TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN ĐẠI NGHĨA KHOA KỸ THUẬT CƠ SỞ --------o0o-------- MÁY VẬN CHUYỂN LIÊN TỤC CÓ BỘ PHẬN KÉO Sinh viên thực hiện: Phạm Thành Đạt Mã số sinh viên: 18DDS0804101 Lớp: 18DDS08041 Giảng viên hướng dẫn: thầy Trọng Quyết TP. HỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 MÁY VẬN CHUYỂN LIÊN TỤC CÓ BỘ PHẬN KÉO Mục Lục Khái Niệm, Phân loại và yêu cầu Khái niệm về máy vận chuyển liên tục có bộ phận kéo Phân loại gồm 5 loại Yêu cầu Về vật liệu Yêu cầu khác Băng tải đai Định nghĩa Cấu tạo Phân loại Nguyên lý truyền lực kéo bằng ma sát Tính toán băng tải đai 1. Xác định chiều rộng băng tải 2. Xác định vận tốc băng tải 3.
Tính toán công suất dẫn động băng tải 4. Tính lực kéo phân bố trên dây băng tải 5. Lựa chọn dây băng tải 6. Xác định kết cấu và cách bố trí các puly, con lăn Khái niệm, phân loại và yêu cầu Khái niệm Máy vận chuyển liên tục là máy vận chuyển vật liệu, hàng hóa thành dòng liên tục.Ngoài ra máy có thể sử dụng độc lập để vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng và còn thực hiện vận chuyển theo từng khâu trong dây chuyền sản xuất hoặc những máy hoạt động có tính dây chuyền.Nên Máy được dùng ở các khu mỏ, bến cảng, trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, bến bãi để vận chuyển các hàng rời, hàng cục thuần nhất liên tục với những cư ly không lớn lắm, hoặc trong giới hạn của một vài công trường sản xuất có liên quan với nhau với cự ly khoảng 10km.
Phân loại chúng ta có thể phân loại máy vận chuyển liên tục gồm có: – Băng tải, có hai loại gồm: băng tải cao su, băng xích tấm, băng gạt, băng gàu. – Vít tải, có ba loại trục vít: vít kín, vít hở, vít không liên tục. – Máy vận chuyển nhờ năng lượng của dòng không khí. – Máy vận chuyển nhờ năng lượng của dòng chất lỏng.
– Máy vận chuyển nhờ vào sự rung động. Các máy vận chuyển liên tục khác nhau có bộ phận kéo mềm đều có các bộ phận cơ bản giống nhau về công dụng như 1. Bộ phận làm việc dùng để mang hang vật vận chuyển (gầu,tấm gạt, xe con …) 2. Bộ phận kéo: truyền chuyển động cho bộ phận làm việc (xích,cáp, dây băng) 3.
Các đĩa xích, puly, tang dẫn động và dẫn hướng 4. Bộ phận tựa, đỡ bộ phận kéo và bộ phận làm việc khi chúng chuyển động (bánh lăn, con lăn. Thiết bị truyền động dùng để truyền chuyển động quay từ động cơ đến trục đĩa xích, puly hoặc tụng chủ động. Bộ phận kéo căng tạo lực công ban đầu cho bộ phận kéo.
Thiết bị cấp liệu và dỡ liệu 8. Kết cấu giá đỡ (khung, kết cấu thép, che chắn, nền móng). Yêu cầu và các thông số cơ bản: Yêu cầu về vật liệu Đặc điểm của vật liệu vận chuyển. Năng suất yêu cầu của thiết bị.
Phương vận chuyển. Chiều dài vận chuyển. Phương pháp bảo quản vật tại nơi chất và dỡ tải. Đặc tính của các quá trình gia công.
