Khái Quát Về Quan Hệ Việt Nam và Vương Quốc Bỉ

Tài liệu nghiên cứu Chương 1 khái quát về quan hệ việt nam vương quốc bỉ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2007

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM – VƢƠNG QUỐC BỈ

1.1. KHÁI QUÁT VỀ VƢƠNG QUỐC BỈ

1.2. Vị trí địa lý và dân số

1.3. Chế độ chính trị

1.4. Chính quyền liên bang

1.5. Các đảng chính trị

1.6. Nền chính trị địa phương

1.7. Chính sách đối ngoại

1.8. Tiềm lực kinh tế

1.9. Khái quát về các ngành kinh tế của Bỉ

1.10. Năng lượng và giao thông vận tải

1.11. Nông – ngư nghiệp

1.12. Lực lượng lao động

1.13. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM – VƢƠNG QUỐC BỈ

1.14. Xu hướng chung của quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế

1.15. Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

1.16. Xu hướng khu vực hóa được đẩy mạnh

1.17. Những lợi ích về phía Vương quốc Bỉ

1.18. Những lợi ích về phía Việt Nam

1.19. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT NAM – BỈ

1.20. Quan hệ chính trị, ngoại giao

1.21. Quan hệ kinh tế

1.22. Các Hiệp định khung đã ký

1.23. Viện trợ ODA

1.24. Thương mại

1.25. Hợp tác về khoa học kỹ thuật

1.26. Hợp tác về giáo dục – đào tạo

1.27. Hợp tác về văn hóa – du lịch

1.28. Hợp tác về quốc phòng

1.29. Quan hệ với các vùng và cộng đồng thuộc Bỉ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT NAM – VƢƠNG QUỐC BỈ

2.1. THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI, ĐẦU TƢ

2.2. Quan hệ thương mại

2.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu

2.4. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang Bỉ

2.5. Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu từ Bỉ

2.6. Quan hệ đầu tư Việt – Bỉ

2.7. Quy mô đầu tư

2.8. Quy mô dự án và cơ cấu đầu tư

2.9. Viện trợ chính thức của Bỉ cho Việt Nam

2.10. Quy mô vốn viện trợ

2.11. Các hình thức viện trợ phát triển chính thức

2.12. Viện trợ không hoàn lại

2.13. ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ THƢƠNG MẠI, ĐẦU TƢ GIỮA VIỆT NAM VÀ BỈ

2.14. Những thuận lợi trong quan hệ thương mại, đầu tư giữa hai nước

2.15. Chính sách của Bỉ đối với Việt Nam

2.16. Các định hướng và biện pháp đảm bảo đầu tư của Chính phủ Việt Nam

2.17. Bỉ là một thị trường đầy hứa hẹn

2.18. Bỉ là thành viên trụ cột trong Liên minh Châu Âu

2.19. Vị trí địa lý của Bỉ trong Liên minh Châu Âu

2.20. Tiềm năng tiêu thụ của thị trường Việt Nam

2.21. Những khó khăn trong quan hệ thƣơng mại, đầu tƣ giữa hai nƣớc

2.22. Chủ nghĩa bá quyền công nghệ của Bỉ

2.23. Chế độ chính trị của Bỉ

2.24. Khó khăn về khoảng cách địa lý

2.25. Sự cạnh tranh gay gắt của các nước khác trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc

2.26. Tác động của Hiệp định thương mại Việt – Mỹ

2.27. Thiếu hệ thống thương vụ

2.28. Sự bất cập trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam

2.29. Thủ tục hành chính của Việt Nam

2.30. Khó khăn khác

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN VỌNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƢƠNG MẠI, ĐẦU TƢ VIỆT– BỈ

