BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM 'THỰC HÀNH CƠ THỂ HỌC GIA SÚC Biên Soạn: ThS. Phan Quang Bá ThS. Nguyễn Thị Lan Anh ThS. Đặng Quỳnh Như www.vn THỰC HÀNH CƠ THỂ HỌC GIA SÚC IlllÌlÌlllllllllllllllllllllÌÌllllllllllill x1.
VET 303 * Các ý kiến đóng góp về tài liệu học tập này, xín gửi về e-mail của ban biên tập: tailieuhoctap(@hutech.vn myc Luc a MUC LUC MỤC LỤC. Ăn TT TH TH TH HH II ng I 09c ẽ. IV BÀI 1: QUAN SÁT HỆ CƠ, XƯƠNG, KHỚP. --- Ăn TH HH nh re 1 1.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CÂU.2 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC I6 (,.
no ố nh nh.3 NGUYÊN LIỆU VÀ DỤNG CỤ.- cọ Họ HT nh ng Em 1 II SN.--- --- 5< SH Họ HH HH HH HH HH 1.1 Phương pháp bộc lộ các cơ, xương, khớp. ---- -- -««- nh nh nh nhe 2 1.2 Mô tả một số cơ chính.3 Mô tả bộ xương thú.4 Các khớp chính của cơ thể gia SÚC.41 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ ỨNG DỤNG THỰC TIẾN. LG SH ng 41 BÀI 2: KHẢO SÁT HỆ HÔ HẤP VÀ TIM MẠCH. SH HH ngư.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC.
-- LH HH HH HH HH nh nưy 42 VN ‹ na ngẶG.2 NGUYÊN LIỆU VÀ DỤNG CỤ.- HH HH HH HH HH HH ng 43 PL ƯZ Nông. A EAE EAEEA EEE A EEA A EEE EEA EE AA EAE OnE E ae Et OD 43 #2; án ›n e6.3 CÁCH THỰC HIỆN. hình HH nh 00 43 2.1 Chuẩn bị mổ.2 Quan sát cơ quan trong xoang nQỰC. - - --- - ccc n1 11 11v S1 vs xế 44 2.
- - -- - « - «- c1 1931311 011 1Ý ki nh ty cư 46 TÓM TẮT.60 CÂU HỎI ÔN TẬP. họ HH HH hi 010008 60 ác 8. ai an sẽ.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC.- họ Họ HH ng 61 k?hË.2 NGUYÊN LIỆU VÀ DỤNG CỤ. HH HH HH HH HH HH ng ng 62 3.
mm Mục Lục 3.3 CÁCH THỰC HIỆN. chì nhu nh hi hi 00 3.4 KHẢO SÁT MỘT SỐ CƠ QUAN TRONG XOANG BỤNG 3.1 Màng võng lớn (omentum majUS).2 Màng võng nhỏ (omentum minUS). - - - -«« - Ăn ni ch cv vớ 3. -- - nọ nọ kh kh TÓM TẮTT.-- SG HH HO HH.
Họ BH CÂU HỎI ÔN TẬP. BÀI 4: HỆ TIẾT NIỆU VÀ SINH DỤC 4.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC.-- ----- SH HH HH ng 75 ng.2 NGUYEN LIEU VA DUNG CU .3 MỘT SỐ CƠ QUAN HỆ TIẾT NIỆU.- HH HH ng ng hen 76 4. E EEA AAA E EEE A EEE EES 77 4.3 Một số cơ quan niệu tiễt khác. -- --- - nh nh cv cv 78 4.4 MỘT SỐ CƠ QUAN SINH DỤC.
HH HH HH HH HH HH ng ng 79 4.1 Một số cơ quan sinh dục thú đực (organa genitalia masculina)).2 Một số cơ quan sinh dục cái (organa genitalia feminia)). --- -- - --«---«<ss+<ssss+ 82 TOM TẮTT. «HH HH HH HH HH HH HH TH TH HH HH 86 CÂU HỎI ÔN TẬP. 86 BÀI 5: CƠ THỂ HỌC GIA CÂM .1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC.1 KAA MUG na.
