Nghiên cứu khái quát hóa trong dạy học của V.V Davudov - Phần 1

Nghiên cứu khái quát hóa trong dạy học (Phần 1): Khám phá bản chất, vai trò của khái quát hóa trong nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Hà Nội

Chuyên ngành

Logic - Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu

1972

223
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ KHAI QUÁT HÓA TRONG TÂM LÝ HỌC VÀ LÝ LUẬN DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG

1.1. MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHAI QUÁT HÓA VÀ SẢN PHẨM CỦA NÓ

Tóm tắt

I. Khám Phá Khái Quát Hóa Định Nghĩa Bản Chất Dạy Học

Khái quát hóa là quá trình tư duy quan trọng trong dạy học, giúp học sinh nhận diện và hiểu các khái niệm, quy luật chung từ những kinh nghiệm, ví dụ cụ thể. Thay vì chỉ học thuộc lòng các thông tin riêng lẻ, khái quát hóa khuyến khích học sinh phân tích, so sánh, tổng hợp để xây dựng kiến thức một cách sâu sắc và bền vững. Theo V.V. Davudov, quá trình hình thành khái niệm trong dạy học hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của tri thức khoa học. Vì vậy, cần hình thành ở học sinh trình độ tư duy cao hơn. Cốt lõi của việc khái quát hoá là chương trình học, thể hiện nội dung, phương pháp dạy học, tính chất tài liệu và quá trình dạy học. Chương trình thiết kế kiểu tư duy được hình thành ở học sinh trong quá trình tiếp thu tài liệu.

1.1. Định nghĩa và vai trò của khái quát hóa kiến thức

Khái quát hóa là quá trình tư duy trừu tượng hóa, loại bỏ các chi tiết cụ thể để tập trung vào những đặc điểm chung nhất của một nhóm đối tượng, sự vật, hiện tượng. Nó đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng khái niệm, quy luật, nguyên tắc trong mọi lĩnh vực của kiến thức. Theo tài liệu gốc, khái quát hóa không chỉ dừng lại ở việc thu thập thông tin mà còn giúp học sinh kết nối các khái niệm. Nói cách khác, quá trình dạy học cần chú trọng hình thành ở học sinh tư duy khoa học lý luận.

1.2. Bản chất tâm lý của quá trình khái quát hóa dạy học

Quá trình khái quát hóa không đơn thuần là một thao tác tư duy, mà còn là một hoạt động tâm lý phức tạp. Nó liên quan đến khả năng trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp, so sánhsuy luận của học sinh. V.V Davudov nhấn mạnh: Cần thiết kế sự hình thành ở học sinh trình độ tư duy cao hơn so với hệ thống dạy học truyền thống. Theo đó, đó phải là trình độ tư duy hiện đại khoa học.

1.3. Liên hệ thực tiễn giữa quá trình dạy và học sinh

Việc áp dụng khái quát hoá đòi hỏi giáo viên phải tạo điều kiện cho học sinh thực hành, trải nghiệm và thử nghiệm kiến thức đã học. Thông qua việc làm bài tập, thực hiện dự án, tham gia các hoạt động nhóm, học sinh có thể củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Cần thiết kế nội dung học phù hợp với khoa học và kỹ thuật hiện đại. Cần có quan điểm chính xác logic về cấu trúc khoa học hình thành đặc điểm tư duy trong quá trình học. Để thực hiện được cần có sự chuẩn bị từ cả hai phía.

II. Thách Thức Sai Lầm Khó Khăn trong Khái Quát Hóa

Mặc dù quan trọng, quá trình khái quát hóa trong dạy học không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ. Học sinh có thể gặp nhiều khó khăn do thiếu kiến thức nền tảng, khả năng tư duy trừu tượng hạn chế, hoặc phương pháp dạy học chưa phù hợp. Việc nhận ra những khó khăn này và có biện pháp khắc phục kịp thời là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả dạy học. Hơn nữa, sai lầm thường gặp chính là đánh đồng các khái niệm trong khi kiến thức của học sinh còn hạn chế.