3.1. TRIỂN VỌNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI, ĐẦU TƢ VIỆT – BỈ

3.2. Chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006-2010

3.3. Định hướng phát triển quan hệ thương mại và đầu tư Việt – Bỉ

3.4. Triển vọng quan hệ thương mại và đầu tư giữa hai nước

3.5. Triển vọng mở rộng quan hệ xuất nhập khẩu

3.6. Về xuất khẩu

3.7. Về nhập khẩu

3.8. Triển vọng thu hút đầu tư của Bỉ

3.9. Triển vọng đầu tư vào Bỉ của Việt Nam

3.10. NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM THÚC ĐẨY QUAN HỆ THƢƠNG MẠI, ĐẦU TƢ VIỆT – BỈ

3.11. Những giải pháp vĩ mô

3.12. Định hướng và khuyến khích, hỗ trợ xuất khẩu

3.13. Thúc đẩy hàng nhập khẩu từ Bỉ

3.14. Cải thiện môi trường kinh doanh của Việt Nam

3.15. Cải thiện hành lang pháp lý và vai trò quản lý của Nhà nước

3.16. Nâng cấp cơ sở hạ tầng

3.17. Khuyến khích các nhà đầu tư Bỉ đầu tư vào Việt Nam

3.18. Phát triển nguồn nhân lực để nâng cao khả năng xuất nhập khẩu và tiếp nhận vốn từ Bỉ

3.19. Có chính sách thu hút mạnh mẽ hơn nữa và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA

3.20. Những giải pháp vi mô

3.21. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

3.22. Nâng cao năng lực sản xuất

3.23. Thành lập các tổ chức xúc tiến thương mại

3.24. Thay đổi cơ cấu cho phù hợp

3.25. Tìm ra hình thức xuất khẩu thích hợp

3.26. Xây dựng và bảo vệ thương hiệu hàng hóa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái Quát Quan Hệ Việt Nam Vương Quốc Bỉ Cơ Hội và Thách Thức

Quan hệ giữa Việt Nam và Vương Quốc Bỉ đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm 1973, hai nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao, mở ra nhiều cơ hội hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và giáo dục. Vương Quốc Bỉ, với vị trí địa lý thuận lợi và nền kinh tế phát triển, là một đối tác quan trọng của Việt Nam trong khu vực châu Âu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để tối ưu hóa mối quan hệ này.

1.1. Tình Hình Hiện Tại Trong Quan Hệ Việt Nam Bỉ

Hiện tại, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Bỉ đang trên đà phát triển. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đã tăng đáng kể trong những năm qua. Việt Nam xuất khẩu nhiều mặt hàng như dệt may, giày dép sang Bỉ, trong khi Bỉ cung cấp các sản phẩm công nghiệp và công nghệ cao cho Việt Nam.

1.2. Những Lợi Ích Từ Quan Hệ Hợp Tác

Việc tăng cường hợp tác giữa Việt Nam và Bỉ mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên. Việt Nam có thể tiếp cận thị trường châu Âu thông qua Bỉ, trong khi Bỉ có cơ hội đầu tư vào một thị trường đang phát triển nhanh chóng. Hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và văn hóa cũng giúp tăng cường hiểu biết lẫn nhau.

II. Những Thách Thức Trong Quan Hệ Việt Nam Bỉ Cần Giải Quyết

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng quan hệ Việt Nam - Bỉ cũng đối mặt với không ít thách thức. Các vấn đề như khoảng cách địa lý, sự cạnh tranh từ các nước khác trong khu vực và những khác biệt về chính sách thương mại có thể cản trở sự phát triển của mối quan hệ này.

2.1. Khoảng Cách Địa Lý và Ảnh Hưởng Đến Thương Mại

Khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và Bỉ là một trong những thách thức lớn nhất. Điều này làm tăng chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường Bỉ.

2.2. Sự Cạnh Tranh Từ Các Nước Khác

Việt Nam không chỉ cạnh tranh với Bỉ mà còn với nhiều quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á. Sự cạnh tranh này có thể làm giảm khả năng thu hút đầu tư và thương mại từ Bỉ.

III. Phương Pháp Thúc Đẩy Quan Hệ Việt Nam Bỉ Giải Pháp Hiệu Quả

Để thúc đẩy quan hệ Việt Nam - Bỉ, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Các biện pháp này không chỉ giúp tăng cường hợp tác thương mại mà còn mở rộng các lĩnh vực hợp tác khác như giáo dục và văn hóa.

3.1. Tăng Cường Hợp Tác Kinh Tế

Cần xây dựng các hiệp định thương mại tự do và khuyến khích đầu tư giữa hai nước. Việc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hai bên trong việc mở rộng thị trường.

3.2. Phát Triển Các Chương Trình Đào Tạo và Hợp Tác Giáo Dục

Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực giáo dục sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các chương trình trao đổi sinh viên và giảng viên giữa hai nước cần được đẩy mạnh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Quan Hệ Việt Nam Bỉ Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Bỉ cho thấy rằng việc hợp tác trong lĩnh vực thương mại và đầu tư đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp Việt Nam đã có cơ hội tiếp cận công nghệ và thị trường mới, trong khi Bỉ cũng tìm thấy cơ hội đầu tư hấp dẫn tại Việt Nam.

