Đồ án HCMUTE: Thiết kế và chế tạo máy tự động làm móc áo

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và chế tạo máy tự động làm móc áo theo dây chuyền, nâng cao hiệu suất sản xuất và tiết kiệm chi phí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Cơ sở phương pháp luận

1.5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.6. KẾT CẤU CỦA ĐATN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1. TỔNG QUAN VỀ MÓC ÁO

2.1.1. Vật liệu làm móc

2.1.2. Kích thước hợp lý của móc

2.2. TỔNG QUAN VỀ MÁY LÀM MÓC ÁO

2.2.1. Nghiên cứu các phương pháp uốn

2.2.2. Phân tích chức năng yêu cầu làm việc của máy

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH BIẾN DẠNG DẺO CỦA KIM LOẠI

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại

3.3. Trạng thái ứng suất và các phương trình dẻo

3.4. KHÁI NIỆM UỐN

3.5. Tính đàn hồi khi uốn

3.6. Biến dạng dẻo kim loại trong trạng thái nguội

3.7. Biến dạng dẻo và phá hủy

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP

4.1. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI / THÔNG SỐ THIẾT KẾ

4.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP / PHƯƠNG ÁN

4.3. TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC TIẾN HÀNH

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

5.1. Phân tích kết cấu từng phương án và chọn phương án phù hợp

5.2. CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN

5.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ CẤU MAN

5.4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH

5.5. THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN TRÊN TRỤC V (TRỤC CHẮN MÓC CỤM 2)

5.6. THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN TRÊN TRỤC IV (TRỤC CHẤN)

5.7. THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN TRÊN TRỤC III (TRỤC BẺ MÓC)

5.8. THIẾT KẾ CAM CHO CƠ CẤU KẸP

5.9. THIẾT KẾ BÁNH RĂNG CÔN CHO TRỤC II

5.10. THIẾT KẾ CAM CHO TRỤC II

6. CHƯƠNG 6: CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM - THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ

6.1. CƠ CẤU TẠO 2 CẠNH MÓC VÀ CHẤN CUNG TRÒN

6.2. CƠ CẤU XOẮN ĐẦU MÓC

6.3. CƠ CẤU UỐN ĐẦU MÓC TREO

7. CHƯƠNG 7: QUI ĐỊNH VẬN HÀNH, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, BÔI TRƠN VÀ BẢO DƯỠNG MÁY. AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI SỬ DỤNG MÁY

7.1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài Thiết kế máy tự động làm móc áo tại HCMUTE

Đề tài tốt nghiệp Thiết kế và chế tạo máy tự động làm móc áo theo dây chuyền tại HCMUTE tập trung vào việc thiết kế và chế tạo một máy móc tự động hóa quy trình sản xuất móc áo. Đề tài nêu bật tính cấp thiết của việc phát triển máy móc sản xuất móc áo trong nước, nhằm giảm chi phí nhập khẩu máy móc từ nước ngoài và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Hiện nay, máy móc sản xuất móc áo trong nước còn nhiều hạn chế về độ ổn định, tiếng ồn và độ bền. Đề tài hướng tới việc thiết kế một máy móc có hiệu quả, ổn định, giảm tiếng ồn và dễ bảo trì, đáp ứng nhu cầu sản xuất móc áo với năng suất 20-30 chiếc/phút. Ngành cơ khí chế tạo máy HCMUTE đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và hỗ trợ sinh viên hoàn thành đề tài này. Thiết kế máy móc tự động là trọng tâm, kết hợp với nghiên cứu về vật liệu làm móc áo, bao gồm móc áo nhômmóc áo nhựa, cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế và hiệu quả hoạt động của máy.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là thiết kế máy móc tự động làm móc áo đáp ứng yêu cầu của khách hàng, cụ thể là công ty Japan Store. Yêu cầu về năng suất, chất lượng sản phẩm và tính kinh tế được đặt ra rõ ràng. Đề tài hướng tới việc tạo ra một thiết kế máy móc mới mẻ, khắc phục các nhược điểm của các máy móc hiện có trên thị trường, bao gồm việc giảm kích thước, tiếng ồn và tăng độ ổn định. Thiết kế máy móc công nghiệp này đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng về các khía cạnh kỹ thuật, bao gồm lựa chọn vật liệu, cơ cấu máy móc, phần mềm thiết kế máy móc, và tối ưu hóa quy trình sản xuất. An toàn lao động trong quá trình vận hành máy cũng được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế. Việc nghiên cứu này cũng góp phần bổ sung kiến thức thực tế và ứng dụng PLC trong thiết kế máy móc.

