Tổng quan luận án
Chăn nuôi bò thịt giữ vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp Việt Nam, cung cấp nguồn thịt đỏ lớn thứ hai sau thịt lợn. Tính đến năm 2019, cả nước có khoảng 6.062.627 con bò, trong đó bò thịt chiếm 5.891.000 con (tỷ lệ 93,5% tổng đàn), cung cấp 441.200 tấn thịt. Tuy nhiên, sản lượng thịt bò sản xuất trong nước chỉ mới đáp ứng khoảng 50% nhu cầu tiêu thụ nội địa, phần còn lại phải phụ thuộc vào việc nhập khẩu thịt và bò sống từ các quốc gia như Úc. Nhằm nâng cao năng lực sản xuất nội địa, Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2045 đã định hướng quy mô đàn bò thịt đạt 6,5 – 6,6 triệu con vào năm 2030, trong đó khoảng 30% được nuôi trang trại.
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, công tác giống đóng vai trò cốt lõi. Tiến bộ di truyền thông qua chọn lọc thuần đối với đàn bò Vàng địa phương diễn ra chậm do tầm vóc nhỏ (bò cái trưởng thành nặng 200 kg, bò đực nặng 250 kg). Do đó, phương pháp lai tạo được áp dụng nhằm khai thác ưu thế lai và hiệu ứng bổ sung tính trạng. Tại tỉnh Quảng Ngãi, số lượng bò lai năm 2019 đạt 177.680 con, chiếm 72% tổng đàn (Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, 2020). Trong đó, bò cái Lai Brahman được người chăn nuôi ưa chuộng nhờ khả năng thích nghi tốt và tầm vóc được cải thiện. Quyết định số 628/QĐ-SNNPTNT ngày 29/10/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi và định hướng phát triển chăn nuôi của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (2021) xác định mục tiêu đến năm 2030 đàn bò đạt 300.000 con, tỷ lệ bò lai đạt tối thiểu 78% và 15% nuôi trang trại.
Tuy vậy, việc sử dụng bò cái Lai Brahman làm nền phối giống với các dòng bò đực chuyên thịt chất lượng cao như Charolais, Droughtmaster và Red Angus vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Tại Quảng Ngãi nói riêng và vùng Duyên hải miền Trung nói chung, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào khảo sát đồng bộ về năng suất sinh sản của đàn bò cái Lai Brahman khi phối tinh các giống ngoại này, cũng như chưa có dữ liệu thực nghiệm về sức sinh trưởng, năng suất thân thịt và phẩm chất thịt của đời con nuôi trong điều kiện nông hộ. Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Linh được thực hiện để giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực tiễn đó.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Cung cấp cơ sở dữ liệu về năng suất sinh sản của bò cái Lai Brahman khi được phối giống bò Charolais, Droughtmaster, Red Angus và khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt của đời con trong điều kiện chăn nuôi ở Quảng Ngãi; từ đó đưa ra các khuyến cáo về lựa chọn con giống, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò của tỉnh Quảng Ngãi.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá được hiện trạng chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Mục tiêu 2: Đánh giá được năng suất sinh sản của đàn bò cái Lai Brahman khi được phối giống bò Charolais, Droughtmaster và Red Angus tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Mục tiêu 3: Đánh giá được khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa bò cái Lai Brahman với đực Charolais, Droughtmaster và Red Angus tại tỉnh Quảng Ngãi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn bò cái nền Lai Brahman; tinh và đực giống Charolais, Droughtmaster, Red Angus (và đực Brahman đối chứng trong điều tra); các tổ hợp bò lai F1 gồm Charolais × Lai Brahman, Droughtmaster × Lai Brahman, Red Angus × Lai Brahman và Brahman × Lai Brahman.
- Phạm vi không gian: Các nông hộ chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Quảng Ngãi (với sự hỗ trợ khảo sát thực địa của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi); các phân tích mẫu thịt cơ thăn được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế.