2.1. Thiếu kiến thức nền tảng và kinh nghiệm thực tế

Học sinh cần có một lượng kiến thức nền tảng nhất định để có thể khái quát hóa kiến thức mới. Nếu thiếu kiến thức nền tảng, các em sẽ gặp khó khăn trong việc liên kết, so sánh, phân tíchtổng hợp thông tin. Việc thiếu kinh nghiệm thực tế cũng khiến học sinh khó hình dung và hiểu các khái niệm trừu tượng. Để khắc phục điều này cần chuẩn bị tốt kiến thức nền tảng cho học sinh.

2.2. Hạn chế về khả năng tư duy trừu tượng và logic

Khả năng tư duy trừu tượngtư duy logic đóng vai trò quan trọng trong quá trình khái quát hóa. Học sinh có khả năng tư duy trừu tượng hạn chế sẽ gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng, các quy luật, nguyên tắc chung. Do đó, cần có nhiều bài tập áp dụng, giải thích để nâng cao khả năng tư duy.

2.3. Áp dụng kiến thức dập khuôn và máy móc

Việc áp dụng kiến thức dập khuôn và máy móc, không linh hoạt và sáng tạo là một trong những sai lầm thường gặp. Dẫn đến việc học sinh không thể áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế khác nhau, không thể giải quyết các vấn đề phức tạp, và không thể sáng tạo ra những kiến thức mới. Vì vậy, cần khuyến khích học sinh sáng tạo và giải thích nhiều bài tập.

III. Hướng Dẫn Chi Tiết Phương Pháp Khái Quát Hóa Hiệu Quả

Để giúp học sinh khái quát hóa kiến thức hiệu quả, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, và tạo môi trường học tập cởi mở, sáng tạo. Bên cạnh đó, việc sử dụng các ví dụ minh họa, sơ đồ tư duy, và các công cụ trực quan khác cũng có thể hỗ trợ quá trình khái quát hóa một cách hiệu quả. Hơn nữa, giáo viên cần khuyến khích học sinh tự giác, tích cực và chủ động trong quá trình học tập. Theo tài liệu gốc, giáo viên cần tạo ra môi trường học tập thân thiện và cởi mở.

3.1. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và tương tác

Các phương pháp dạy học tích cựctương tác khuyến khích học sinh tham gia chủ động vào quá trình học tập, thông qua các hoạt động như thảo luận nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, và dự án nghiên cứu. Thông qua đó, học sinh có thể tự mình khám phá, trải nghiệm, và xây dựng kiến thức, từ đó khái quát hóa kiến thức một cách sâu sắc hơn. Giúp học sinh tích cực hoạt động hơn là nghe giảng thụ động.

3.2. Cung cấp ví dụ minh họa và liên hệ thực tế

Việc sử dụng các ví dụ minh họa và liên hệ thực tế giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu các khái niệm trừu tượng. Giáo viên nên lựa chọn các ví dụ gần gũi, quen thuộc với cuộc sống của học sinh, hoặc liên quan đến các vấn đề thực tế mà các em quan tâm. Thầy cô có thể kể nhiều câu chuyện hơn là chỉ nói lý thuyết suông.

3.3. Khuyến khích tư duy phản biện và đặt câu hỏi

Giáo viên nên khuyến khích học sinh tư duy phản biện, đặt câu hỏi, và tranh luận về các vấn đề liên quan đến bài học. Thông qua đó, các em có thể phân tích, đánh giá, và tổng hợp thông tin một cách khách quan, từ đó khái quát hóa kiến thức một cách sâu sắc và toàn diện hơn. Ngoài ra, việc này tạo ra môi trường học tập cởi mở hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Case Study Khái Quát Hóa Thành Công

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các phương pháp dạy học chú trọng khái quát hóa giúp học sinh cải thiện đáng kể kết quả học tập, phát triển tư duy logictư duy sáng tạo, và có khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế một cách hiệu quả. V.V Davudov cho rằng, trong dạy học trung học, thực tế đang diễn ra sự nâng cao không ngừng của bộ phận tri thức lý luận. Việc tiếp thu tri thức này sẽ thúc đẩy sự hình thành tư duy lý luận khoa học của học sinh.

4.1. Khái quát hóa trong môn Toán học và khoa học

Trong môn Toán học, khái quát hóa giúp học sinh hiểu các quy luật, công thức, và định lý một cách sâu sắc hơn. Trong môn Khoa học, nó giúp học sinh hiểu các nguyên tắc, quy luật tự nhiên, và các hiện tượng khoa học một cách toàn diện hơn. Thông qua các ví dụ thực tế, case study làm minh chứng.

