Đồ án thiết kế và chế tạo máy hàn tự động tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và chế tạo máy hàn tự động, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

106
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của đồ án tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Đặc điểm của đối tượng thực hiện trong đồ án

2.2. Khái niệm về hàn và các phương pháp hàn

2.2.1. Hàn gió đá (còn gọi là Hàn khí)

2.2.2. Hàn hồ quang điện (arc welding)

2.2.3. Hàn hồ quang dưới khí bảo vệ T.G (Tungsten inert gas)

2.2.4. Hàn hồ quang dưới khí bảo vệ M.G (metal inert gas)

2.3. Lựa chọn phương pháp hàn MIG

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Lý thuyết điều khiển động cơ DC servo

3.2. Giới thiệu động cơ DC Servo

3.3. Vi điều khiển ứng dụng trong hệ thống

3.4. Mạch driver MSD

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG PHẦN CƠ KHÍ

4.1. Ý tưởng thiết kế

4.2. Yêu cầu thiết kế

4.3. Hai bộ vit-me đai ốc bi

4.4. Bộ vit-me đứng (loại SKR33 của THK)

4.5. Động cơ trục ngang

4.6. Động cơ xoay chi tiết

4.7. Kết quả đạt được sau khi hoàn thiện phần cơ khí

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG PHẦN ĐIỀU KHIỂN

5.1. Mạch nguồn cho hệ thống

5.2. Mạch driver MSD – Thông số của 3 động cơ

5.3. Sơ đồ kết nối hệ thống điều khiển

5.4. Sơ đồ vận hành của mô hình

5.4.1. Điều khiển vị trí và vận tốc động cơ

5.4.2. Điều khiển vận tốc động cơ

5.5. Bài toán quỹ đạo

5.5.1. Quỹ đạo chuyển động

5.5.2. Quỹ đạo hàn là tay lái xe đạp – chế độ chạy AUTORUN

5.5.3. Quỹ đạo hàn là bất kỳ – chế độ chạy MANUAL

5.6. Giao diện điều khiển

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ VÀ THỰC NGHIỆM

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

7.1. Kết quả đạt được

7.2. Hạn chế của đề tài

7.3. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. Hướng dẫn sử dụng

2. Code điều khiển

Tóm tắt

I. Thiết kế máy hàn tự động Khái quát tổng quan

Đồ án tốt nghiệp tập trung vào thiết kế và chế tạo máy hàn tự động, cụ thể là ứng dụng trong hàn ghi đông xe đạp. Ngành cơ khí chế tạo máy tại HCMUTE là bối cảnh nghiên cứu. Mục tiêu chính là tự động hóa quy trình hàn, tăng năng suất và giảm nguy cơ cho người lao động. Đề tài khảo sát nhu cầu thị trường, so sánh ưu điểm của việc tạo ra một máy móc hỗ trợ công việc hàn thủ công. Nghiên cứu công nghệ hàn được áp dụng vào máy móc thực tiễn. Mô hình đòi hỏi độ chính xác cơ khí và thuật toán điều khiển để đạt quỹ đạo chính xác. Phương pháp hàn MIG được lựa chọn vì tính hiệu quả và khả năng ứng dụng rộng rãi. Thiết kế CAD được sử dụng để mô phỏng và tối ưu hóa thiết kế. Quản lý dự án được thực hiện chặt chẽ để đảm bảo tiến độ và ngân sách.

1.1. Phân tích nhu cầu thị trường và lựa chọn phương pháp hàn

Đồ án bắt đầu bằng việc khảo sát thực tế dây chuyền sản xuất xe đạp, tập trung vào công đoạn hàn ghi đông. Việc hàn thủ công hiện tại tiềm ẩn nhiều rủi ro và năng suất thấp. Do đó, thiết kế máy hàn tự động được đề xuất như một giải pháp tối ưu. Các loại robot hàn tự động hiện đại (ví dụ: ABB IRB4600, robot hàn laser tự động, robot hàn hồ quang tự động) được nghiên cứu để tham khảo, tuy nhiên chi phí cao nên không phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ. Phương pháp hàn MIG được chọn vì tính hiệu quả, dễ điều khiển và chi phí hợp lý hơn. Công nghệ hàn tự động này đáp ứng yêu cầu về độ chính xác và tốc độ cần thiết trong sản xuất hàng loạt. Việc lựa chọn phương pháp hàn tối ưu dựa trên phân tích chi tiết về ưu nhược điểm của từng phương pháp, cân nhắc giữa chi phí, hiệu quả, và tính khả thi trong điều kiện thực tế của đề tài. Ứng dụng tự động hóa trong hàn là trọng tâm của nghiên cứu, nhằm hướng tới một giải pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