- Phạm vi thời gian và lứa tuổi: Nghiên cứu khảo sát hiện trạng giai đoạn 2015 – 2019; theo dõi bò cái qua các giai đoạn mang thai, sinh đẻ, nuôi con; theo dõi đời con từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi và giai đoạn nuôi vỗ béo từ 18 đến 21 tháng tuổi.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các hướng nghiên cứu chính:
Nghiên cứu quốc tế về lai giống, năng suất sinh sản và phẩm chất thịt
- Về năng suất sinh sản: Các nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng sinh sản có hệ số di truyền thấp (từ 0,03 đến 0,36) nên việc áp dụng ưu thế lai mang lại hiệu quả rõ rệt (Michaela và cs, 2019; Canaza-Cayo và cs, 2017; Berry và cs, 2014a, 2014b). Peacock và Koger (1980) nghiên cứu ảnh hưởng của giống và ưu thế lai trên đàn bò cái Angus, Brahman, Charolais và con lai cho thấy tỷ lệ đẻ đạt từ 80% đến 92%, tỷ lệ bê sống 24 giờ sau sinh đạt từ 91% đến 94%. Newman và Deland (1991) chỉ ra bò cái phối tinh Charolais và Simmental cho khối lượng sơ sinh cao hơn phối tinh Sahiwal và Brahman. Madalena và Hinojosa (1976) chứng minh bò cái lai Charolais × Zebu có thời gian động dục lại sau đẻ ngắn hơn 57,8 ngày so với bò Zebu thuần. Khotimah và cs (2018) khảo sát bò cái Lai Brahman tại Indonesia phối tinh Limousin, Simmental, Brahman ghi nhận tỷ lệ đậu thai lần đầu đạt 69,3% và khoảng cách lứa đẻ là 14,2 tháng.
- Về sinh trưởng và chất lượng thịt: Hàng loạt nghiên cứu của Flowers và cs (2018), Haque và cs (2016), Favero và cs (2019), Pesonen (2020), Rudder và cs (2014), Rezagholivand và cs (2021) khẳng định con lai hướng thịt (như Charolais × Brahman, Red Angus × Nellore) luôn vượt trội về khối lượng cai sữa, tăng khối lượng hàng ngày và tỷ lệ thịt xẻ so với giống nền nhiệt đới. Kapitula và cs (2016), Domingo và cs (2015) ghi nhận giống đực tham gia phối ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến diện tích cơ thăn, hàm lượng mỡ dắt (IMF), lực cắt và độ sáng màu cơ thăn ($L^$, $a^$, $b^*$).
Nghiên cứu trong nước về bò lai hướng thịt
- Về sinh sản: Chương trình Zebu hóa bằng bò Red Sindhi và Brahman đã cải tạo căn bản tầm vóc bò địa phương (Nguyễn Văn Thưởng và cs, 1985; Đinh Văn Cải, 2007a). Nguyễn Mạnh Hà (2003), Nguyễn Hữu Văn và cs (2009) ghi nhận khối lượng sơ sinh của bê Lai Sind (18,3 kg) cao hơn hẳn bò Vàng (12,0 kg). Nguyễn Xuân Bả và cs (2015) báo cáo bò Lai Brahman tại Duyên hải miền Trung có tuổi phối giống lần đầu là 24,8 tháng, khoảng cách lứa đẻ 437 ngày. Nguyễn Trung Trực (2013) tại Tiền Giang và Ngô Thị Diệu (2016) tại Quảng Bình lần lượt ghi nhận khoảng cách lứa đẻ của bò cái Lai Brahman biến động từ 12,8 tháng đến 430 ngày.
- Về sinh trưởng và năng suất thịt: Phạm Văn Quyến và cs (2001, 2009) tại miền Đông Nam Bộ cho thấy bò F1 (Charolais × Lai Sind) đạt tăng khối lượng 533 gam/ngày từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh vượt trội so với F1 (Simmental × Lai Sind) và Lai Sind. Đinh Văn Cải và cs (2006, 2009) xác định bò lai Charolais × Lai Sind giết mổ lúc 18 tháng tuổi có tỷ lệ thịt xẻ đạt 53,4% và thịt tinh đạt 43,6%. Hoàng Văn Trường (2001) tại Bình Định, Phạm Thế Huệ (2010) tại Đắk Lắk, Văn Tiến Dũng (2012), Nguyễn Xuân Tân (2016) tại Bình Định, Trương La và cs (2017) tại Lâm Đồng, Dương Nguyên Khang và cs (2019a, 2019b) tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng chứng minh các tổ hợp lai chuyên thịt (Charolais, Red Angus, Droughtmaster, BBB) trên nền bò cái Lai Sind hoặc Lai Brahman đều cải thiện đáng kể sinh trưởng tuyệt đối và năng suất thịt so với giống bò địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu sử dụng bò cái nền Lai Sind hoặc chỉ đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng riêng lẻ. Trong khi đó, đàn bò cái Lai Brahman hiện đang chiếm ưu thế tại Duyên hải miền Trung. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Đánh giá đồng thời và toàn diện trên cùng một địa bàn sinh thái (Quảng Ngãi) từ hiện trạng chăn nuôi nông hộ, năng suất sinh sản của bò cái nền Lai Brahman khi phối tinh 3 giống đực chuyên thịt (Charolais, Droughtmaster, Red Angus), khả năng sinh trưởng của đời con từ 0 đến 18 tháng tuổi, đến các chỉ tiêu năng suất thân thịt, đặc tính lý - hóa của cơ thăn (pH, độ dai, màu sắc, thành phần hóa học) và hiệu quả kinh tế ở giai đoạn vỗ béo 18 – 21 tháng tuổi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết di truyền học và dinh dưỡng vật nuôi:
- Thuyết lai giống và cơ sở di truyền của ưu thế lai: Luận án áp dụng ba thuyết di truyền kinh điển gồm Thuyết trội, Thuyết siêu trội và Thuyết tương tác gen (Getahun và cs, 2019; Vandana và cs, 2018). Phân tích cấu trúc ưu thế lai theo ba thành phần: ưu thế lai cá thể (Bennet, 2017), ưu thế lai con mẹ (Matthew và Spangler, 2017) và ưu thế lai con bố (Buchanan và cs, 2011).