4.2. Khái quát hóa trong môn Văn học và lịch sử

Trong môn Văn học, khái quát hóa giúp học sinh hiểu các chủ đề, tư tưởng, và thông điệp mà tác giả muốn truyền tải một cách sâu sắc hơn. Trong môn Lịch sử, nó giúp học sinh hiểu các sự kiện, quá trình lịch sử một cách có hệ thống và logic hơn. Rút ra những kinh nghiệm, bài học lịch sử có giá trị cho hiện tại và tương lai.

4.3. Khái quát hóa trong các môn học khác nhau

Việc ứng dụng khái quát hoá có thể được thực hiện trong nhiều lĩnh vực và môn học khác nhau như âm nhạc, mỹ thuật và thể chất. Điều quan trọng là giáo viên cần biết cách lựa chọn phương pháp dạy và truyền đạt phù hợp để kích thích tư duy của học sinh. Trong đó, sự sáng tạo và liên hệ thực tế là yếu tố then chốt.

V. Tương Lai Khái Quát Hóa Phát Triển Tư Duy Toàn Diện

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, khái quát hóa ngày càng được coi trọng như một yếu tố then chốt để phát triển tư duy toàn diện cho học sinh. Việc chú trọng khái quát hóa trong dạy học không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức, mà còn giúp các em phát triển các kỹ năng tư duy, giải quyết vấn đề, và sáng tạo, từ đó trở thành những công dân toàn cầu có năng lực cạnh tranh cao. Giáo viên có thể tạo cơ hội cho học sinh làm quen với các vấn đề thực tiễn.

5.1. Chú trọng phát triển tư duy phản biện và sáng tạo

Giáo dục cần chú trọng phát triển tư duy phản biệntư duy sáng tạo cho học sinh, bằng cách khuyến khích các em đặt câu hỏi, tìm tòi, và khám phá những điều mới mẻ. Qua đó, các em có thể xây dựng kiến thức một cách độc lập, sáng tạo, và có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong cuộc sống.

5.2. Kết hợp lý thuyết và thực hành một cách hiệu quả

Việc kết hợp lý thuyết và thực hành một cách hiệu quả giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm, quy luật, và nguyên tắc chung. Giáo viên nên tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động thực hành, thí nghiệm, và dự án nghiên cứu, để các em có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn, và củng cố kiến thức một cách vững chắc.

5.3. Xây dựng môi trường học tập cởi mở và sáng tạo

Môi trường học tập cởi mở và sáng tạo khuyến khích học sinh tự do thể hiện ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm, và hợp tác với nhau để giải quyết các vấn đề. Giáo viên nên tạo ra một không gian học tập an toàn, thân thiện, và khuyến khích sự sáng tạo, nơi học sinh có thể tự tin thử nghiệm những điều mới mẻ, và học hỏi từ những sai lầm.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

V DA-VLJ-DOV , , , , I HAl AT I I (N,HCJNG vAN, uE LOGIC : TAM LYHOC CUA CAU TRUC CAC MON HOC) DDG ®G Hit NOI NHA XUAT BAN DAI. QUOC GIA HANOI. CAC DANG • KHAI QUAT HOA THONG DAY • HOC • <NHirNG vAN DE LOGIC- TAM LY Hoc • ., "' , , " CUA CAU TRUC CAC MON HOC). Nguili d!ch: Nguyen M~nh Huimg Duong Di ~u Hoa Nguyen Th~ Mui Phan TrQng NgQ Hieu dinh : PGS.

Bui Van Hue A A ' ' _., ' TRUNG TAM NGHIEN CliU VA CHUYEN GIAO THANH Tl)'U. GIAQD_UC - DAI- HOC Sll PHAM HA NOI KHOA HOC. cAc D~G KHAI QUAT HOA TRONG D~Y HQC -. (Nhfmg van de logic -tam lj.hf!C CUa cau trUe cizc' mon hf!C).