1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thiết kế và chế tạo máy móc tự động làm móc áo, bao gồm việc lựa chọn vật liệu phù hợp, thiết kế cơ cấu máy móc, tính toán lực, mô phỏng, và các khía cạnh kỹ thuật khác. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức, một số khía cạnh khác như xử lý bề mặt, nhiệt luyện, tính toán độ bền chi tiết, và tuổi thọ máy được xem xét ở mức độ hạn chế. Quá trình thiết kế máy móc được thực hiện theo các bước cụ thể, từ việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết đến thử nghiệm và đánh giá. Đề tài cũng đề cập đến các vấn đề về an toàn lao động trong quá trình vận hành máy và bảo trì bảo dưỡng máy. Mô phỏng thiết kế máy móc được thực hiện để đánh giá hiệu quả của thiết kế trước khi chế tạo.

II. Tổng quan về nghiên cứu và phương pháp

Phần này trình bày tổng quan về máy móc sản xuất móc áo, bao gồm các loại máy móc hiện có, ưu điểm, nhược điểm của từng loại. Máy uốn móc áo tự động được phân tích chi tiết, từ đó xác định hướng thiết kế cho đề tài. Cơ sở lý thuyết về biến dạng dẻo của kim loại được sử dụng để tính toán và thiết kế các bộ phận của máy. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu tài liệu, tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước, và thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu này giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về vấn đề và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Thiết kế máy móc được thực hiện dựa trên việc phân tích chức năng yêu cầu làm việc của máy, lựa chọn vật liệu và cơ cấu phù hợp. Sản xuất móc áo được xem xét dưới góc độ kinh tế, với mục tiêu giảm giá thành sản phẩm.

2.1 Phân tích các phương pháp uốn

Đề tài phân tích các phương pháp uốn kim loại khác nhau, bao gồm uốn kiểu ép đùn, uốn kiểu kéo và quay, uốn kiểu có chày uốn, và uốn bằng các trục lăn. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các loại vật liệu và sản phẩm khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp uốn phù hợp là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Công nghệ sản xuất móc áo hiện đại đòi hỏi sự tối ưu hóa các quá trình uốn để đảm bảo năng suất và chất lượng. Cơ khí chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và ứng dụng các phương pháp uốn hiệu quả nhất. Thiết kế máy móc cần tính toán chính xác lực uốn, mô men uốn, và các yếu tố khác để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của máy.

2.2 Lựa chọn giải pháp và phương án thiết kế

Đề tài trình bày hai phương án thiết kế máy móc: phương án 1 với cấu trúc nhỏ gọn, tích hợp các bộ phận; và phương án 2 với cấu trúc tách rời, dễ chế tạo và bảo trì. Việc lựa chọn phương án phù hợp dựa trên các yếu tố như chi phí, độ phức tạp, và hiệu quả sản xuất. Thiết kế máy móc cần cân nhắc các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, và an toàn lao động. Quá trình thiết kế bao gồm việc lựa chọn động cơ, cơ cấu truyền động, và các bộ phận khác. Tính toán thiết kế các bộ phận như trục, then, bánh răng, và cam được thực hiện để đảm bảo độ bền và hoạt động ổn định của máy. Phần mềm thiết kế máy móc được sử dụng để mô phỏng và tối ưu hóa thiết kế.

III. Kết luận và ứng dụng

Đề tài Thiết kế máy tự động làm móc áo tại HCMUTE mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trực tiếp trong sản xuất móc áo, giúp tăng năng suất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đề tài đóng góp vào sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam. Việc nghiên cứu này cung cấp kinh nghiệm thực tế quý báu cho sinh viên, giúp họ ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Dự án tốt nghiệp HCMUTE này góp phần thúc đẩy sự đổi mới công nghệ trong ngành sản xuất móc áo. Tự động hóa sản xuất là xu hướng tất yếu, và đề tài này là một bước tiến nhỏ trong việc hiện đại hóa ngành công nghiệp này. Luận văn tốt nghiệp HCMUTE này cung cấp một giải pháp cụ thể và khả thi cho việc sản xuất móc áo tự động.

3.1 Đánh giá kết quả nghiên cứu

Đề tài đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, bao gồm thiết kế và chế tạo một máy móc tự động làm móc áo. Mặc dù gặp một số khó khăn về thời gian và nguồn lực, nhóm sinh viên đã hoàn thành được các công đoạn chính. Các kết quả tính toán và mô phỏng được trình bày rõ ràng và minh bạch. Tuy nhiên, một số khía cạnh cần được cải thiện hơn nữa, ví dụ như việc giảm ma sát và mài mòn, tăng tính ổn định và tuổi thọ của các chi tiết máy. Báo cáo tốt nghiệp trình bày đầy đủ quá trình nghiên cứu, từ khâu lập kế hoạch đến đánh giá kết quả. Học viện Kỹ thuật Quân sự HCMUTE có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này để tham khảo trong các chương trình đào tạo.