- Phương pháp lai: Áp dụng phương pháp lai kinh tế phức tạp (cho bò đực chuyên thịt thuần phối với bò cái nền Lai Brahman – bản chất là con lai giữa bò đực Zebu Brahman với bò Vàng Việt Nam) để thu nhận con lai F1 nuôi thương phẩm lấy thịt.
- Khung chỉ tiêu đánh giá: Dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11908:2017 đối với tính trạng sinh sản; các mô hình toán học hồi quy phi tuyến (Logistic, von Bertalanffy, Gompertz) để mô tả đường cong sinh trưởng tích lũy dạng chữ S và sinh trưởng tuyệt đối dạng hình chuông (Robertson, 1908; Bertalanffy, 1938; Gompertz, 1825).
Bảng 1: Công thức toán học của các hàm hồi quy phi tuyến mô phỏng sinh trưởng bò thịt
| Tên mô hình |
Công thức toán học |
Tác giả công bố |
| Logistic |
$Y_{i,t} = \frac{m}{1 + e^{(a - bT)}} + \varepsilon_{i,t}$ |
Robertson (1908) |
| von Bertalanffy |
$Y_{i,t} = m(1 - ae^{(-bT)})^3 + \varepsilon_{i,t}$ |
Bertalanffy (1938) |
| Gompertz |
$Y_{i,t} = me^{(-ae^{-bT})} + \varepsilon_{i,t}$ |
Gompertz (1825) |
(Trong đó: $Y_{i,t}$ là khối lượng ước tính tại ngày tuổi $T$; $m$ là khối lượng trưởng thành ước tính; $a$ là hằng số liên quan khối lượng sơ sinh; $b$ là hằng số tốc độ sinh trưởng; $e = 2,7182818$; $\varepsilon_{i,t}$ là sai số ngẫu nhiên).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án triển khai 4 phương pháp nghiên cứu tương ứng với 4 nội dung:
- Phương pháp nghiên cứu nội dung 1 (Hiện trạng chăn nuôi): Điều tra bằng phiếu khảo sát cấu trúc sẵn trên các nông hộ chăn nuôi bò thịt tại Quảng Ngãi. Thu thập dữ liệu về quy mô đàn, cơ cấu tuổi, cơ cấu giống, phương thức nuôi dưỡng (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh), loại thức ăn sử dụng, chỉ tiêu sinh sản của đàn bò cái phối đực Brahman và số đo sinh trưởng của tổ hợp bò lai Brahman × Lai Brahman từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi.
- Phương pháp nghiên cứu nội dung 2 (Năng suất sinh sản): Theo dõi thực nghiệm trên đàn bò cái Lai Brahman nuôi nông hộ được phối tinh nhân tạo với đực Charolais, Droughtmaster và Red Angus. Theo dõi khẩu phần thức ăn, tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ đẻ khó, tỷ lệ sống đến cai sữa, khối lượng bê sơ sinh, thời gian động dục lại sau đẻ, thời gian phối giống thành công sau đẻ và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ.
- Phương pháp nghiên cứu nội dung 3 (Sinh trưởng của bê lai từ 0 – 18 tháng tuổi): Cân khối lượng và đo kích thước cơ thể định kỳ các mốc: sơ sinh, 3, 6, 9, 12, 15, 18 tháng tuổi. Xác định lượng thức ăn thu nhận hàng ngày; tính toán tăng khối lượng tuyệt đối (gam/con/ngày), sinh trưởng tương đối (%); đo các chiều đo kích thước thể hình gồm cao vây (CV), vòng ngực (VN), dài thân chéo (DTC); tính các chỉ số cấu tạo thể hình: chỉ số dài thân (CSDT), chỉ số tròn mình (CSTM) và chỉ số khối lượng (CSKL).