NXB Su ph~m ndm 1972. (Xuat ban theo quyet d~nh cua Ban Bien ~p - Xuat ban Vi~n han him khoa hQc Su ph~m, Lien Xo) Nghien Ctlu cua V.V Davudov bao ham Sl:f phan tich mang tfnh t6ng hqp nhie_u pht.rang di~n: Tam ly h<?C, li lu~n d':lY hQC, li lu~n nh~n thuc ve cac qua trinh tu duy khai quat hoa. Hun co so hinh thanh khai niem. Cong trlnh mang tinh chat tranh lu*n.

Tac gia co gang chtffig minh qua trlnh hinh thanh khai ni~m dum hinh thuc dang duqc thl:(c hi~n trong thl;fc ti~n d':lY hQC hi~n nay chua dap ling duqc nhfmg doi hoi cua tri thuc khoa hoc. Theo quan di~m cua tac gia, cac phuong phap moi cau true cac mon hQC can hinh thanh iJ hqc sinh trlnh dq tu duy cao han. Cuon sach can cho cac nha khoa h<;>c -tam ly h<;>c v~ giao dl;IC hqc, ciing nht.r cac nha phuang phap d<:iY hqc va giao vien quan-tam den cac van de hoan thi~n d':lY h9c trong nha trubng vi S\! phat tri~n , A "t ., tn tue cua tre em. 3 ? _, MO £>AU Nen san xuat tt.I d(>ng hoa hi¢n nay duqc trang b! ky thu~t tien tien nhat cua khoa hQC.

Vi¢c che t~o va Slr dl;lng ky thu~t do de ra nhiing yeu clu cao doi vai trinh d(> cua ngum lao d(>ng. Cong tac dao ~o ngh~ nghi¢p cho h<;> phai dl;la tren n~n tang to Jan cac tri thuc khoa hQC duqc h~ thong hoa cling nhu trlnh d(> phat tri~n trf. tu~ co ban tuong t1ng., can thiet phai thoa man cac nhu cau nay cua san xuat da dan den Sl! gia tang dang k~ so luqng h<;>c sinh trung h<;>c ph6 thong. Trong khi d6, n(>i dung va phuang phap d~y h<;>c nha tru<mg co san truoc each m~ng khoa h<;>c - ky thu~t hi~n d~i da kh6ng con thoa man voi nhu cau mm cua n6.

M(>t trong nhfmg nhi~m "1:1 quan tr<;>ng cua xa h(>i la dua giao ~c nha truirng phil h<;Jp voi cac thanh l'!U khoa h<;>c ky thu~t cua thm dai. Giai quyet nhi~m Yl:1 nay can Hun sang to m<?t so khia c~nh nhU: Nhfrng van de triet h<;>c - xa h(>i h<;>c ve ban chat chung cua Sl! htnh thanh Va tiep thu van hoa ]oai nguoi cua ca nhan, ve Sl;f thay doi mang tinh l!ch Slr cua cac hlnh thuc tiep thu n6. Sau d6 Ia cac van de ve cau true logic cua tu duy khoa h<;>c hi¢n d~i, ve cac phuong phap m6 ta va nghien Clru no. Nh6m van de thu ba CO lien quan den khia Cl:Jilh tanl I)' hQC~ rna truoc het la van de ve m6i lien h~ cUa cac hlnh thuc tU duy mang tinh chung lo~i trung v6i ho~t d(>ng tri tu~ cua ttrng ca nhan rieng bi¢t; ve dieu ki¢n va quy lu~t htnh thanh tinh tich Cl;fC ho~t d(>ng tU duy cua ca nhan, tU<mg Ung voi cic kha nang cua tU duy hi¢n d~i.

Nhfmg van de neu tren khong tach roi khfa c~nh giao dl;lC ~ thiet ke "c6ng ngh~" d~y h 9c C ~l th~ th~ hi~n Sl:f hi~u biet ban chat qua trinh ca nhan tiep thu nen van hoa Xa 4 h~i. QU trong m6i lien h~ qua l~i CUa cac khia C~ C<J ban do, mffi c6 the gicli quy~t c6 hi~u qua v~ de xay dlJilg n<)i dung va phuong phap ~y hQC cho phu h<JP Vffi.lVU khoa hQC ky thu~t hi~n dai. Trong cong trinh nghien CUu cua minh, chung toi c6 gang khao sat ffiQt SO Vafl Je CO lien quan den Vi~c tim CO' SO logic - tam ly cho vi~c xay dtfng cac mOn hqc trong nha truimg. NhU ffiQi ngu(ri deu biet, mon hQC }a hinh chieu d~c thu CUa tri thuc khoa hQc tren m~t phing linh h<)i (tiep thu).