1.2. Thiết kế cơ khí và điều khiển

Phần cơ khí bao gồm thiết kế khung máy, cơ cấu truyền động, và hệ thống gá đặt chi tiết. Thiết kế cơ khí đảm bảo độ cứng vững, chính xác, và khả năng hoạt động ổn định. Hai bộ vít me đai ốc bibộ vít me đứng được lựa chọn để đảm bảo độ chính xác cao trong việc di chuyển mỏ hàn. Các động cơ DC servo được sử dụng để điều khiển chuyển động của mỏ hàn theo các trục. Cảm biến được tích hợp để phản hồi vị trí và tốc độ. Lập trình PLCđiện tử công suất được áp dụng để điều khiển hệ thống. Hệ thống điều khiển bao gồm mạch nguồn, mạch driver MSD, và vi điều khiển. Arduino có thể được xem xét trong hệ thống điều khiển. Mô phỏng máy hàn được thực hiện bằng phần mềm CAD, giúp tối ưu hóa thiết kế và dự đoán hiệu suất. Phân tích ứng suấtphân tích nhiệt cũng được thực hiện để đảm bảo độ bền và an toàn của máy. An toàn lao động được đặt lên hàng đầu trong quá trình thiết kế và chế tạo.

1.3. Thực nghiệm và đánh giá

Sau khi hoàn thành chế tạo, máy được đưa vào thực nghiệm. Thực nghiệm tập trung vào việc đánh giá độ chính xác của quỹ đạo hàn, tốc độ hàn, và hiệu quả của hệ thống điều khiển. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập và phân tích để đánh giá hiệu quả của thiết kế máy hàn tự động. Các bài toán quỹ đạo được kiểm tra, bao gồm cả quỹ đạo hàn theo hình dạng ghi đông xe đạp và các quỹ đạo tùy chỉnh. Giao diện điều khiển được thiết kế thân thiện với người dùng. Chi phí chế tạo được tính toán để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án. Tiêu chuẩn máy hàn được tuân thủ để đảm bảo an toàn và chất lượng. Kết quả thực nghiệm sẽ xác định mức độ thành công của nghiên cứu khoa học máy hàn tự động. Ứng dụng thực tiễn của máy hàn sẽ được đánh giá dựa trên hiệu quả, độ tin cậy, và khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài: Tính cấp thiết của đề tài, mục đích đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.  Chương 2: Tổng quan: Nêu lên đặc điểm của ghi-đông xe đạp, lý thuyết về hàn và các phƣơng pháp hàn trên thực tế, áp dụng một phƣơng pháp hàn vào mô hình máy  Chương 3: Cơ sở lý thuyết: Nêu lên các lý thuyết liên quan đến việc thiết kế máy.  Chương 4: Thiết kế thi công phần cơ khí: Đƣa ra bản vẽ thiết kế và quá trình thi công phần cơ khí của máy, tính toán lựa chọn các thành phần cơ khí của máy.  Chương 5: Thiết kế thi công phần điện: Trình bày về những tính toán thiết kế mạch điều khiển.

Các thông số và sơ đồ điều khiển của hệ thống.  Chương 6: Kết quả thực nghiệm: Trình bày thực trạng của máy khi đƣa vào chạy thử, những vấn đề nảy sinh và hƣớng giải quyết.  Chương 7: Kết luận và hướng phát triển: Kết quả đạt đƣợc, chƣa đƣợc và hƣớng phát triển cải tiến. 5 do an CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Đặc điểm của đối tƣợng thực hiện trong đồ án Đối tƣợng là ghi-đông xe đạp, một thành phần không thể thiếu của bất cứ chiếc xe đạp nào.1 Hình ảnh thực tế về ghi-đông xe đạp Trên thực tế, để sản xuất hàng loạt cần có quy trình nhất định, để hàn một số lƣợng lớn ghi-đông, chúng ta phải hàn chấm lại phần ghi-đông và phần cổ xe lại trƣớc.