- Phương pháp nghiên cứu nội dung 4 (Vỗ béo 18 – 21 tháng tuổi, năng suất và chất lượng thịt): Thí nghiệm vỗ béo trong 90 ngày (từ 18 đến 21 tháng tuổi) với khẩu phần hỗn hợp gồm thức ăn thô xanh, rơm ủ urê và thức ăn tinh hỗn hợp. Xác định lượng ăn vào, tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCH TĂ). Sau kết thúc vỗ béo, tiến hành mổ khảo sát theo quy trình chuẩn: xác định khối lượng giết mổ, khối lượng và tỷ lệ thịt xẻ, khối lượng và tỷ lệ thịt tinh, khối lượng xương, khối lượng mỡ, diện tích cơ thăn. Lấy mẫu cơ thăn (Longissimus dorsi) tại vị trí xương sườn 12 – 13 để phân tích:
- Đo pH thịt tại các thời điểm 1, 12, 24, 48 giờ sau giết mổ ($pH_1, pH_{12}, pH_{24}, pH_{48}$) bằng máy đo pH chuyên dụng.
- Đo màu sắc thịt: giá trị độ sáng ($L^$), độ đỏ ($a^$), độ vàng ($b^*$) theo hệ màu CIELAB.
- Đo tỷ lệ mất nước bảo quản và tỷ lệ mất nước chế biến.
- Xác định độ dai/lực cắt (N) bằng máy cắt Warner-Bratzler.
- Phân tích thành phần hóa học cơ thăn: vật chất khô (DM), protein thô (CP), mỡ trong cơ (IMF), khoáng tổng số.
- Hạch toán hiệu quả kinh tế dựa trên chi phí con giống, thức ăn, thuốc thú y và doanh thu bán thịt.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ điều tra hộ nông dân, nhật ký theo dõi thí nghiệm và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm; dữ liệu thứ cấp từ Cục Chăn nuôi, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi và các niên giám thống kê liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng quan toàn diện về ngành chăn nuôi bò thịt trong nước và thế giới. Tác giả phân tích dữ liệu đàn bò Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019: tổng đàn tăng 13% (từ 5,4 triệu lên gần 6,1 triệu con), tổng đàn bò lai tăng 23,6% (từ 3,0 triệu lên 3,7 triệu con). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tập trung đàn bò lớn nhất (gần 40% tổng đàn, cung cấp hơn 42% sản lượng thịt cả nước). Phân tích chi tiết ba phương thức chăn nuôi: thâm canh (chủ yếu đồng bằng, chiếm tỷ lệ gần 70% quy mô hộ 3 – 4 con), bán thâm canh (chăn thả kết hợp bổ sung tại chuồng quy mô 2 – 3 con) và quảng canh (tập trung vùng miền núi).
Chương 1 làm rõ cơ sở di truyền của ưu thế lai, các hệ số di truyền của tính trạng sinh sản (tuổi đẻ lứa đầu 0,14 – 0,36; khoảng cách lứa đẻ 0,03 – 0,08; thời gian động dục lại 0,05) và tính trạng sản xuất thịt (khối lượng sơ sinh 0,38 – 0,41; tỷ lệ thịt xẻ 0,52; tỷ lệ mỡ dắt 0,46; diện tích cơ thăn 0,20 – 0,57). Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng (năng lượng ME, protein thô CP), lứa đẻ, mùa vụ (stress nhiệt mùa khô), tính biệt (bò đực thiến so với bò đực nguyên) và tuổi giết mổ đến phẩm chất thịt bò. Điểm lại các kết quả lai tạo giữa bò đực chuyên thịt (Charolais, Droughtmaster, Red Angus) với bò Lai Sind, Lai Brahman của các tác giả trong nước từ năm 1985 đến 2020.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết địa điểm nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi; thời gian theo dõi; tiêu chí lựa chọn bò mẹ Lai Brahman và nguồn tinh dịch của 3 giống bò đực Charolais, Droughtmaster, Red Angus. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu hiện trạng theo mẫu phiếu điều tra kinh tế - kỹ thuật nông hộ; công thức phối trộn thức ăn tinh và thức ăn thô xanh trong giai đoạn mang thai, nuôi con và nuôi vỗ béo; sơ đồ bố trí thí nghiệm vỗ béo bò đực 18 – 21 tháng tuổi. Quy chuẩn hóa phương pháp mổ khảo sát thân thịt, kỹ thuật cắt lọc thịt tinh, quy trình lấy mẫu cơ thăn để đo pH, đo màu quang phổ, đo lực cắt Warner-Bratzler, phương pháp sấy khô xác định DM, phương pháp Kjeldahl xác định protein thô, phương pháp Soxhlet chiết tách mỡ thô và phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế chăn nuôi.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 4 phần chính:
3.1. Hiện trạng chăn nuôi bò thịt tại tỉnh Quảng Ngãi
- Nguồn lực nông hộ: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, diện tích trồng cỏ bình quân, số nhân khẩu và kinh nghiệm chăn nuôi của các hộ điều tra.