4.1. Kết Quả Thương Mại Đạt Được

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, cho thấy sự phát triển tích cực trong quan hệ thương mại giữa hai nước.

4.2. Các Dự Án Đầu Tư Thành Công

Nhiều dự án đầu tư từ Bỉ vào Việt Nam đã thành công, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ và sản xuất. Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế Việt Nam.

V. Kết Luận và Tương Lai Quan Hệ Việt Nam Bỉ Hướng Đi Mới

Tương lai của quan hệ Việt Nam - Bỉ hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Với những cơ hội và thách thức hiện tại, việc xây dựng một chiến lược hợp tác toàn diện sẽ là chìa khóa để hai nước đạt được những mục tiêu chung.

5.1. Định Hướng Phát Triển Quan Hệ

Cần có một kế hoạch dài hạn để phát triển quan hệ Việt Nam - Bỉ, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng như thương mại, đầu tư và giáo dục.

5.2. Tăng Cường Giao Lưu Văn Hóa

Giao lưu văn hóa giữa hai nước sẽ giúp tăng cường hiểu biết và gắn kết giữa nhân dân hai nước, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho quan hệ hợp tác lâu dài.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về quan hệ Việt Nam – Vương quốc Bỉ Chương 2: Quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam – Vương quốc Bỉ Chương 3: Các giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam – Vương quốc Bỉ 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do đây là một đề tài có nội dung bao trùm lên nhiều vấn đề cùng với thời gian nghiên cứu ngắn cũng như năng lực và trình độ chủ quan của bản thân còn hạn chế, việc thu thập tài liệu còn gặp nhiều khó khăn nên Khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên để Khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin được chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại thương, đặc biệt là cô giáo TS. Trịnh Thị Thu Hương, các tổ chức: Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam, Bộ Công thương đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này.

Ngoài ra, em cũng rất cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM – VƢƠNG QUỐC BỈ I. KHÁI QUÁT VỀ VƢƠNG QUỐC BỈ 1. Vị trí địa lý và dân số Bao phủ một diện tích 30 528 km vuông, Bỉ có diện tích tương đương với đảo Rhode và chỉ lớn hơn bang Maryland của Mỹ một chút, thậm chí nơi rộng nhất cũng chỉ vỏn vẹn 290 km.

Nhìn trên bản đồ nước Bỉ trông giống như một chùm nho. Mạng lưới kênh đào, sông ngòi và đường quốc lộ quan trọng của Bỉ nối liền đất nước này với các quốc gia khác ở đông và tây Âu. Dải bờ biển của Bỉ nằm nối đối diện với Anh quốc và Biển Bắc, một trong những vùng biển tấp nập nhất thế giới. Phần phía tây bắc và bắc là vùng đất thấp, những cao nguyên và rừng rậm ngự trị phong cảnh phía đông và phía nam.

Bỉ có biên giới chung với Hà Lan ở phía bắc, với Đại Công quốc Luxembourg phía đông nam, với Đức ở mạn đông và với Pháp ở mạn nam và tây nam. Dân số của Bỉ là 10 379 067 người (tính đến tháng 7/2006) với 3 cộng đồng ngôn ngữ: tiếng Pháp (3,3 triệu người), tiếng Hà Lan - Flamand (5,7 triệu người) và tiếng Đức (6,5 vạn người). Bỉ không có ngôn ngữ riêng. Mặc dù là một trong những nước nhỏ nhất nhưng Bỉ lại là một trong những nước có mật độ dân số cao nhất châu Âu.

Có thể chia nước Bỉ thành sáu vùng chính như sau: Vùng đất trũng Flanders, Vùng cao nguyên thấp miền trung, Vùng cao nguyên Kempenland, Vùng thung lũng Sambre-Meuse, Vùng Ardennes, Vùng Lorraine thuộc Bỉ. Hệ thống sông ngòi và kênh mương đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình nền kinh tế của Bỉ. Sông Meuse nước chảy hiền hòa khởi nguồn từ miền đông nước Pháp, chạy về hướng bắc vào nước Bỉ, chảy vào 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hà Lan và từ đây đổ ra biển. Sông Meuse dài gần 965 km, tàu bè có thể qua lại trên gần suốt chiều dài của nó.