3.2 Ứng dụng thực tiễn và phát triển

Kết quả của đề tài có thể được ứng dụng trực tiếp trong các cơ sở sản xuất móc áo. Máy móc tự động sẽ giúp tăng năng suất, giảm chi phí lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đề tài cũng mở ra hướng nghiên cứu mới về việc tối ưu hóa thiết kế và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất móc áo. Việc ứng dụng PLC và các công nghệ điều khiển tự động khác có thể giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của máy. Thị trường móc áo ngày càng phát triển, do đó, việc nghiên cứu và phát triển máy móc sản xuất tự động là rất cần thiết. Thiết kế máy móc này có thể được mở rộng để sản xuất các loại móc áo khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Các cơ sở sản xuất móc áo trong nước thường phải nhập máy uốn móc áo tự động từ nước ngoài về với giá rất cao nên họ luôn muốn tìm mua một chiếc máy do Việt Nam sản xuất với giá thành rẻ hơn và phụ hợp với điều kiện làm việc tại địa phương. Hiện nay, trước nhu cầu của các cơ sở sản xuất móc áo thì các công ty hoặc cơ sở sản xuất máy công cụ trong nước đã bắt đầu chế tạo ra máy uốn móc áo tự động để cung cấp cho thị trường. Mục đích làm ra sản phẩm tính năng tương tự có giá thành thấp đã đạt được nhưng do trình độ còn chưa cao nên máy được làm ra có độ ổn định kém, thường gây va đập mạnh và có tiếng ồn lớn, rất nhanh hư hỏng. Trên thị trường có đa dạng các loại móc áo khác nhau về mẫu mã, vật liệu và nhà xưởng sản xuất.

- Về vật liệu ta có thể thấy có 2 loại thông dụng là : móc nhôm và móc nhựa. Mẫu mã móc áo ( Nguồn: website http://www.com/ ) - Thị trường Việt Nam hiện nay rất ưa chuộng móc nhôm vì giá thành rẻ đồng thời độ bền khá cao, không mau dòn như nhựa, không quá đắt như móc gỗ; đồng thời móc không bị rỉ sét.2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: - Ở Việt Nam nhiều cơ sở đã có máy sản xuất móc áo nhưng hầu hết người sử dụng đều nhận xét máy khá cồng kềnh, phức tạp, không có khoảng nhìn thoáng để công nhân thao tác khi sản phẩm hỏng, hoặc khi bảo trì máy cũng gặp không ít khó khăn. Mặt khác máy hoạt động toàn bộ dùng cơ cấu cơ khí do đó gây ra tiếng động rất ồn. Trang 1 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN TẤT TOẢN - Do đó, với đề tài nghiên cứu này nhóm mong có thể khắc phục được tình trạng trên bằng những kiến thức mình đã học vận dụng vào làm máy.

Đồng thời tạo nguồn ý tưởng thiết kế mới mẻ hơn cho ngành công nghiệp sản xuất móc ao.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: - Máy móc áo với hình dáng móc yêu cầu như hình là đơn hàng của khách hàng công ty Japan Store. Nhóm có quyền lợi cũng như nghĩa vụ thực hiện đề tài trên. - Mặt khác về mặt kinh tế dự tính người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra chi phí cao hơn nhiều cho kiểu dáng sản phẩm móc áo cải tiến này. Vì mức độ tiện lợi của nó.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1.1 Đối tượng nghiên cứu - Hình dạng móc áo theo yêu cầu của người sử dụng (móc nhôm) - Sản lượng móc áo đạt năng suất 20 đến 30 chiêc/phút 1.2 Phạm vi nghiên cứu - Khi thiết kế và chế tạo ra sản phẩm chúng ta cần quan tâm và làm việc theo quy trình bao gồm rất nhiều vấn đề như: tìm và chọn vật liệu tối ưu, phương pháp gia công, phân tích tính lực, mô phỏng, xử lý bề mặt nhiệt luyện, tính toán độ bền, tuổi thọ độ ổn định… nhưng vì có hạn về kiến thức cũng như thời gian xin giới hạn lại phạm vi của đề tài trong khuôn khổ nghiên cứu cơ cấu máy móc.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1. Cơ sở phương pháp luận: Hiện nay có rất nhiều loại máy sản xuất móc áo đa dạng về nguyên lý hoạt động, năng lượng vận hành cũng như nguyên liệu phôi thanh làm móc… Nếu xét về phương thức hoạt động chúng ta thường thấy 2 loại máy làm móc cơ bản đó là : Trang 2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN TẤT TOẢN - Loại máy sản xuất tập trung: Hình 1.2: Máy uốn móc áo tự động SMB –Đức ( Nguồn: Website google.vn) Đây là mẫu máy uốn móc áo tự động SMB-1 của Đức. Máy này được thiết kế để sản xuất dây móc áo. Máy có thể uốn được các vậy liệu như thép, nhôm hoặc dây điện bọc nhựa.