Sau đó là quá trình hàn toàn bộ quỹ đạo xung quanh phần hở của cổ xe và ghi-đông, quá trình này cần quá trình nhanh và chính xác để tạo ra hiệu quả cao nhất. Để làm đƣợc điều đó, cần chế tạo ra một chiếc máy có thể thay thế con ngƣời hàn thủ công, đồng thời tạo năng suất và chất lƣợng cao hơn.2 Khái niệm về hàn và các phƣơng pháp hàn a. Khái niệm về hàn Trong công nghệ chế tạo cơ khí, hàn là danh từ chỉ một quá trình dùng để liên kết các chi tiết (kết cấu) hoặc đắp phủ lên bề mặt vật liệu(kim loại hoặc phi kim) để tạo nên một lớp bề mặt có tính năng đáp ứng yêu cầu sử dụng. Hàn là quá trình công nghệ để nối các chi tiết với nhau thành liên kết không tháo rời đƣợc mang tính liên tục ở phạm vi nguyên tử hoặc phân tử, bằng cách đƣa chỗ nối tới trạng 6 do an thái nóng chảy, thông qua việc sử dụng một trong hai yếu tố là nhiệt và áp lực, hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.

Khi hàn, có thể sử dụng hoặc không sử dụng vật liệu phụ bổ sung. Các phƣơng pháp hàn Hiện nay, có 4 phƣơng pháp hàn chính sau đây:  Hàn gió đá (còn gọi là Hàn khí): Hàn gió (Oxy) đá (Acetylen hay gas) (gas welding). Phƣơng pháp này sử dụng các khí trên để gia nhiệt cho chi tiết hàn đạt tới trạng thái nóng chảy và liên kết với nhau. Khi hàn có thể dùng vật liệu để điền thêm (filler rod) vào vị trí hàn hoặc không.2 Hình ảnh thực tế của phương pháp hàn gió đá  Hàn hồ quang điện (arc welding), gọi tắt là Hàn điện hay Hàn que.

Phƣơng pháp này dùng hồ quang điện đƣợc tao ra bởi que hàn để làm nóng chảy kim loại hàn và ngay cả que hàn để điền vào vị trí hàn.3 Hàn hồ quang điện 7 do an  Hàn hồ quang dƣới khí bảo vệ T.G: Tungsten inert gas. Phƣơng pháp này dùng hồ quang đƣợc tạo ra bởi điện cực Tungsten và dùng khí trơ (khí Argon) để bảo vệ mối hàn.4 Hình ảnh thực tế hàn TIG trong công nghiệp  Hàn hồ quang dƣới khí bảo vệ M.G: metal inert gas. Thay vì dùng que hàn, ngƣời ta dùng 01 cuộn dây kim loại có kích thƣớc từ 0.6 mm hoặc lớn hơn làm điện cực hàn và điện cực này cũng là dạng điện cực nóng chảy nhƣng đƣợc cung cấp một cách liên tục nhƣng vẫn đƣợc ngƣời thợ hàn điều khiển nên còn gọi là hàn bán tự động. Trong phƣơng pháp này, ngƣời ta dùng khí hoạt tính (CO2) hay khí trơ (Argon) để làm khí bảo vệ mối hàn.5 Hàn MIG trong thực tế Hàn MIG đƣợc sử dụng để làm bộ phƣơng pháp hàn trong mô hình, trên thực tế có nhiều robot hàn sử dụng phƣơng pháp tƣơng tự nhƣ hàn MIG có hiệu quả cao, tuy nhiên về vấn đề kinh phí cũng nhƣ thời gian nên chỉ có thể mô phỏng đƣợc cơ cấu của hàn MIG.

