Khái Quát Về Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam - Trung Quốc

Tài liệu nghiên cứu Chương 1 khái quát về quan hệ việt nam trung quốc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC

1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ VIỆT NAM TRUNG QUỐC

1.1.1. Quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc trước khi hai nước giành được độc lập

1.1.2. Quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc kể từ khi hai nước giành được độc lập

1.1.3. Quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc kể từ khi bình thường hóa quan hệ đến nay

1.2. CƠ SỞ CHO SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC

1.2.1. Cơ sở hạ tầng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC

2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

2.1.1. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam – Trung Quốc trong những năm gần đây (năm 2001 đến nay)

2.1.2. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc

2.1.3. Phân tích khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu

2.2. THỰC TRẠNG MỘT SỐ QUAN HỆ KINH TẾ KHÁC

2.2.1. Thực trạng quan hệ đầu tư trực tiếp

2.2.2. Thực trạng hoạt động hợp tác khoa học công nghệ

2.2.3. Quan hệ du lịch Việt Trung

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1. Những tồn tại

2.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC ĐẾN NĂM 2015

3.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015

3.1.1. Nhân tố toàn cầu

3.1.2. Nhân tố khu vực: Tác động của việc hình thành Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

3.1.3. Nhân tố Trung Quốc

3.1.4. Nhân tố Việt Nam

3.2. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC

3.2.1. Định hướng phát triển quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc đến năm 2015

3.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ HỢP TÁC KINH TẾ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC ĐẾN NĂM 2015

3.3.1. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho hợp tác kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc

3.3.2. Thu hút đầu tư từ Trung Quốc và các nước khác để phát triển sản xuất thay thế nhập khẩu

3.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế để tận dụng lợi thế cạnh tranh trong thương mại với Trung Quốc

3.3.4. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam

3.3.5. Mở rộng các hình thức hợp tác kinh tế thương mại với Trung Quốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái Quát Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam Trung Quốc Tổng Quan và Lịch Sử

Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc đã hình thành từ rất sớm, với lịch sử kéo dài khoảng 2200 năm. Hai nước có nhiều điểm tương đồng về văn hóa và lịch sử, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển quan hệ thương mại. Từ những năm đầu thế kỷ 10, Việt Nam đã bắt đầu giao lưu kinh tế với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Đến thế kỷ 17, quan hệ này đã phát triển mạnh mẽ với sự hình thành các đô thị thương mại lớn như Kinh Kỳ và Hội An.

1.1. Lịch Sử Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam Trung Quốc Trước Độc Lập

Trước khi hai nước giành được độc lập, quan hệ kinh tế chủ yếu dựa vào cống nạp và giao thương dân gian. Các triều đại phong kiến Việt Nam đã duy trì mối quan hệ buôn bán với các triều đại Trung Quốc, tạo nền tảng cho sự phát triển sau này.

1.2. Quan Hệ Kinh Tế Sau Khi Hai Nước Độc Lập

Sau năm 1945, quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc được thiết lập chính thức, mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển kinh tế. Hai nước đã ký nhiều hiệp định thương mại, tạo điều kiện cho việc giao thương qua biên giới.

II. Thực Trạng Quan Hệ Kinh Tế Thương Mại Việt Nam Trung Quốc Hiện Nay

Hiện nay, quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc đang ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đã tăng đáng kể trong những năm qua, với nhiều mặt hàng chủ lực. Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nông sản và hàng tiêu dùng, trong khi Trung Quốc cung cấp nhiều hàng hóa công nghiệp và nguyên liệu.

2.1. Kim Ngạch Xuất Nhập Khẩu Giữa Hai Nước

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc đã đạt mức cao, với nhiều mặt hàng đa dạng. Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là nông sản, trong khi Trung Quốc cung cấp hàng hóa công nghiệp.

2.2. Cơ Cấu Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu

Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hai nước đang có sự chuyển biến tích cực. Việt Nam đang nỗ lực nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm xuất khẩu, trong khi Trung Quốc tiếp tục là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng.

III. Thách Thức Trong Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam Trung Quốc

Mặc dù quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc đang phát triển, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa Trung Quốc đang gây áp lực lớn lên các ngành sản xuất trong nước. Ngoài ra, các vấn đề về chính sách thương mại và rào cản kỹ thuật cũng cần được giải quyết.