Máy có tốc độ làm việc rất cao và lên đến 3600 sản phầm/ giờ và ít xảy ra sự cố. Ưu điểm: của máy này là năng suất cao, hoạt động ổn định. Nhược điểm: là máy có kích thước lớn, nặng, gây tiếng ồn lớn khi hoạt động và chỉ sản xuất được một kích cỡ cố định. - Loại máy sản xuất phân bố các khâu trên băng truyền: Hình 1.3: Máy uốn móc áo tự động Đắc Nhâm ( Nguồn: Website google.vn) Đây là những chiếc máy uốn móc áo tự động do cơ sở cơ khí Đắc Khâm sản xuất.

Giá thương mại của chiếc máy này là 170 triệu VND thấp hơn rất nhiều so với các máy nhập từ nước ngoài. Máy này uốn được các loại vật liệu như kẽm hoặc nhôm, đường kính kẽm hoặc nhôm từ 1,7 đến 3,0 mm. Máy có kích thước 180 x 140 x 130 cm và trọng lượng 600 kg. Trang 3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN TẤT TOẢN Ưu điểm là năng xuất khá cao và kích thước nhỏ gọn, có độ ổn định, độ bền cao.

Không tiêu tốn nhiều cho chi phí bảo trì; nhưng chỉ uốn được móc với một kích thước cố định cũng là một nhược điểm lớn, thường gây va đập mạnh và có tiếng ồn lớn.  Quyết định của nhóm : Với đơn đặt hàng của khách hàng yêu cầu và những điều kiện có sẵn như vật liệu phôi thanh nhôm làm móc áo, khung máy, và băng tải nhóm quyết định làm máy móc áo dạng phân bố quy trình trên suốt băng truyền. Việc nghiên cứu đề tài của nhóm sẽ giúp thiết kế máy gọn nhẹ nhất có thể, giá thành phải chăng móc áo, đặc biệt có thể thay đổi hình dạng móc áo một cách chủ động nhưng vẫn đảm bảm yêu cầu hình dạng móc áo khách hàng yêu cầu. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Nhóm đã sử dụng ba phương pháp nghiên cứu chính: Phương pháp tìm hiểu tài liệu, phương pháp tham khảo qua các nghiên cứu trong và ngoài nước, phương pháp thực nghiệm.

 Tìm hiểu tài liệu: việc đề ra được cái chức năng và nhiệm vụ cụ thể từng phần của chiếc máy đã thúc đẩy nhóm tích cực tìm hiểu các tài liệu lien quan như: khả năng truyền chuyển động, vật liệu dùng làm khung, sức bền vật liệu.  Tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước: sau khi tìm hiểu về lý thuyết nhưng vẫn chưa hình dung một cách rõ nét về mặt ý tưởng làm khung cũng như việc sắp xếp vị trí các bộ phận thực hiện chức năng thì nhóm đã bắt đầu tìm hiểu về những nghiên cứu trước đó. Đa phần chỉ là tìm hiểu về các bước làm việc và vị trí lắp đặt bộ phận trên máy. Phương pháp này cũng tốn khá nhiều thời gian do tư liệu khó tìm kiếm.

Đa phần chỉ là quay lại trong các nhà máy nên việc phân tích vấn đề cũng khó khăn hơn. Ngoài ra do có nhiều cách thiết kế khác nhau cũng làm cho hướng tư duy của các thành viên trong nhóm đi lệch hướng.  Thực nghiệm: sau khi đã định hướng và phác thảo ra được bộ khung sườn thì nhóm đã bắt tay vào công tác thực nghiệm. Tại bước này cũng đã nảy sinh thêm vài vấn đề về sử dụng nguồn truyền chuyển động cũng như vật liệu phù hợp.