Điều kiện tương quan bố trí các thiết bị vận chuyển. Các yếu tố phát sinh. Theo tính đồng nhất về thành phần hạt của vật liệu với phần ra vật liệu chưa gia công và vật liệu gia công. Bên cạnh các yêu cầu về độ bền và tuổi thọ, sự tiện lợi lắp đặt, chăm sóc bảo quản và sửa chữa, đối với bộ phận kéo còn cần các yêu cầu đặc biệt sau: - Phải có độ dẻo tối đa để đảm bảo kích thước các puly, đĩa xích, tang dẫn động là nhỏ nhất cũng như tiêu tốn công suất dẫn động là nhỏ nhất.
Các bộ phận cơ bản của MVCLT có bộ phận kéo mềm và cách tính toán Truyền động phải tiện lợi và tin cậy khi truyền lực đến bộ phản làm việc. - Tiện lợi khi lắp ráp các chi tiết di chuyển và bộ phần làm việc - ít bị dẫn dài khi có tải Ta hãy xét một số kiểu bộ phận kéo khác nhau và một số bộ phận khác là chung cho băng tải như bộ phận tựa, bộ phân dẫn động và bộ phận kéo căng. Năng suất Là lượng vật liệu vận chuyển được trong đơn vị thời gian. Năng suất có thể tính theo thể tích [m3/h], khối lượng[Tấn/h] hoặc đơn chiếc [chiếc/h].
Công thức chung để tính năng suất: Trường hợp vật liệu được vận chuyển trong máng hoặc ống: Trường hợp vật liệu rời được vật chuyển theo dòng liên tục: Trong đó: q : trọng lượng vật liệu vận chuyển trên 1 mét chiều dài [N/m]. v: Tốc độ dòng vật liệu [m/s] A0: Diện tích tiết diện ống, máng [m2] A: Diện tích mặt cắt dòng vật liệu [m2] ρ: Khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu [T/m3] φ: Hệ số điền đầy máng, ống. Khi vật liệu được vận chuyển trong các gầu tải, có dung tích L [m3], bước đặt gầu là t thì Tương tự trường hợp vận chuyển từng kiện hàng với trọng lượng G [N]: Trường hợp tổng quát, máy vận chuyển vật liệu trên khoảng L [m] và độ cao H[m] với năng suất Q [T/h], thì công suất tiêu hao là: Trong đó c: là hệ số cản chuyển động,η là hiệu suất chung của máy *Tuỳ theo nguyên lý dẫn động bộ phận công tác, phân biệt: - Máy chuyển liên tục có bộ phận kéo: Băng tải, xích tải. - Máy chuyển liên tục không có bộ phận kéo: Băng chuyền con lăn, máng lắc.
Định nghĩa, phân loại và cấu tạo băng tải đai Định nghĩa băng tải: Băng tải, băng chuyền là một trong những bộ phận rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất, lắp ráp của các nhà máy, xí nghiệp nhằm giúp tiết kiệm được thời gian, chi phí, sức lao động góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Hiểu một cách đơn giản nhất thì có thể hiểu băng tải là một cơ chế hoặc máy có thể vận chuyển một tải đơn (thùng carton, hộp, túi,…) hoặc số lượng lớn vật liệu (đất, bột, thực phẩm …) từ một điểm A đến điểm B. Hệ thống băng tải là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trong ứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách. Vậy băng chuyền, băng chuyền công nghiệp, hệ thống băng chuyền, băng tải là một trong những bộ phận quan trọng trong dây chuyền sản xuất, lắp ráp của các doanh nghiệp, nhà máy trong cả nước.
Góp phần tạo nên một môi trường sản xuất năng động, khoa học và giải phóng sức lao động mang lại hiệu quả kinh tế cao. Băng tải thường được dùng để di chuyển các vật liệu đơn giản và vật liệu rời theo phương ngang và phương nghiêng. Trong các dây chuyền sản xuất, các thiết bị này được sử dụng rộng rãi như những phương tiện để vận chuyển các cơ cấu nhẹ, trong các xưởng luyện kim dùng để vận chuyển quặng, than đá, các loại xỉ lò trên các trạm thủy điện thì dùng vận chuyển nhiên liệu. Cấu tạo của băng tải: Hệ thống băng tải là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trong ứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách.