8 do an Hình 2.6 Robot hàn sử dụng phương pháp hàn MIG trong công nghiệp 2.3 Lựa chọn phƣơng pháp hàn MIG  Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thƣờng, mà còn có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, các hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, magiê, niken, đồng, các hợp kim có ái lực hóa học mạnh với ôxi.  Phƣơng pháp hàn này có thể sử dụng đƣợc ở mọi vị trí trong không gian.  Chiều dày vật hàn từ 0,4-4,8 mm thì chỉ cần hàn một lớp mà không phải vát mép, từ 1,6-10mm thì hàn một lớp có vát mép, còn từ 3,2 -25mm thì hàn nhiều lớp.  Không thích hợp cho hàn ngoài trời vì sự chuyển động của không khí xung quanh có thể làm ảnh hƣởng tới khí bảo vệ và mối hàn do đó việc sử dụng trong ngành xây dựng khá hạn chế.

 Đƣợc dùng phổ biến trong hàn tự động và bán tự động.4 Các dạng chuyển động của mỏ hàn 9 do an Chuyển động cơ bản của mỏ hàn - Chuyển động (1): mỏ hàn chuyển động dọc trục đƣờng hàn để đảm bảo hàn hết chiều dài mối hàn, tùy theo kích thƣớc của mối hàn và đặc tính của vật liệu mà chuyển động (1) nhanh hay chậm. - Chuyển động (2): Mỏ hàn chuyển động dao động ngang, để đảm bảo chiều rộng của mối hàn, nếu nhƣ mỏ hàn không có chuyển động (2) thì bề rộng mối hàn hẹp ,nó chỉ phù hợp khi hàn yêu cầu bề rộng mối hàn nhỏ chỉ cần đi theo đƣờng thẳng. Các phương pháp chuyển động dao động ngang của mỏ hàn: + Dao động theo đường thẳng: • Là phƣơng pháp duy trì hồ quang không đổi và luôn chuyển động về hƣớng trƣớc của đƣờng hàn • Ứng dụng: Dùng hàn vật mỏng, đƣờng hàn nhỏ, hàn lớp lót mối hàn vát cạnh hoặc liên kết góc.7 Quỹ đạo của chuyển động theo đường thẳng của mũi hàn + Dao động theo đường thẳng đi lại: • Mỏ hàn chuyển động theo đƣờng thẳng đi lại theo chiều dọc mối hàn. Đây là phƣơng pháp hàn tốc độ nhanh, mối hàn hẹp, toả nhiệt nhanh • Ứng dụng: Dùng để hàn lấp khe hở lớn hoặc chi tiết chiều dầy mỏng Hình 2.8 Quỹ đạo chuyển động theo đường thẳng đi lại của mũi hàn 10 do an + Dao động theo hình răng cưa: • Cho mỏ hàn chuyển động liên tiếp theo hình răng cƣa và chuyển động hƣớng về phía trƣớc.

Đây là phƣơng pháp dễ thao tác, chất lƣợng mối hàn cao, dùng nhiều trong sản xuất. Trong quá trình hàn để hạn chế khuyết cạnh và cháy cạnh mối hàn thì cần dừng ở 2 biên lâu hơn một chút để kim loại điền đầy hai biên.9 Quỹ đạo chuyển động theo hình răng cưa của mũi hàn • Ứng dụng: Dùng để hàn vật dầy, bề rộng mối hàn lớn, có thể hàn đƣợc tất cả các vị trí khác nhau trong không gian. + Dao động theo hình bán nguyệt: • Tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp dao động theo hình răng cƣa, Cho mỏ hàn chuyển động liên tiếp theo hình bán nguyệt và chuyển động hƣớng về phía trƣớc. Đây là phƣơng pháp dễ thao tác, chất lƣợng mối hàn cao vì nhiệt mối hàn tập trung, hình dáng mối hàn mịn và đẹp.

• Ứng dụng: dùng nhiều trong sản xuất, có thể hàn ở tất cả các vị trí trong không gian và tất cả các dạng liên kết. Phƣơng pháp này làm cho kim loại nóng chảy tốt, có thời gian giữ nhiệt tƣơng đối dài làm cho thể khí dễ thoát ra, xỉ nổi lên trên, nâng cao chất lƣợng mối hàn. + Dao động theo hình tam giác: Hình 2.10 Quỹ đạo chuyển động theo hình tam giác • Cho que hàn liên tục chuyển động theo hình tam giác và không ngừng chuyển động về hƣớng trƣớc. • Ƣu điểm: Nhiệt tập trung, chiều sâu nóng chảy lớn, mặt cắt ngang mối hàn lớn, mối hàn cân đối do vậy phù hợp khi hàn mối hàn lớn, chiều dày lớn, thƣờng sử dụng để hàn leo lấp góc, hàn leo giáp mối nhiều lớp.