3.1. Cạnh Tranh Từ Hàng Hóa Trung Quốc

Hàng hóa Trung Quốc có sức cạnh tranh cao về giá cả và mẫu mã, gây khó khăn cho các sản phẩm nội địa. Việt Nam cần có chiến lược rõ ràng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.2. Rào Cản Kỹ Thuật và Chính Sách Thương Mại

Các rào cản kỹ thuật và chính sách thương mại giữa hai nước cần được tháo gỡ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương. Việc cải cách chính sách sẽ giúp tăng cường hợp tác kinh tế.

IV. Giải Pháp Phát Triển Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam Trung Quốc

Để phát triển quan hệ kinh tế bền vững, Việt Nam cần tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực như đầu tư và công nghệ cũng rất quan trọng.

4.1. Cải Thiện Cơ Sở Hạ Tầng

Cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ giúp tăng cường khả năng kết nối và giao thương giữa hai nước. Việc đầu tư vào hạ tầng giao thông và logistics là cần thiết.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm

Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu sẽ giúp Việt Nam tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải tiến công nghệ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về Quan Hệ Kinh Tế

Nghiên cứu về quan hệ kinh tế Việt Nam - Trung Quốc đã chỉ ra nhiều cơ hội và thách thức. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng cường hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên. Cần có các chính sách hỗ trợ để thúc đẩy sự phát triển này.

5.1. Các Kết Quả Nghiên Cứu Quan Trọng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hợp tác kinh tế sẽ giúp cả hai nước phát triển bền vững. Các lĩnh vực như thương mại, đầu tư và công nghệ cần được chú trọng.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sẽ giúp cải thiện chính sách và chiến lược phát triển kinh tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Quan Hệ Kinh Tế Việt Nam Trung Quốc

Tương lai của quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Cần có các chính sách hợp tác hiệu quả để tận dụng tối đa tiềm năng của cả hai nước. Việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên.

6.1. Triển Vọng Tương Lai

Triển vọng tương lai của quan hệ kinh tế Việt Nam - Trung Quốc rất sáng sủa. Cần có các chiến lược dài hạn để phát triển bền vững.

6.2. Các Chính Sách Hợp Tác Hiệu Quả

Các chính sách hợp tác hiệu quả sẽ giúp tăng cường mối quan hệ giữa hai nước. Cần có sự đồng thuận và phối hợp chặt chẽ trong các lĩnh vực kinh tế.

24/07/2025
Chương 1 khái quát về quan hệ việt nam trung quốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài: Việt Nam và Trung Quốc là hai nƣớc láng giềng "núi liền núi, sông liền sông". Về mặt lịch sử, dân tộc và văn hóa, giữa hai nƣớc Việt Nam và Trung Quốc cũng có những nét tƣơng đồng. Tất cả những điều kiện lịch sử và địa lý tự nhiên đó đã khiến cho nhân dân hai nƣớc từ rất sớm đã gắn bó với nhau tạo thành mối quan hệ hữu nghị truyền thống lâu đời. Trên cơ sở của mối quan hệ hữu hảo truyền thống đó, mối quan hệ kinh tế giữa hai nƣớc đã đƣợc hình thành và phát triển qua các thời kỳ lịch sử khác nhau từ thời cổ trung đại cho đến cận hiện đại và hiện đại.

Quan hệ Việt-Trung trong gần 2200 năm lịch sử của nó đã trải qua nhiều thăng trầm biến đổi. Có những thời điểm quan hệ Việt Nam – Trung Quốc tƣởng chừng “đóng băng”, nhƣng hầu hết thời gian, Việt Nam – Trung Quốc có mối quan hệ giao thƣơng hữu hảo. Việt Nam và Trung Quốc có đƣờng biên giới chung trên đất liền dài chừng 1350 km chạy qua 6 tỉnh (31 huyện) của Việt Nam và 2 tỉnh gồm 6 thành phố, địa khu, châu (14 huyện) của Trung Quốc. Trên biên giới chung của hai nƣớc có 25 cửa khẩu (4 cặp cửa khẩu quốc tế, 7 cửa khẩu quốc gia và 14 cặp cửa khẩu tiểu ngạch).

Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho mối quan hệ hai nƣớc nói chung và mối quan hệ kinh tế, thƣơng mại nói riêng. Quan hệ buôn bán qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc đã đƣợc hình thành từ lâu, nhƣng thật sự phát triển mới 50 năm, đặc biệt là 10 năm sau khi hai nƣớc đƣợc bình thƣờng hoá. Do đó, chúng ta có đủ cơ sở để tin tƣởng rằng, bƣớc sang thế kỷ XXI - thế kỷ của Châu Á - Thái Bình Dƣơng, quan hệ hợp tác kinh tế nói chung và quan hệ buôn bán qua biên giới nói riêng giữa hai nƣớc vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển hơn nữa. Đặc biệt là khi Trung Quốc, tiếp đến là Việt Nam đã tham gia vào tổ chức thƣơng mại lớn nhất thế giới, WTO, mối quan hệ kinh tế thƣơng mại giữa hai nƣớc lại đƣợc nâng lên một i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp: Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc và định hướng đến năm 2015 tầm cao mới.

Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu cẩn thận và sâu sắc về mối quan hệ hai nƣớc cũng nhƣ triển vọng hợp tác trong những năm tới là một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó, trên cơ sở hệ thống lý luận đã đƣợc học tập nghiên cứu tại trƣờng đại học Ngoại Thƣơng, cùng sự giúp đỡ, hƣớng dẫn tận tình của Thạc sỹ Đào Thị Thu Giang, tôi chọn đề tài: “Quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam - Trung Quốc và định hƣớng đến năm 2015” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong chƣơng trình nghiên cứu về quan hệ kinh tế thƣơng mại của Việt Nam và Trung Quốc. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm hệ thống hóa những kiến thức chung nhất về quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay, đồng thời đƣa ra một số nhận định về xu hƣớng phát triển mối quan hệ này trong thời gian tới, từ đó đƣa ra các giải pháp để phát triển quan hệ Việt – Trung. Mục đích cuối cùng là trang bị cho mình nền tảng kiến thức cần thiết phục vụ cho công việc sau này.

Phạm vi nghiên cứu: Dựa trên những tài liệu sƣu tầm đƣợc, tôi xin tập trung nghiên cứu mối quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc, đặc biệt là mối quan hệ thƣơng mại giữa hai nƣớc trong những năm gần đây (chủ yếu từ khi hai nƣớc bình thƣờng hóa quan hệ đến nay). Qua đó, xin đƣa ra một số nhân tố ảnh hƣởng đến mối quan hệ hai nƣớc trong tƣơng lai bao gồm các nhân tố toàn cầu, nhân tố khu vực và bản thân hai nƣớc. Cuối cùng tôi xin đƣợc đƣa ra quan điểm cũng nhƣ một số giải pháp nhằm phát triển quan hệ hợp tác giữa hai nƣớc đến năm 2015. ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp: Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc và định hướng đến năm 2015 Nội dung của đề tài: Nội dung đề tài chủ yếu xoay quanh mối quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc.

Trƣớc tiên, tôi xin đƣa ra một cái nhìn khái quát quan hệ Việt Trung trong lịch sử, cơ sở pháp lý, cơ sở vật chất tạo tiền đề cho mối quan hệ này. Tiếp theo xin đƣợc đƣa ra những phân tích chi tiết quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc trong những năm gần đây ( từ khi bình thƣờng hóa quan hệ đến nay). Cuối cùng là những yếu tố ảnh hƣởng, định hƣớng phát triển và giải pháp nhằm phát triển mối quan hệ láng giềng hữu hảo Việt – Trung cho đến năm 2015. Theo bố cục đó, bài luận văn bao gồm ba phần: Chƣơng 1: Khái quát về quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc Chƣơng 2: Thực trạng quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc Chƣơng 3: Nhân tố tác động, quan điểm và giải pháp phát triển hợp tác kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc đến năm 2015 Vì đối tƣợng nghiên cứu là một mối quan hệ kinh tế thƣơng mại lâu đời giữa hai nƣớc láng giềng hữu hảo, bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.

Kính mong sự quan tâm của các thầy cô giáo và các bạn để bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp: Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc và định hướng đến năm 2015 CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT QUAN HỆ KINH TẾ THƢƠNG MẠI VỆT NAM – TRUNG QUỐC 1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ VIỆT NAM TRUNG QUỐC 1.1 Quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc trƣớc khi hai nƣớc giành đƣợc độc lập: Lịch sử quan hệ Việt Nam - Trung Quốc đã hình thành từ rất sớm, khoảng 2200 năm trƣớc đây. Và cũng từ ngày đó, quan hệ buôn bán giao thƣơng giữa thƣơng nhân hai quốc gia cũng đƣợc hình thành. Vào thế kỷ X, XI Việt Nam đã giao lƣu kinh tế với Trung Quốc và các nƣớc Đông Nam Á.