Thành phần cấu tạo của băng tải về cơ bản gồm có các bộ phận sau: • Khung băng tải. • Tang chủ động & tang bị động. • Cơ cấu con lăn dẫn hướng. • Con lăn đỡ dây băng tải.
• Dây băng tải (cao su, PVC…) • Động cơ giảm tốc (trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ.) Nguyên lý hoạt động của băng tải cao su – Động cơ điện hoạt động sẽ tạo chuyển động truyền qua hộp giảm tốc tới tang chủ động của băng tải làm tang quay. Nhờ có ma sát giữa tang chủ động và băng tải làm cho băng tải quay theo. – Vật liệu được chuyển vào băng tải theo phiễu cấp liệu, chuyển động theo mặt băng tải và rời khỏi băng tải theo phễu dỡ liệu. – Các con lăn đỡ dây băng của hệ thống băng tải cả trên nhánh có tải và nhánh không tải.
– Các thiết bị căng băng sẽ giúp cho băng tải không bị trùng trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Phiễu Công suất cần thiết của động cơ Kiểm tra độ bền dây bang trong thời gian khởi động Chọn thiết bị hãm Phân loại băng tải Hệ thống băng tải, băng chuyền là thiết bị chuyển tải hiệu quả hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách .Có nhiều loại băng tải được ứng dụng trong các điều kiện và tính chất làm việc khác nhau. Nguyên lý truyền lực kéo bằng ma sát 1.Nguyên lý truyền lực kéo bằng ma sát Truyền lực kéo từ tang dẫn động sang tấm bằng hoặc puly sang dây cáp được thực hiện theo nguyên tắc truyền động ma sát. Quan hệ giữa lực căng trên hai nhánh đại : Trong đó: f :hệ số ma sát giữa vật liệu tấm bằng và tang.
β : góc ôm của tấm bằng trên tang. S2: Lực căng trên nhánh bằng đi vào tang dẫn. S1 :Lực căng trên nhánh bằng đi ra khỏi tang dẫn. a) Lý thuyết cơ bản Khi nghiên cứu truyền động bằng ma sát trong dây đai thang, đai dẹt, dây cáp trên ròng rọc trong máy trục và thang máy, phanh đai trong chương 4 ta đã gặp hình thức truyền động bằng ma sát này.
Trong máy vận chuyển liên tục, hình thức truyền động bằng ma sát sử dụng các tấm băng cao su uốn theo mặt tang và trên mặt băng mang theo vật liệu vận chuyển được sử dụng rất phổ biến. Đó là các loại băng tải ngắn và băng tải dài, các guồng tải. Đặc điểm của loại truyền động này là làm việc rất êm, có tốc độ lớn và rất đơn giản, không thật đòi hỏi độ chính xác quá cao trong chế tạo và rất phù hợp điều kiện vận chuyển hàng rời. Trong phần phanh đai ở chương 4, chúng ta đã nghiên cứu bản chất của công thức Ơ le.
Công thức này cho ta mối quan hệ của lực vào S v và lực ra Sr khi đang làm việc của một tấm băng dẻo bất kỳ áp sát trên bề mặt tang không chuyển động bằng một góc ôm nào đó và được thể hiện: Sra= Svao ef (12-12) Khi tang chưa chuyển động, dưới tác dụng của hai lực căng trên hai nhánh của băng SA và SB mà trên cung ôm xuất hiện sự biến dạng đàn hồi từ hai đầu tiếp xúc của băng và tang đến một điểm C nào đó trên cung ôm. Theo công thức Ơ le có thể viết (hình 12-4): fα A SA= SC e fα B SB = S C e Hay có thể viết: f ( α −α ) 12-4.