Trong mô hình máy hàn ghi-đông xe đạp sử dụng phương pháp chuyển động dao động theo đường thằng. 11 do an CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.1 Phần cơ khí  Môn học: cơ lý thuyết, robot công nghiệp, nguyên lí-chi tiết máy: lựa chọn cơ cấu, truyền động phù hợp cho máy.  Môn học: cơ sở công nghệ chế tạo máy, sức bền vật liệu, vật liệu học: lựa chọn vật liệu phù hợp, tính toán bền vững, ứng suất, đồ gá chi tiết.  Các môn học thực tập về cơ khí: cung cấp kiến thức và kinh nghiệp trong quá trình hoàn thành phần cơ khí cho máy.

 Phần mềm thiết kế SolidWorks, Auto CAD: là công cụ hỗ trợ thiết kế cơ khí, mô phỏng chuyển động, tính toán thông số về lực, ứng suất của máy.2 Phần điều khiển Cơ sở lý thuyết của các thành phần trong hệ thống điều khiển.  Điều khiển động cơ DC Servo.  Lý thuyết về động cơ DC servo  Vi điều khiển và các loại vi điều khiển đƣợc sử dụng.  Mạch driver MSD điều khiển động cơ.

Trong hệ thống này, lý thuyết điều khiển tự động ứng dụng trong mạch MSD, mạch driver dùng để điều khiển động cơ.1 Lý thuyết điều khiển động cơ DC servo Kỹ thuật điều khiển PID tuy không phải là một kỹ thuật điều khiển mới, nhƣng lại là kỹ thuật phổ biến nhất chuyên dùng để điều khiển các hệ thống trong công nghiệp nhƣ hệ thống lò nhiệt, điều khiển tốc độ, vị trí, moment động cơ AC và DC. Một trong những lý do bộ điều khiển PID trở nên phổ biến nhƣ vậy là vì tính đơn giản, dễ triển khai trên những vi xử lý nhỏ với hiệu năng tính toán hạn chế. Cấu trúc vòng kín Cấu trúc chung của hệ thống vòng kín nhƣ sau: 12 do an Hình 3.1 Cấu trúc chung của hệ thống điều khiển vòng kín Trong hình vẽ trên:  Plant: là hệ thống cần đƣợc điều khiển.  Controller: Cung cấp tín hiệu điều khiển cho Plant, đƣợc thiết kế để điều khiển toàn bộ đáp ứng của hệ thống.2 Sơ đồ hệ thống PID Bộ điều khiển PID Hàm truyền của bộ điều khiển PID có dạng nhƣ sau: Trong đó:  KP: Độ lợi khâu tỷ lệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế và chế tạo máy hàn tự động tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và chế tạo máy hàn tự động, một công nghệ tiên tiến trong ngành công nghiệp hiện đại. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự động hóa trong sản xuất, giúp nâng cao hiệu suất, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các kỹ thuật và công nghệ mới nhất trong lĩnh vực hàn tự động, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ tự động hóa khác, hãy tham khảo bài viết Tiểu luận luận văn tốt nghiệp đại học thiết kế robot tự hành theo vết hoạt động trong nhà xưởng, nơi bạn sẽ tìm hiểu về thiết kế robot tự hành và ứng dụng của nó trong sản xuất. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute thiết kế chế tạo mô hình tay máy gắp sản phẩm cũng sẽ cung cấp thông tin về các mô hình tay máy tự động, một phần quan trọng trong quy trình sản xuất tự động. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Luận văn thạc sĩ hcmute lựa chọn dụng cụ tự động cho nguyên công uốn kim loại tấm, để hiểu rõ hơn về các dụng cụ tự động trong ngành chế tạo kim loại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ tự động hóa trong sản xuất.