyến du lịch trong nước, quốc tế và dịch vụ bổ trợ (đặt vé máy bay, phòng khách sạn, làm visa, tổ chức sự kiện). Khách hàng mục tiêu của dòng tour tâm linh chủ yếu là người dân địa phương tại TP. Kon Tum, cán bộ công nhân viên, tiểu thương, trường học và các đoàn khách gia đình.
- Thống kê sản phẩm tour tâm linh khai thác giai đoạn 2018 – 2021:
| STT |
Tên chương trình Tour |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
| 1 |
Tour Côn Đảo - Viếng mộ Cô Võ Thị Sáu (4N4Đ) |
20 |
26 |
10 |
8 |
| 2 |
Tour Quảng Bình - Huế - Đà Nẵng - Hội An (5N4Đ) |
10 |
20 |
5 |
6 |
| 3 |
Tour An Giang - Bạc Liêu (4N4Đ) |
8 |
10 |
3 |
2 |
| 4 |
Tour An Giang - Lễ Chùa cầu bình an (3N3Đ) |
15 |
12 |
5 |
4 |
| 5 |
Tour Đà Lạt - Chiêm bái 8 ngôi chùa (2N2Đ) |
7 |
8 |
5 |
4 |
| 6 |
Tour Miền Bắc - Tam Chúc - Yên Tử (4N3Đ) |
5 |
10 |
2 |
0 |
| 7 |
Tour Yên Tử - Quảng Ninh - Ba Vàng - Chùa Đồng... (5N4Đ) |
5 |
8 |
4 |
0 |
| 8 |
Tour KDL Đầm Vân Long - Hoa Lư - Bái Đính - Tam Chúc (4N3Đ) |
10 |
12 |
6 |
2 |
| 9 |
Tour Sài Gòn - Cà Mau - Đất Mũi - Bạc Liêu - Cha Diệp - Cần Thơ (4N3Đ) |
15 |
10 |
4 |
3 |
| 10 |
Tour Tam Chúc - Phật Quang - Địa Tạng Phi Lai (2N1Đ) |
4 |
6 |
0 |
2 |
| Tổng cộng |
Toàn bộ chương trình tour tâm linh |
99 |
122 |
44 |
31 |
(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum)
- Kết quả kinh doanh mảng tour tâm linh (2018 – 2021):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu (triệu đồng) |
1.850 |
2.680 |
896 |
560 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
740 |
1.072 |
358 |
218 |
- Phân tích kết quả kinh doanh và phản hồi khách hàng:
- Giai đoạn 2018 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh: số tour tăng từ 99 lên 122 chương trình, doanh thu tăng từ 1.850 triệu đồng lên 2.680 triệu đồng (tăng 830 triệu đồng), lợi nhuận tăng tương ứng từ 740 triệu đồng lên 1.072 triệu đồng (tăng 332 triệu đồng). Các tuyến đi Côn Đảo, Miền Trung và Tây Nam Bộ chiếm tỷ trọng lớn.
- Giai đoạn 2020 – 2021, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, hoạt động lữ hành bị gián đoạn, số lượng tour sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 44 tour (năm 2020) và 31 tour (năm 2021); doanh thu năm 2021 chỉ đạt 560 triệu đồng.
- Khảo sát sự hài lòng cho thấy khách hàng đánh giá cao tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên, phương tiện vận chuyển tiện nghi, thực đơn vùng miền rõ ràng, thông tin báo giá minh bạch và thực hiện đúng cam kết bảo hiểm du lịch.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Nhân sự có chuyên môn; sản phẩm tuyến điểm phong phú; chính sách giá cạnh tranh; duy trì quan hệ đối tác cung ứng tốt.
- Hạn chế: Nguồn nhân lực quy mô còn nhỏ, nhân viên kiêm nhiệm nhiều khâu; thị trường khách còn phụ thuộc vào mối quan hệ quen biết tại địa bàn tỉnh Kon Tum; còn phụ thuộc nhiều vào đội ngũ thuyết minh/hướng dẫn viên tại điểm đến.
Chương 3: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh khai thác tour du lịch tâm linh tại Việt Nam của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum
Chương 3 xây dựng các giải pháp xuất phát từ mục tiêu và định hướng kinh doanh của công ty (mục tiêu năm 2022 phục hồi doanh thu gấp 2 lần năm 2019; tầm nhìn năm 2025 giữ vị trí doanh nghiệp lữ hành hàng đầu khu vực Tây Nguyên):
-
Giải pháp 1: Đa dạng hóa các điểm đến và sản phẩm du lịch tâm linh
- Khảo sát thực địa để đưa vào khai thác các điểm đến tâm linh mới lạ, kết hợp hài hòa giữa du lịch tâm linh thuần túy với du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và hoạt động gắn kết tập thể (team building).
- Thiết kế các gói tour chuyên biệt theo từng phân khúc: tour chiêm bái dành cho người cao tuổi, tour hành hương kết hợp tìm hiểu lịch sử - văn hóa cho học sinh/sinh viên.
-
Giải pháp 2: Tăng cường truyền thông và quảng bá các sản phẩm
- Đẩy mạnh tiếp thị số đa kênh qua Facebook, Zalo, Instagram, YouTube; nâng cấp và cập nhật liên tục thông tin lịch trình, bảng giá, chương trình ưu đãi trên website chính thức (
dulichkontum.vn).