Ifmh chieu d6 cO nhftng quy lu~t CUa minh, chung bj qui diflh b(ri cac ffil;IC tieu giao dl;IC, d~c diem· SlJ tiep thu, tfuh chat va kha nang ho~t d{)ng tfun ly cua hQC sinh va cac yeu t6 khac. C6t loi cua mon h<?C la chuang trinh cua no, do la Slf m{) ta CO h~ th6ng cua cac tri thuc va ky nang cfu phai tiep thu. Chuong trinh th~ hi~n ruji dung CUa mon hQC, XclC dinh cac phtrong phap d~y hQC, tinh chat CUa tal li~U huang datJ, thffi hC:ID d~y hQC Va CaC Van d6 khac co lien quan den qua trinh ~Y hQc. Di6u quan trQng nhat la khi chi ra thanh phftn tri thuc cfu llnh h<?i v~ phuong phap phoi hqp cac tri thuc d6, chuong trinh dong thm thiet ke' ki~u tu duy duqc h1nh thanh i:J h<;>c sinh trong -qua trinh tiep thu taj li~u d~y hQc.

Vl v~y, vi~ xay dl!Jlg chuong trinh, n(>i dung mon h9c nao d6 (toan, v~t ly, sinh v~t, lich sir. ~ khong phru la van d6 h~p, mang tinh phuang phap, rna la nhiing van d6 go(· re; t6ng h9]J cua toan b<) h~ th6ng ~y hQC va giao d~c the h~ tre. Vi~c thiet ke chuong trlnh d~y hQC khong chi doi hoi dtfa vao "n<?i dung tfch ClfC cua cac khoa hQC II tu<1Ilg U'ng, rna con ph3j c6 quan ni~m logic - chinh xac ve cau true kboa hQC nbU m{)t hinh thtrc d~c bi~t CUa Slf phan anh hi~n thtJC, Slf thOng hi~u sau sac ban chat tam ly cua m6i lien h~ giua ho?t d<)ng tu duy cua hQC sinh v6i n{)i dung tri thtrc Cful linh h{)i, Slf lam chu cic phtt<111g phap hinh thanh ho~t d<)ng d6. 5 N6i each khac, vi~c xa.y dl!Jlg chuong trinh m6n hQC c6 cac tien de logic va tam ly lien quan ch~t che vm nhau.n tfch mang tinh phe phan cac tien de CC1 sa CUa vi~c xAy dl!flg chuong trlnh r t6n h<;>c theo cac phu(Jng phap truye'n th{/ng ciing nhu vi~c xa.y dl!Jlg cac nguyen tac l6gfc va tAm ly h<;>c mm trong vi~c thiet ke' cac m6n hqc, la dieu ki~n quan tr<;>ng cua vi~c hoan thi~n nen giao d1;1c trung h<;>c hi~n dC:ti.

cac phuang :phap mm xa.y dl!flg m6n h<;>c can phai thiet ke st;r hinh thanh ah<;>c sinh trlnh d¢ tu duy cao hon so v6i trinh d¢ rna h¢ th6ng dC:tY h<;>c truyen th6ng da dinh hu6ng. Chung toi gia thuye't rang do phai la trinh d9 fL( duy fi fwJ_n - khoa h9c hi~n dC:ti, rna CaC quy lu~t cua n6 da duqc phep bi¢n chtffig duy v~t, l6gfc h<;>c va H lu~n ve nh~n thuc kham pha. H~ th6ng d~y h<;>c truyen !h6ng m~c du da neu nguyen t&c khoa h9c cU.CZ dt}y h9c, nhung theo chung toi, n6 thieu cac phuang ti~n thich hqp d~ tht;rc hi~n nguyen tac d6 m(>t each c6 hi~u qua. N¢i dung va phuang phap d?Y h<;>c truyen th6ng chti yeu nham cung c~p cho h<;>c sinh cac co '>0 va qu y tac tu duy kinh nghi¢m.

