CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Trong ngành công nghiệp đồ nội thất hiện đại, máy phay gỗ CNC được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là khi chất lượng sản phẩm ngày càng cao và tính linh hoạt của quá trình sản xuất ngày càng được cải tiến. Chất lượng và độ chính xác của máy CNC có thân máy được chế tạo từ kết cấu hàn hoặc bulông phụ thuộc vào chất lượng, độ chính xác của các bộ phận của máy cũng như phụ thuộc vào các mối ghép và chi tiết truyền động trong máy CNC như: Mối ghép bulông (bolts), mối ghép hàn (welds), đường dẫn hướng trượt (linear guides), bộ truyền vitme – đai ốc bi (Ball screw) … [1, 2]. Trong quá trình làm việc, các mối ghép phá hỏng tính liên tục của kết cấu máy, làm cho đặc tính động lực học của kết cấu máy bị ảnh hưởng bởi các bộ phận cấu thành máy và các đặc tính động lực học của các mối ghép. Hàn là một trong những phương pháp công nghệ hiện đại để tạo kết cấu máy, kết cấu xây dựng và các kết cấu khác.
Phương pháp hàn thường được sử dụng để chế tạo bệ máy, khung máy, thân máy. Kết cấu máy sử dụng thép hình và liên kết với nhau bằng mối ghép hàn có ưu điểm là khả năng thay đổi kích thước kết cấu dễ dàng, thiết kế và chế tạo nhanh. Tuy nhiên giảm chấn của kết cấu là một vấn đề rất quan trọng. Khác với gang đúc hoặc các kết cấu bê tông, kết cấu hàn của thép hình hạn chế sự giảm chấn trong và do đó dễ bị rung động không mong muốn.
Đặc biệt đối với kết cấu máy CNC cao tốc, tốc độ trục chính có thể lên đến trên 40000 vòng/phút. Ðể đạt được tốc độ trục chính như vậy yêu cầu kết cấu máy phải đảm bảo độ bền, độ cứng và khả năng chống rung động tốt [3, 4]. Các nhà nghiên cứu đã cố gắng thiết kế kết cấu máy CNC có độ cứng phù hợp để giảm rung động và tăng tính ổn định trong suốt quá trình gia công [5]. Thông thường tần số tự nhiên đầu tiên của kết cấu máy dạng giàn hiếm khi cao hơn 100Hz, tương ứng với tốc độ trục chính khoảng 6000 vòng/phút [6, 7].
Máy có tần số tự nhiên dưới 150Hz không thể gia công được các sản phẩm có chất lượng cao. Do đó để có máy CNC cho các hoạt động gia công tốc độ cao đòi hỏi phải thiết kế kết cấu máy có độ ổn định về rung động.TS Nguyễn Hữu Lộc 1 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ Các nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng 60% tổng độ cứng động và khoảng 90% tổng độ giảm xóc của kết cấu máy bắt nguồn từ các mối ghép và các chi tiết truyền động [8]. Vì vậy việc nghiên cứu ảnh hưởng của các loại mối ghép và các chi tiết truyền động nói chung và các mối ghép nói riêng đến đặc tính động lực học của kết cấu máy CNC là vấn đề rất quan trọng hiện nay. Nghiên cứu này trình bày việc tính toán và phân tích để lựa chọn kết cấu máy sử dụng phương pháp hàn và dạng đường hàn hợp lý nhất cho kết cấu máy CNC, nghiên cứu ảnh hưởng của dạng đường hàn đến đặc tính động học của kết cấu máy nhằm nâng cao độ cứng cho kết cấu máy, tăng khả năng chống rung động khi máy làm việc ở tốc độ cao và tránh hiện tượng cộng hưởng để đạt được chất lượng bề mặt gia công tốt nhất.
Ở đề tài này, tác giả thực hiện các nghiên cứu trên mô hình máy phay CNC gỗ dạng giàn di chuyển, bàn cố định.05 Tốc độ chạy không tải (m/phút) 4-5 Tốc độ quay trục chính (vg/ph) 0 – 24000 Tốc độ chạy dao nhanh (mm/ph) 6000 C/ông suất trục chính (kW) 1 Vật liệu làm máy Thép CT38 Tính năng gia công Các loại gỗ điêu khắc, nhựa.TS Nguyễn Hữu Lộc 2 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG MỐI GHÉP HÀN Độ bền cắt của mối ghép hàn trong trường hợp tổng quát Yêu cầu chủ yếu khi thiết kế kết cấu hàn - đảm bảo độ bền đều của mối hàn và các chi tiết ghép. Tương ứng với yêu cầu này, phụ thuộc vào kích thước và bố trí các chi tiết hàn người ta xác định dạng mối hàn tương ứng của mối ghép đã cho. Nếu mối ghép hàn thực hiện bằng nhiều mối hàn thì giả thuyết rằng chúng được tải đều. Xét mối hàn ở góc chịu lực phức tạp như hình 1.