E EE Eee Aen n AEE ee nnd n eee enna annette eeeaaaanaes 87 5.2 NGUYEN LIEU VA DUNG CU .2 Thanh quản tTƯỚC. - «« - « «nà ki ki ki ii th ti ế 88 “1. EEE A EEE E EEG E AEE EE aE EEE a EES 89 -t. 89 myc Luc Fag E1.
ai ổn ố ố ốẽẽ.4 Dạ dày tuyến và dạ dày CƠ. -- - «+ + in kh ki cheh 91 E7. cọ kh ki hi 96 5.6 BỘ MÁY TIẾT NIỆU.-- ---- << 5S HH TK HH 97 Em, no.7 BO MAY ii in ẽ.1 Cơ quan sinh dục của gia cầm mái. - - ----- - 5 nn + nnY Re 98 5.2 CO quan sinh dục gia cầm trỐng.
--- -- --«- Ăn nh cv chờ 100 5.8 MỘT SỐ CƠ QUAN KHÁC.-- SH HH TH HH HH ĐH 101 TÓM TẮT. 102 BAI 6: ON TAP PHAN THUC HÀNH CƠ THỂ HỌC GIA SÚC.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CÂẦU.-- Lọ nh TH nh nh 103 6.2 NGUYÊN LIỆU VÀ DỤNG CỤ. LH HH HH HH HH KH BH 103 cài an ố. 105 CÂU HỎI ÔN TẬP.
HH HH nh nh nh ng 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Ăn Họ HO HE CVI HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN MÔ TẢ MÔN HỌC Môn học thực hành cơ thể học là một môn cơ bản giới thiệu các kiến thức nhằm giúp cho người học tiếp cận với các cơ quan trong cơ thể gia súc, gia cầm. Sinh viên nhận dạng và xác định vị trí, cấu tạo các cơ quan trên cơ thể thú. Cấu trúc các loại xương, khớp, cơ.
Môn học giúp sinh viên hiểu rõ phần học lý thuyết. Môn học là nền tảng tốt để sinh viên học tốt các môn về chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, ngoại khoa thú y. NỘI DUNG MÔN HỌC -_ Bài 1: Hệ cơ, xương, khớp -_ Bài 2: Hệ thống hô hấp, tim mach -_ Bài 3: Hệ tiêu hóa -_ Bài 4: Hệ tiết niệu, sinh dục - Bai 5: Co thé hoc gia cầm Bài 6: Ôn tập và thi KIEN THUC TIEN DE Đã hoàn thành môn học động vật học YEU CAU MON HOC Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về cơ thể học bao gồm: cấu trúc, chức năng, vị trí. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: -_ Điểm quá trình: 50%.
Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập. Hình thức thi thực hành. Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 5. BÀI 1: QUAN SÁT HỆ CƠ, XƯƠNG, KHỚP.
a BAI 1: QUAN SAT HE CO, XUONG, KHOP 1.1 MUC DICH VA YEU CAU - Trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng các dụng cụ giải phẫu -_ Sinh viên phải nắm rõ các cấu tạo bên ngoài, cách phân chia các vùng trên cơ thể thú, cách xác định vị trí và tên gọi của các cơ, xương, khớp quan trọng, nắm được vai trò của các cơ, xương, khớp này đối với hoạt động của cơ thể.2 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC 1.1 Khái niệm Giải phẫu tìm hiểu chi tiết hệ cơ, xương,khớp rất cần thiết cho môn thực hành cơ thể học. Giúp sinh viên nắm được các phương pháp bộc lộ các cơ rõ ràng và có tính thẩm mỹ, từ đó nắm vững vị trí, tên gọi và vai trò của từng cơ, mối quan hệ của các cơ trong một hệ cơ hoàn chỉnh. Ngoài ra, nắm được vị trí và chức năng các xương, khớp quan trọng.2 Nguyên tắc Sử dụng thành thạo các dụng cụ phẫu thuật tách da và bộc lộ hệ cơ, xương, khớp một cách rõ ràng và đẹp mắt, do đó, nguyên tắc của giải phẫu cơ thể học là sự chăm chút và tỉ mỉ trong quá trình thực hiện.3 NGUYEN LIEU VA DUNG CU 1.1 Nguyén liéu - Thu thf nghiém: Chó, heo: 1 con/1 nhóm Pa BAI 1: QUAN SAT HE CO, XUONG, KHOP Hóa chất bảo quản thú: formol 10% Mô hình xưởng thú 1.2 Dung cu Găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ Dao mổ cán rời Kéo giải phẫu Pince, nhíp có mẫu và không mấu Kìm cắt xương Dụng cụ đựng các phần mô bỏ ra như mô mỡ, mô liên kất. Mô hình thú 1.1 Phương pháp bộc lộ các cơ, xương, khớp Cắt một đường giữa bụng, chỉ qua hết lớp da.