Dieu d6 rat quan tr<;>ng, nhtrng trong thOi dC:ti hi¢n nay, n6 khong phai Ut h1nh thll'c nh~n thll'c hqp ly, c6 hi~u qua nhAt. y do cua cuon sac;h nay la the hi~n tu tuemg cho rang, ve phucmg di~n CCJ SO l6gfc - tam ly hQC, Vi~c giai quyet tri~t de cac van de d~y h<;>c cua nha truemg hi~n d?i, doi hoi phai thay d6i ki!u tu duy, duqc thiet ke bang n<?i dung va phuong phap d?Y cac mon h<;>c. Sl;! hoan thi~n nhfrng dieu n6i tren can phai duqc tht!C ru~n i:J blnh dj~n dinh hu6ng CC1 ban cua no - dtnh hu6ng hlnh thrum a hQC sinh tu duy li lu?n khoa h<;>c. Can nhan m?flh tfnh tat yeu cua m6i lien h~ ch~t che giiia logic h<;>c v6i t'\m ly h<;}c trong vi~c nghien Cllu vAn de nay.

Sl;! thieu quan tam den khfa c?flh l6gfc cua Van de Se can tri:J nghien Cllu tAm 6 ly ve S\! phat tri~n tu duy cua hQC sinh. Phftn tich qua trlnh d~y hQC da cho thay' trong tinh da d~ng cua n6 da b()c 1¢ sv tuong tlng cua quy lu~t va hlnh thuc tu duy rna logic h<;>c da rno ta. Vi~c xern xet. toan di~n y ngh1a logic, y nghia li lu~n nh~n thuc cua cac qua trlnh - va hlnh thuc tu duy co ban (rna tru6c bet la tr itu tur;rng h6a, khai.

quat hoa VQ khai ni¢r,z ) la tien de CO ban cua vi~c nghien CUu cac van de tam ly h<;> c - li lu~n d~y h<;>c, rna vi~ thiet ke cac rnon h<;>c phl;l thu¢c rat 16n vao chung. M~c d ' 1 ffil;IC tieu cu6i cung cua cong trlnh nghien CUu nay la tach ra cac d~c di~m tam ly cua Sl! hlnh thanh tU duy cua hQC sinh, nhung vi¢c phan tich cac van de nay da lien ket cac "linh vvc giap ranh": Logic h<;> c, tam ly h<;>c va li lu~n d(;ly h<;>c. Dieu d6, duqc phan anh ro trong cau true cong trinh va ten g<;>i cac chuong cua n6. Trong m()t so truemg hqp, chung toi nhan ffi <:lnh Sl:l' th6ng nhat cua vi¢c nghien CUu tam 1y h<;>c - li lu~n de:tY h<;>c ve tu duy vm d~ng y la: Tarn ly h<;>c tre em va tam ly h<;>c su ph~m c6 lien quan ch ~t che, den muc B.G Ananhev cho rang da hinh thanh mqt nganb khoa h<;>c m6i:tam ly - li lu ~n d~y h<;>c (21, trang 57); Khach th~ nghien CUu chu yeu cua chung to] la CQ C dgng khai quat tai 1i¢u hQC t~p.

S1f llfa ch<;>n nay CO lien quan nhU the nao den y do ca ban clia cong trinh? Van de o day la, trong d~y h<;> c trung h9c hi¢n d£:1., thl!c te dang di~n ra Slf nang cao khong ngl!ng b9 ph?n tr i th lf C li lut;ln. Vi~c tiep thu cac tri thuc nay tat nhien se thuc d~y Sl:f h1nh thrum tU duy Ji lu?n khoa h<;>c cua h<;>c sinh. Nhung vi¢c hi¢n thl:l'c h6a m(>t each dung dan xu hu6ng quan tr<;>ng mang tinh chat s6ng con nay, doi hoi CO Slf nghien CUu rieng t6 h<Jp cac van de logic va tam ly hqc, lien quan den ban chat cac tri thac kinh nghi~m va If lu~, ttrong quan gifra cac khfa c£;lllh Ctla ho(;lt d(?ng nh~n thuc cua con ngtrm, nhtr gifra cam tfnh va ly tfnh, giiia hlnh anh va triru ' tuqng, gifra Cl;l th~ va khai quat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