Đến thế kỷ XVII, giao lƣu kinh tế Việt nam với Trung Quốc và các nƣớc Đông nam á phát triển rộng. ở miền Bắc Việt Nam, tiêu biểu là hai đô thị: Kinh Kỳ (Thăng Long) và Phố Hiến (Hƣng Yên). ở miền Nam là Hội An (Faifo). Kinh Kỳ, Phố Hiến có thƣơng điếm của Trung quốc, Xiêm La (bên cạnh những thƣơng điếm của phƣơng tây: Anh, Hà Lan…), Hội An có thƣơng điếm của Trung Quốc, Nhật Bản, Xiêm la, Mã Lai, Miến Điện1… Tiếp theo các triều đại phong kiến Việt Nam: Lý, Trần, Lê, Nguyễn đã tiếp tục quan hệ buôn bán qua biên giới với các triều đại phong kiến Trung Quốc: Tống, Nguyên, Minh, Thanh.

Lúc bấy giờ buôn bán qua biên giới hai nƣớc Việt - Trung chỉ là sự thông thƣơng nhằm bổ sung cho nhau, với hai hình thức chủ yếu là cống nạp và dân gian. Bƣớc vào thời kỳ cận đại, Việt Nam trở thành thuộc địa, Trung Quốc trở thành nửa thuộc địa của tƣ bản phƣơng Tây, hai nƣớc Việt Nam và Trung Quốc đã ký "Điều ƣớc Việt Nam (năm 1885)" và "Chƣơng trình hợp tác biên giới (năm 1896)", trong đó, quy định 25 điểm đồn trú tuần tra dọc biên giới 1 http://www.vn/NHDLTNTQ/content/1010005_038.htm - truy cập ngày 16/4/2008 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp: Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc và định hướng đến năm 2015 chung giữa hai nƣớc cũng chính là điểm họp chợ chung cho cƣ dân hai bờ biên giới. Nhìn chung, quan hệ buôn bán giữa Việt Nam Trung Quốc thời kỳ này chủ yếu là cống nạp và dân gian. Ƣu thế thƣơng mại nghiêng về các thƣơng nhân Trung Quốc.2 Quan hệ kinh tế thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc kể từ khi hai nƣớc giành đƣợc độc lập Năm 1945, sau khi kết thúc đại chiến thế giới lần thứ hai, nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là CHXHCN Việt Nam) ra đời (2.1945) tiếp theo nƣớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa đƣợc thành lập (1.1949), và chỉ mấy tháng sau đó (18.1950) hai nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (dƣới đây gọi tắt là Việt Nam) và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (dƣới đây gọi tắt là Trung Quốc) đã thiết lập quan hệ ngoại giao.

Điều đó đã mở ra một thời kỳ mới trong quan hệ hai nƣớc về nhiều mặt, tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ quan hệ kinh tế - buôn bán giữa hai nƣớc, trong đó có buôn bán qua biên giới Việt - Trung. Trong khoảng thời gian, từ những năm 50 đến những năm 70, trên tinh thần "Vừa là đồng chí, vừa là anh em", hai nƣớc đã ký các bản "Nghị định thƣ buôn bán tiểu ngạch biên giới Việt - Trung" (năm 1955) và "Nghị định thƣ trao đổi hàng hoá biên giới Việt - Trung (năm 1957)" đã quy định xây dựng 26 điểm giao dịch (19 điểm trên bộ và 7 điểm trên biển) trên biên giới chung của hai nƣớc. Trong khoảng thời gian (1956 - 1969), mức buôn bán qua biên giới giữa Việt Nam với Quảng Tây trị giá 44,94 triệu Nhân dân tệ. Trong khoảng thời gian 1966 - 1976, ở Trung Quốc đang tiến hành cuộc cách mạng văn hóa, hầu nhƣ đóng cửa hoàn toàn với thế giới bên ngoài nên đã ảnh 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp: Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc và định hướng đến năm 2015 hƣởng tới buôn bán qua biên giới giữa Trung Quốc với các nƣớc láng giềng, trong đó có Việt Nam1.

Từ khi 2 nƣớc giành đƣợc độc lập cho đến những năm 80 của thế kỷ 20, quan hệ kinh tế giữa hai nƣớc có thể chia ra làm 5 giai đoạn chính sau đây: Giai đoạn 1950-1954 Sau chiến thắng biên giới 1950, các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn đƣợc giải phóng tạo điều kiện thuận lợi cho giao lƣu buôn bán trao đổi hàng hóa của nhân dân hai bên biên giới. Tháng 9/1951, Chính phủ hai nƣớc Việt Trung đã ký các hiệp định về mậu dịch, Hiệp định về tiền tệ và hợp đồng xuất nhập khẩu. Đồng thời thành lập các ty quản lý xuất nhập khẩu ở Lạng Sơn, Cao Bằng, và các Đồng quản lý xuất nhập khẩu ở các cửa khẩu biên giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