Ở những nơi sông quá cạn tàu bè khó đi thì người ta đào các con kênh. Trong số tất cả những dòng sông tàu bè có thể đi lại được ở châu Âu thì chỉ có sông Rhine là quan trọng hơn sông Meuse. Sông Schelde dài 434 km và là mắt xích thiết yếu trong mạng lưới giao thông vận tải đường thủy của châu Âu. Dòng sông bắt nguồn từ phía bắc nước Pháp và kết thúc ở Antwerp, một hải cảng quan trọng.

Khoảng 20 ngàn tàu thuyền cập cảng Antwerp mỗi năm, trung bình mỗi ngày có 54 chiếc. Chế độ chính trị 2. Liên bang Hiến pháp 1831 (được sửa đổi vào các năm 1970, 1980, 1988-1989, 1993) qui định Bỉ là một quốc gia thống nhất, theo chế độ quân chủ đại nghị, có Vua và Quốc hội. Quyền lập pháp thuộc về Vua và Quốc hội.

Quyền hành pháp thuộc về Vua và Chính phủ. Quyền tư pháp thuộc về các toà án. Sau ba lần cải cách Hiến pháp vào các năm 1970, 1980 và 1988, ngày 1/1/1989 là mốc quan trọng trong lịch sử nước Bỉ : Từ một quốc gia tập quyền, Bỉ trở thành một Nhà nước Liên bang với 3 vùng lãnh thổ : Flanders, Wallonie và Brussels - Thủ đô và 3 cộng đồng ngôn ngữ : tiếng Hà Lan, tiếng Pháp và tiếng Đức. Chính quyền liên bang Bỉ là một quốc gia quân chủ lập hiến tập quyền, vì thế nhà vua là người đứng đầu đất nước.

Vua là nguyên thủ quốc gia có quyền phê chuẩn và ban hành các đạo luật, hoặc chống lại các đạo luật mà quốc hội đã thông qua, giải tán quốc hội hoặc một trong hai viện của quốc hội, triệu tập các kỳ họp bất thường của Quốc hội, chỉ định và bãi nhiễm các Bộ trưởng, ân xá. Vua hiện hành là vua Albert II, đăng quang ngày 9/8/1993. Thái tử là Philippe. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên quyền điều hành đất nước trên thực tế thuộc về Quốc hội.

Quốc hội Bỉ gồm hai viện: Thượng viện và Hạ viện, đều có nhiệm kỳ 4 năm. Thượng viện có 71 ghế, gồm 25 ghế do cử tri đoàn cộng đồng tiếng Hà Lan bầu, 15 ghế do cử tri đoàn cộng đồng tiếng Pháp bầu, 10 ghế do Hội đồng cộng đồng tiếng Hà Lan chỉ định, 10 ghế do Hội đồng cộng đồng tiếng Pháp chỉ định, 1 ghế do Hội đồng tiếng Đức chỉ định, các ghế còn lại được chỉ định theo quy định của Hiến pháp. Một chỗ trong Thượng viện giành cho người kế vị ngai vàng. Hạ viện có 150 thành viên, tất cả đều do người dân bầu ra.

Quốc hội chịu trách nhiệm về chính sách đối ngoại, kinh tế, luật pháp và quốc phòng. Các cuộc bầu cử phải được tiến hành ít nhất 4 năm một lần nhưng thực ra ít có chính phủ nào ở Bỉ kéo dài được đến hết nhiệm kỳ. Công dân từ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử, từ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử. Những dự luật mới muốn trở thành luật nhà nước phải được hai viện thông qua, nhưng Hạ viện đóng vai trò lớn hơn trong tiến trình này.

Nhiệm vụ của Thượng viện thường chỉ là xem xét các chi tiết. Các đảng chính trị Có ba đảng chính trị chính ở Bỉ, đó là Đảng Thiên Chúa giáo, Đảng Xã hội và Đảng Tự do. Mỗi đảng lại chia thành hai nhóm cho người Flanders và Wallonie. Đảng Thiên Chúa giáo, CVP ở Flanders và PSC ở Wallonie nhìn chung có quan điểm ôn hòa trong hầu hết mọi vấn đề.