Có những lúc cả ba phương pháp trên được phối hợp cùng lúc để có thể bổ trợ tốt cho nhau. Trang 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN TẤT TOẢN 1. KẾT CẤU CỦA ĐATN: Chiếc máy gồm phần cơ khí là chính để đáp ứng những nhiệm vụ đề ra đồng thời trực tiếp điều khiển các cơ cấu cơ khí chấp hành khác, phần điện cung cấp năng lượng truyền cho các cơ cấu cơ khí hoạt động nhanh hay chậm để truyền đạt yêu cầu của con người. Đồ án được kết cấu bởi các phần: - Phần khung: phần có sẵn, trên khung chứa các cơ cấu giúp gá đặt dễ dàng, tăng độ cứng vững.

- Cơ cấu chấp hành: bao gồm các cơ cấu tạo hình dập chấn, bẻ , và xoắn - Cơ cấu truyền động bao gồm xích, băng truyền, thanh răng bánh răng, cặp bánh răng ăn khớp, CAM cần tiến đầu con lăn, CAM đĩa rãnh con lăn, cơ cấu man… Trang 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN TẤT TOẢN CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2. TỔNG QUAN VỀ MÓC ÁO: Hầu hết các thiết kế thông dụng của móc áo thì điểm G là giao điểm của 3 đoạn và là điểm cố định được gắn cứng nhờ hàn, xoắn hoặc đúc. Khi móc chịu tải thì điểm G được cân bằng về lực tác dụng nhưng vùng lân cận điểm G lại chịu lực tác dụng lớn nhất  biến dạng tại đây cũng lớn nhất. Nếu cấu tạo của móc chỉ gồm 3 nhánh kể trên thì 2 nhánh bên sẽ chịu uốn bởi mô men tạo ra do trọng lượng của tải gây nên.

- Nếu ứng suất do tải gây ra nhỏ hơn giới hạn đàn hồi: móc chỉ biến dạng đàn hồi có thể tái sử dụng nhiều lần. - Nếu ứng suất do tải gây ra vượt quá giới hạn đàn hồi: móc chịu biến dạng dẻo, làm sai lệch hình dạng thiết kế ban đầu. Từ lần treo tải thứ hai trở đi thì móc liên tục bị biến dạng theo chiều hướng làm hẹp dần bề rộng  không đủ kích thước để treo được quần, áo.1: Mô tả móc chỉ gồm hai nhánh bên (Nguồn: website Google.vn) Thiết kế có thêm thanh ngang ở dưới để giữ hai nhánh bên. Khi hai nhánh chịu uốn thì một phần ứng suất sẽ được chia cho thanh ngang, ứng suất mà nhánh phải chịu nhỏ hơn qua đó không bị biến dạng dẻo.

Vật liệu làm móc Hợp kim nhôm được xi mạ. Kích thước hợp lý của móc Các chiếc áo được thiết kế để khoác vừa vặn lên vai của con người. Vì thế phần vai áo có độ dốc vừa phải tương đương với vai người. Chiều ngang của áo cũng tương đương Trang 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN TẤT TOẢN bề ngang con người.

Do đó chiếc móc áo hợp lý cũng cần có những kích kích gần giống với áo. Chiều ngang B móc nằm trong khoảng từ 405 – 415 mm. Góc hợp bởi cạnh dốc và thanh ngang A vừa phải đạt khoảng 15o – 35o. Dựa vào kích thước móc như bản vẽ tính được chiều dài phôi nhôm 110±3 cm Phôi nhôm có thể có đường kính từ 3 – 5 mm Hình 2.2: Kích thước móc 2.

TỔNG QUAN VỀ MÁY LÀM MÓC ÁO: 2. Nghiên cứu các phương pháp uốn:  Uốn kiểu ép đùn và ống Phôi được ép chặt tại hai điểm cố định. Bộ phận uốn chuyển động về giữa trục của ống và tiến hành bẻ cong ống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế máy tự động làm móc áo tại HCMUTE" trình bày về quy trình và công nghệ thiết kế một thiết bị tự động hóa trong ngành may mặc, nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất và giảm thiểu chi phí lao động. Các điểm chính của bài viết bao gồm việc áp dụng công nghệ hiện đại vào thiết kế máy móc, lợi ích của việc tự động hóa trong sản xuất, và những thách thức mà các kỹ sư phải đối mặt trong quá trình phát triển sản phẩm. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng máy móc tự động không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, hãy tham khảo các bài viết như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí thiết kế và chế tạo mẫu stent, nơi bạn có thể khám phá thêm về thiết kế và chế tạo trong ngành cơ khí. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử chống lắc cho cầu trục dùng lqc dựa trên bộ quan sát động học sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các công nghệ điều khiển trong cơ khí. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí động lực phân tích động lực học ổn định quay vòng của đoàn xe siêu trường siêu trọng 100 tấn để hiểu rõ hơn về động lực học trong thiết kế máy móc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.