Chương 1 Luật Đất đai số 45/2013/QH2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội” gồm các loại đất như sau: Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho 123doc 5 phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.2 Nguồn thu từ đất đai 1.1 Tổng quan về nguồn thu từ đất đai Nguồn thu từ đất đai là nguồn thu trong Ngân sách Nhà nước (NSNN) khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất như: chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất, được giao đất, được công nhận quyền sử dụng đất, vi phạm pháp luật về đất đai, gây ra thiệt hại trong lĩnh vực đất đai… 1.2 Phân loại nguồn thu tài chính từ đất đai Theo quy định tại “Điều 107, Luật Đất đai số 45/2013/QH2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội”, các khoản thu tài chính từ đất đai gồm các khoản như sau: - Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất: là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. - Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê: là số tiền mà người sử dụng đất phải nộp vào NSNN khi được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.
123doc 6 - Thuế sử dụng đất: Gồm có thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Người nộp thuế làttổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đấtt là đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích kinh doanh thì hàng năm phải nộp có thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. - Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất: là số tiền thuế mà người sử dụng đất phải nộp khi có thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. - Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai: là số tiền mà người sử dụng đất phải nộp khi có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai: là số tiền mà người sử dụng đất cũng như người làm công tác quản lý về đất đai gây ra thiệt hại trong lĩnh vực đất đai. - Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai gồm: + Lệ phí trước bạ: là loại lệ phí quan trọng nhất trong các loại phí trong lĩnh vực đất đai, là số tiền mà người sử dụng đất phải nộp khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. + Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm cấp quyền sử dụng đất. Theo quy định tại “Điều 5, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa” - Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: là số tiền mà người được nhà nước giao đất, cho thuê đất vào mục đích phi nông nghiệp từ đất trồng lúa nước phải nộp.3 Tầm quan trọng của nguồn thu từ đấtlđai Nguồn thu tài chính từ đấttđai đóng vai trò quan trọng trong tổng thu ngân sách, việc khai thác nguồn lực tài chính từiđất đaiicó tầm ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
123doc 7 Nguồn thu tài chính từ đấtlđaiilà nộiilực quanltrọng phụclvụ phát triển kinhttế - xãihội. Nguồn thu tài chính từ đất đai góp phần tích cực vào phát triển kinh tế địa phương. Nguồn thu từ đất đai là nguồn tích lũy ban đầu của ngân sách để từ đó chính quyền đầu tư cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, các dịch vụ cung ứng khác…qua đó làm gia tăng giá trị của đất đai.4 Đặc trƣng của nguồn thu từ đấtlđai Nguồn thu tài chính từ đất đai rất khó quản lý, dễ thất thoát. Nguồn thu tài chính từiđất đaiicó phạm vi áp dụng rộng, tác động đa dạng lên nhiều đối tượng.
Nguồn thu tài chính từiđấttđai là một nguồn thu rất lớn và quan trọng trong tổng thu ngân sách, có ảnh hưởng lớn đến công cuộc phát triển đất nước.2 Nội dung, mục tiêu của công tác quản lý thu ngân sách từ đất đai 1.1 Nội dung của công tác quản lý thu ngân sách từ đất đai Đất đai cũng như nguồn thu tài chính từtđấttđaiicó ý nghĩa to lớn, do đó công tác quản lý thu ngân sách từ đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Quản lý thu ngân sách từtđấttđaiitheo cấp độ khái quát được hiểu là các hoạt động bao gồm: hoạch định chính sách, tổ chức ban hành pháp luật, tiến hành thu ngân sách và xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai. Cơ quan thuế là đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp thu và quản lý nguồn thu ngân sách nói chung và nguồn thu từ đất đai nói riêng. Quản lý thu ngân sách từiđấttđai trên cơ sở quan điểm của ngành Thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật của Nhà nước về đất đai, là hoạt động quản lý, hướng dẫn đồng thời theo dõi và kiểm tra giám sát của cơ quan thuế đối với người sử dụng đất nhằm bảo đảm các nghĩa vụ tài chính về đất đai được tuân thủ và thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, nguồn lực đất đai chưa phát huy được hiệu quả cao một phần do hệ thống pháp luật đất đai chưa thật sự hoàn thiện, một phần là do công tác thực thi 123doc 8 pháp luật đất đai lại là khâu yếu nhất. Công tác quản lý các khoản thu từ đất đai với mục tiêu thực thi pháp luật đất đai, đảm bảo dự toán ngân sách cũng như giúp cho vai trò của nguồn thu từ đất đai được phát huy tích cực.2 Mục tiêu của công tác quản lý thu ngân sách từ đất đai Công tác quản lý thu ngân sách nói chung và thu ngân sách từ đất đai nói riêng đều hướng đến sự hiệu quả, đó là thu đủ theo chỉ tiêu thu ngân sách được giao, thu đúng theo quytđịnh pháplluật, thu kịp thời theo thời hạn của từng khoản thuế vào NSNN. Bên cạnh đó công tác quản lý các khoản thu từ đất đai phải được thực hiện với mục tiêu tiết kiệm chi phí thực hiện, tiết kiệm thời gian của công chức và của người nộp thuế.3 Công tác quản lý các khoản thu từ đất đai tại cơ quan Thuế Công tác quản lý các khoản thu từ đất đai tại cơ quan Thuế chủ yếu do Đội Trước bạ - Thu khác và Thu nhập cá nhân của Chi cục Thuế thực hiện. Nội dung của công tác quản lý nguồn thu từ đất đai bao gồm những nghiệp vụ sau: * Công tác lập kế hoạch gồm lập dự toán thu và lập kế hoạch thu.
- Lập dự toán thu: + Phân tích những nguồn lực có khả năng phục vụ cho công tác quản lý các khoản thu từ đất đai. + Phân tích những thay đổi về kinh tế xã hội cũng như chínhIsách phápIluật về đất đai. + Phân tích tình hình hoạt động của người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ nộp các khoản thu từ đất đai trên địa bàn. + Đánh giá tiềm năng thu thực tế của năm lập dự toán.
+ Phân tích mức độ tuân thủ của người nộp thuế trong những năm vừa qua. - Lập kế hoạch thu: + Rà soát, nắm bắt toàn diện những khoản thu từ đất đai phát sinh tại địa phương. 123doc 9 + Đưa ra kế hoạch cụ thể, chi tiết cũng như có biện pháp phù hợp, đúng quy định nhằm đảm bảo các khoản thu từ đất đai phát sinh được thu kịp thời, thu đúng, thu đủ. + Đưa ra kế hoạch, biện pháp khai thác tốt nhất các nguồn thu có tiềm năng.
* Công tác thực hiện kế hoạch gồm triển khai kế hoạch; giải đáp, tháo gỡ vướng mắc và lưu trữ hồ sơ. - Triển khai thực hiện nội dung của kế hoạch, phối hợp với các đội chức năng tại Chitcục Thuếi(Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ và Nghiệp vụ dự toán, Đội Kê khai - Kế toán thuế, Đội Thuế Liên xã phường, Đội Kiểm tra thuế, Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế) cũng như những cơ quan có liên quan (Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân địa phương, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường.) nhằm hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ những quy định liên quan đến chính sách pháp luật về đất đai, xác định thông tin về đất đai, khảo sát giá đất. + Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đây là các hoạt động của Chi cục Thuế nhằm triển khai chính sách pháp luật cụ thể và những chính sách trong lĩnh vực đất đai; phổ biến, hướng dẫn cho người nộp thuế hiểu rõ và đầy đủ những quy định, thủ tục hành chính liên quan đến các khoản thu từ đất đai.