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh/thành phố Kon Tum tham gia các hội chợ, sự kiện xúc tiến thương mại du lịch.
- Phát hành ấn phẩm (tờ rơi, tập gấp) trực tiếp tới các cơ quan, đoàn thể, xí nghiệp, trường học trên địa bàn; duy trì hoạt động gửi thư tri ân vào các dịp lễ tết.
-
Giải pháp 3: Nâng cao trình độ cho đội ngũ hướng dẫn viên
- Tổ chức bồi dưỡng định kỳ kiến thức chuyên sâu về tôn giáo, lịch sử, tín ngưỡng và văn hóa bản địa nhằm giảm sự phụ thuộc vào hướng dẫn viên tại điểm.
- Rèn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng xử lý tình huống phát sinh và phong cách giao tiếp chuẩn mực, văn minh cho đội ngũ điều hành và hướng dẫn viên.
-
Giải pháp 4: Quan tâm hoạt động chăm sóc khách hàng
- Phân loại dữ liệu khách hàng thành 3 nhóm rõ rệt để có kịch bản tương tác thích hợp: khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện hữu và khách hàng đã ngưng sử dụng dịch vụ.
- Đa dạng hóa kênh tiếp nhận ý kiến phản hồi (qua điện thoại, mạng xã hội, hòm thư điện tử, phiếu khảo sát trực tiếp sau chuyến đi).
- Xây dựng chính sách đãi ngộ, tạo động lực làm việc cho nhân sự phụ trách chăm sóc khách hàng; duy trì chế độ kiểm tra, giám sát chất lượng định kỳ để kịp thời khắc phục khiếu nại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và tổng hợp bức tranh tổng thể về các điểm đến tâm linh tiêu biểu tại ba miền Bắc - Trung - Nam.
- Đánh giá chi tiết thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum qua chuỗi dữ liệu thực tế 4 năm (2018 – 2021), làm rõ tác động của giai đoạn tăng trưởng đỉnh cao (122 tour, doanh thu 2.680 triệu đồng năm 2019) cũng như giai đoạn khó khăn do dịch bệnh (doanh thu giảm còn 560 triệu đồng năm 2021).
- Xác định rõ các tour tâm linh chủ lực có sức hút lớn đối với thị trường khách Kon Tum, nổi bật là tuyến Côn Đảo (26 tour năm 2019) và tuyến Miền Trung (20 tour năm 2019).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo và phòng kinh doanh của công ty nhằm phục hồi và mở rộng thị phần du lịch lữ hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài chủ yếu tập trung vào dữ liệu nội bộ của một doanh nghiệp lữ hành cụ thể (Hải Vân Kon Tum) và nguồn khách hàng sinh sống tại khu vực tỉnh Kon Tum; chưa mở rộng so sánh tương quan với các công ty lữ hành đối thủ cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát hành vi, mức độ sẵn sàng chi trả của du khách đối với các sản phẩm du lịch tâm linh cao cấp; hoặc đánh giá tác động của chuyển đổi số toàn diện trong quy trình phân phối sản phẩm tour chuyên đề tại khu vực Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Việt Nam học: Tham khảo cách thức xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp phân tích số liệu lữ hành và thiết kế bảng khảo sát chất lượng tour.
- Doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ tại khu vực Tây Nguyên: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản lý tuyến tour, điều hành dịch vụ và 4 nhóm giải pháp thực tế để phát triển sản phẩm du lịch chuyên đề văn hóa - tâm linh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum được thành lập chính thức vào thời gian nào và có các văn phòng nào?
Công ty thành lập theo Quyết định số 6101219705 ngày 10/01/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép lữ hành quốc tế số 62-012/2017/TCDL-GP LHQT ngày 22/11/2017. Trụ sở chính tại số 31 Bà Triệu, TP. Kon Tum và văn phòng đại diện tại số 326 Hùng Vương, thị trấn Đắk Tô.
2. Giai đoạn 2018 – 2021, năm nào công ty đạt số lượng tour và doanh thu du lịch tâm linh cao nhất?
Năm 2019 là năm đạt kết quả cao nhất với 122 tour du lịch tâm linh được khai thác, mang lại doanh thu 2.680 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.072 triệu đồng.
3. Tuyến tour du lịch tâm linh nào được công ty khai thác nhiều nhất trong giai đoạn 2018 – 2019?
Tour du lịch tâm linh Côn Đảo - Viếng mộ Chị Võ Thị Sáu (4 ngày 4 đêm) là chương trình được khai thác nhiều nhất, đạt 20 tour (năm 2018) và 26 tour (năm 2019).
4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính:
- Đa dạng hóa các điểm đến và sản phẩm du lịch tâm linh.
- Tăng cường truyền thông và quảng bá sản phẩm.
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ hướng dẫn viên.
- Quan tâm hoạt động chăm sóc khách hàng.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hồng Uyên đã phản ánh bức tranh toàn diện về cơ sở lý thuyết và thực tiễn khai thác tour du lịch tâm linh tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh cụ thể giai đoạn 2018 – 2021 của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Hải Vân Kon Tum, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế cần khắc phục. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào định hướng phục hồi và phát triển bền vững mảng du lịch tâm linh của doanh nghiệp tại thị trường Tây Nguyên.