Từ trước đến giờ, CVP vẫn là đảng mạnh nhất trong vùng Flanders và thường lập thành liên minh với đảng Xã hội và đảng Tự do. Đãng Xã hội nhấn mạnh đến vấn đề phúc lợi xã hội và là đảng chính trị hàng đầu ở Wallonie. Những đảng tự do nhỏ hơn – VLD ở Flanders và Walloon VRL – đặc biệt quan tâm tới việc hạn chế chi tiêu nhà nước và là đại diện cho những nhóm đối lập trên sân khấu chính trị. Một số đảng nhỏ khác trong đó có đảng 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vlaams Blok theo đường lối cực hữu, vận động đòi trục xuất người nhập cư, và những đảng theo đường lối bảo vệ môi trường – ECOLO ở Wallonie và AGALEV ở Flanders.

Chính phủ mới của Bỉ thành lập ngày 12/7/2003, cải tổ ngày 20/7/2004 là Chính phủ liên hiệp giữa 4 Đảng: 2 Đảng Tự do, 2 Đảng Xã hội, của hai Vùng Flanders và Wallonie. Ngoài Thủ tướng (ông Guy Verhofstadt), có 4 Phó Thủ tướng; 10 Bộ trưởng; 6 Quốc Vụ khanh. Nền chính trị địa phương Bỉ được chia thành 10 tỉnh và mỗi tỉnh trực tiếp bầu ra hội đồng hành chính tỉnh cho mình. Mỗi hội đồng hành chính lại bầu ra 6 ủy viên thường trực làm việc toàn bộ thời gian để thi hành các quyết định của hội đồng.

Các hội đồng hàng tỉnh có quyền lực rộng rãi. Họ có thể thảo ra các quy định, lập ngân sách và thuế khóa trong tỉnh, kiểm toán và nói chung chịu trách nhiệm về mọi vấn đề trong tỉnh. Tuy nhiên họ không được phớt lờ những luật lệ do chính quyền cấp trên và quốc hội ban hành. Mỗi hội đồng hàng tỉnh có tỉnh trưởng do nhà vua bổ nhiệm, có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ luật pháp quốc gia.

Các tỉnh lại được chia thành khoảng 600 xã và thị trấn, và mỗi nơi cũng tự bầu ra hội đồng hàng xã của mình. Hầu hết người dân Bỉ đều có tỉnh cảm rất mạnh mẽ, đã có từ xa xưa về sự tự trị địa phương, và trong phạm vi nhỏ bé của mình, hội đồng hàng xã cũng có rất nhiều việc phải làm. Hội đồng xã giải quyết mọi vấn đề trong xã, bao gồm ngân sách, kế toán và các mức phụ thu công ích. Việc thực thi các quyết định này cũng là trách nhiệm của hội đồng xã, mà đứng đầu là xã trưởng và các ủy viên.

Xã trưởng do nhà vua phê chuẩn theo sự đề bạt của hội đồng xã. Các ủy viên là do chính các thành viên trong hội đồng bầu ra. Có gần 13 ngàn ủy viên hội đồng trên toàn nước Bỉ, có nghĩa là cứ khoảng 600 dân có một người làm việc trong chính quyền địa phương. Đa 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com số các ủy viên là những người hoạt động bán thời gian, họ làm việc chính quyền trong thời gian rảnh rỗi.

Chính sách đối ngoại Bỉ nằm ở trung tâm của Châu Âu với 1100 đại diện tổ chức quốc tế (trong đó có NATO và 6 cơ quan của EU, trong đó trụ sở của EU đặt tại thủ đô Brussels), 600 hãng tin quốc tế, 400 cơ quan đại diện (Cộng đồng Châu Âu, Tổ chức Hải quan quốc tế.), 1700 đại diện của các công ty quốc tế tại Châu Âu. Ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại của Bỉ là quan hệ trong Liên minh châu Âu, với Mỹ và NATO. Do tính chất liên hiệp của chính phủ hiện nay, nên mức độ đồng tình ủng hộ chính sách của Mỹ có khác nhau trong nội bộ Chính phủ. Bỉ ủng hộ Mỹ trong quan hệ với các cường quốc và giải quyết những điểm nóng trên thế giới, nhưng không đồng tình với giải pháp chiến tranh cho vấn đề Iraq.

Mặc dù là một nước nhỏ trong Liên minh Châu Âu nhưng Bỉ có vai trò quan trọng trong quá trình nhất thể hoá Châu Âu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