Từ rốn, cắt một đường lên vùng giữa lưng, về phía bên trái. Từ vết cắt giữa bụng, ngang tầm với chân trước bên trái, mở thêm một đường cắt da đến cùi chỏ trái. Cắt một đường khoanh tròn ở cùi chỏ. Mở thêm một đường cắt từ điểm trước của đường trung bụng lên đến phía sau của tai trái.
Từ các đường cắt này, lột da về phía lưng. Để quan sát các cơ của đai hông và chi sau, cắt một đường dài từ rốn đến gốc đuôi, cắt vòng quanh bộ phận sinh dục và gốc đuôi. Cắt một đường thẳng gốc với đường trên từ háng xuống tận khớp đầu gối, cắt một vòng quanh khớp này, tránh làm đứt các gân bám của các cơ cẳng chân. Lưu ý: cân chú ý các cấu tạo sau trong quá trình lột da Mô liên kết: mô liên kết dưới da có chứa nhiều mô mỡ.
Có 2 loại: BÀI 1: QUAN SÁT HỆ CƠ, XƯƠNG, KHỚP. i Cân mạc cạn là nơi để chích dưới da. Cân mạc sâu liên kết chặt chế hơn, bám sát cơ hay xưởng. Cơ da lưng: là một lớp cơ mỏng, bao trùm phần lớn bề mặt của lưng, ngực và bụng.
Về phía trước, cơ này bao phủ cả phần cổ và có tên gọi là cơ da cổ. Hai cơ da lưng ở hai bên dính với nhau tại đường giữa lưng. Chức năng: rung da giúp xua đuổi ruồi, muỗi và côn trùng. Lớp cơ dưới da này mỏng trên chó nhưng rất dày trên heo và bò.
Khi lóc da, có thể để lại hoặc lóc theo da. Sau khi khảo sát các cơ chính, tiến hành loại bỏ cơ bộc lộ xương, khớp để khảo sát.2 Mô tả một số cơ chính Lưu ý: Trước khi khảo sát các cơ, tìm tuyến nước bọt mang tai. Trên chó, tuyến này có màu giống cơ và có hình tam giác, nằm quanh gốc tai. Dưới tuyến này có tuyến nước bọt hàm dưới, có dạng khối tròn cấu tạo khá rắn chắc, nằm giữa tĩnh mạch mặt và tĩnh mạch hàm dưới là 2 nhánh hợp thành tĩnh mạch cổ cạn.
Tiếp tục tìm hạch bạch huyết hàm dưới có khoảng 2-4 hạch nằm phía dưới của gốc xương hàm dưới. CAC CO CUA DAI NGUC VA CHI TRƯỚC: là các cơ nối liền đai ngực và chỉ trước với các phần của phần trục bộ xương. Cơ ngực cạn: trên chó rộng khoảng 4cm, nằm dưới da giữa phần trước xương ức và xưởng tay. Phía noài, cơ này nằm trong cơ tay đầu, phía trước cơ nhị đầu tay và xưởng cánh tay.
Cắt cơ này cách xương ức khoảng 1cm và lóc về phía tay Gốc: 2-3 đốt xương ức đầu tiên Bám: mào u lớn xưởng cánh tay ở phía dưới u lớn Vai trò: khép chân trước, giữ chân trước đứng vững vàng dưới sức nặng của thân mình. Cơ ngực sâu: lớn, dài hơn và nằm phía trong cở ngực cạn. Quan sát sự liên kết của 2 cơ ngực. Cắt cơ này cắt xương ức khoảng 2 cm Gốc: mặt dưới của xương ức, màng gân của 2 cơ 2 bên và lớp cơ liên kết sâu của bụng Bám: u lớn, u nhỏ, mào u lớn xưởng cánh tay Vai trò: kéo thân về phía trước khi chân chạm đất, kéo chân về phía sau khi chân không chạm đất.
| 4 | BAI 1: QUAN SAT HE CO, XUONG, KHOP 3. Co tay dau: day là cơ kép, hình thành do sự thoái hóa của xương đòn gánh.