Các thành phần lực tác động lên mối ghép gồm lực kéo FZ, lực cắt FX, FY, momen uốn MX, MY và momen xoắn T. Mối hàn ở góc chịu lực phức tạp Dưới tác dụng của hệ lực phức tạp, trong mặt cắt nguy hiểm của mối hàn chịu các thành phần ứng suất pháp và ứng suất cắt như hình 2. Các thành phần ứng suất trong mối hàn góc GVHD: PSG.TS Nguyễn Hữu Lộc 3 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ Với giá trị của các thành phần: Lực FX = FY = 270N, FZ = 250N, Momen xoắn T = 955 N.mm, chiều cao cạnh mối hàn k = 5mm, kích thước dầm h = 120mm, b = 60mm, l = 200mm. Thực hiện tính toán ứng suất tương đương của mối ghép hàn ở mặt cắt nguy hiểm theo hai phương pháp giải tích và phần tử hữu hạn.1 Phương pháp giải tích Tùy thuộc vào tải trọng tác dụng, chúng ta có thể sử dụng các mối quan hệ sau để mô tả các thành phần ứng suất riêng lẻ của mặt cắt nguy hiểm [10]: - Lực Fz vuông góc với mặt phẳng ghép sinh ra ứng suất kéo: Fz (2.1) Aw - Lực Fx song song với mặt phẳng ghép được dời về trọng tâm mối hàn và được thay thế bởi moment uốn Mx và lực cắt Fx nằm trong mặt phẳng mối hàn: F x (2.3) Ix Ix - Lực Fy song song với mặt phẳng ghép được dời về trọng tâm mối hàn và được thay thế bởi moment uốn My và lực cắt Fx nằm trong mặt phẳng mối hàn Fy (2.4) Aw My Fy a x x (2.5) Iy Iy - Momen xoắn T sinh ra ứng suất cắt: T y (2.7) Ip GVHD: PSG.TS Nguyễn Hữu Lộc 4 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ trong đó: Aw – diện tích mặt cắt nguy hiểm a – độ dài cánh tay đòn từ lực Fx, Fy đến mặt phẳng ghép Ix – momen quán tính của mối hàn theo trục Ox Iy – momen quán tính của mối hàn theo trục Oy IP – momen quán tính độc cực của mối hàn x – khoảng cách từ một điểm trên mối hàn đến trục Oy.
y – khoảng cách từ một điểm trên mối hàn đến trục Ox. Đối với các thành phần ứng suất như trên thì độ bền mối hàn tính theo thuyết bền ứng suất cắt 2 ' ( ) 2 (2.8) 2 Dựa vào các công thức tổng quát từ 2.8, ta tiến hành khảo sát các dạng mối hàn không vát mép cạnh được liệt kê theo hình 2.3 a/ b/ c/ d/ Các dạng đường hàn được khảo sát Xét trường hợp mối hàn có dạng như hình 2.3 a [11]: Ứng suất gây ra bởi lực Fz: Fz (2.h Ứng suất gây ra bởi lực Fx: Fx (2.TS Nguyễn Hữu Lộc 5 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ Ứng suất gây ra bởi lực Fy: Fy (2. 2 Ứng suất gây ra bởi Moment T: T h 3T (2. 6 Từ các công thức (2.14), ứng suất cắt tương đương mối hàn có dạng như hình 2.3 a được xác định như sau 2 ' ( ) 2 = 4,89MPa (2.15) 2 Xét trường hợp mối hàn có dạng như hình 2.3 b [11]: Ứng suất gây ra bởi lực Fz: Fz (2.b Ứng suất gây ra bởi lực Fx: Fx (2.
6 Ứng suất gây ra bởi lực Fy: GVHD: PSG.TS Nguyễn Hữu Lộc 6 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ Fy (2. 2 Ứng suất gây ra bởi Moment T: T b 3T (2. 6 Từ các công thức (2.16) đến (22), ứng suất cắt tương đương mối hàn có dạng như hình 2.3 b được xác định như sau 2 ' ( ) 2 = 13,49MPa (2.23) 2 Xét trường hợp mối hàn có dạng như hình 2.3 c [11]: Ứng suất gây ra bởi lực Fz: Fz (2.(h b 2k ) Ứng suất gây ra bởi lực Fx: Fx (2. 6 Ứng suất gây ra bởi lực Fy: GVHD: PSG.TS Nguyễn Hữu Lộc 7 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ Fy (2.
6 Ứng suất gây ra bởi Moment T: T h 3Th (2. 6 Từ các công thức (2.30), ứng suất cắt tương đương mối hàn có dạng như hình 2.3 c được xác định như sau 2 ' ( ) 2 = 2,96MPa (2.31) 2 Xét trường hợp mối hàn có dạng như hình 2.3 d [11]: Ứng suất gây ra bởi lực Fz: Fz (2.(h 2b 2k ) Ứng suất gây ra bởi lực Fx: Fx (2.34) h (6b h) 2 h(6b h) 2 12 Ứng suất gây ra bởi lực Fy: GVHD: PSG.TS Nguyễn Hữu Lộc 8 HVTH: Nguyễn Phước Hưng NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM CÁC MỐI GHÉP KẾT CẤU THÂN MÁY PHAY GỖ Fy (2. (b 2h) 3 b 2h Ứng suất gây ra bởi Moment T: T h (2.38) 8b 6bh 2 h3 b4 2b h 12 2b h Từ các công thức (2.38), ứng suất cắt tương đương mối hàn có dạng như hình 2.3 d được xác định như sau 2 ' ( ) 2 = 6,45MPa (2.