- Quy mô và cơ cấu đàn bò: Quy mô chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ vẫn chiếm đa số (bình quân 3 – 5 con/hộ). Cơ cấu giống cho thấy tỷ lệ bò lai Brahman chiếm vị trí chủ đạo trong nhóm bò cái sinh sản.
- Quản lý, chăm sóc và phương thức nuôi dưỡng: Phương thức bán thâm canh chiếm ưu thế; nguồn thức ăn chủ yếu gồm cỏ tự nhiên, cỏ voi, rơm rạ khô và một lượng nhỏ cám gạo, thức ăn tinh thương phẩm bổ sung trong giai đoạn vỗ béo hoặc cày kéo.
- Năng suất sinh sản và sinh trưởng của tổ hợp đối chứng Brahman × Lai Brahman: Xác định tuổi phối giống lần đầu, thời gian từ khi đẻ đến khi phối giống thành công sau đẻ, khoảng cách lứa đẻ; diễn biến khối lượng, các số đo vòng ngực, cao vây, dài thân chéo của bê Brahman × Lai Brahman từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi làm căn cứ so sánh với các tổ hợp lai chuyên thịt.
3.2. Năng suất sinh sản của bò cái Lai Brahman phối giống bò Charolais, Droughtmaster và Red Angus
- Khẩu phần thức ăn: Đánh giá lượng vật chất khô, protein thô và năng lượng trao đổi ăn vào hàng ngày của bò cái mang thai và nuôi con tại các nông hộ.
- Các chỉ tiêu sinh sản: So sánh giữa 3 nhóm bò đực phối (Charolais, Droughtmaster, Red Angus) về tỷ lệ phối giống đậu thai ở lần phối đầu, tỷ lệ đẻ khó, tỷ lệ nuôi sống bê sơ sinh đến cai sữa, khối lượng bê sơ sinh giữa các tổ hợp lai, thời gian động dục lại sau đẻ, thời gian phối giống thành công và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ. Khẳng định bò mẹ Lai Brahman có khả năng mang thai và sinh nở an toàn đối với các giống bò ngoại có tầm vóc lớn.
3.3. Khả năng sinh trưởng của các tổ hợp bò lai từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi
- Lượng thức ăn ăn vào qua các giai đoạn tuổi: Mức tiêu thụ thức ăn thô xanh và thức ăn tinh của bê lai tăng dần theo tháng tuổi.
- Khối lượng tích lũy và tốc độ tăng trọng: Xác định khối lượng cơ thể tại các mốc 3, 6, 9, 12, 15, 18 tháng tuổi của 3 tổ hợp Charolais × Lai Brahman, Droughtmaster × Lai Brahman và Red Angus × Lai Brahman; tính toán tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối (gam/con/ngày) và sinh trưởng tương đối (%).
- Kích thước và chỉ số thể hình: Biến thiên các số đo cao vây, vòng ngực, dài thân chéo; phân tích các chỉ số dài thân (CSDT), chỉ số tròn mình (CSTM) và chỉ số khối lượng (CSKL), phản ánh rõ nét hướng sản xuất thịt của các tổ hợp bò lai ngoại so với bò địa phương.
3.4. Tăng khối lượng, năng suất và chất lượng thịt nuôi vỗ béo từ 18 đến 21 tháng tuổi
- Năng suất vỗ béo: Ghi nhận lượng ăn vào hàng ngày, tăng khối lượng tuyệt đối trong chu kỳ 90 ngày vỗ béo và hệ số chuyển hóa thức ăn của từng tổ hợp lai.
- Năng suất và thành phần thân thịt: Các chỉ tiêu mổ khảo sát gồm khối lượng trước giết mổ, khối lượng và tỷ lệ thịt xẻ, khối lượng và tỷ lệ thịt tinh, tỷ lệ xương, tỷ lệ mỡ, diện tích mắt cơ thăn.
- Phẩm chất thịt cơ thăn: Diễn biến giá trị pH tại 1, 12, 24, 48 giờ sau giết mổ; thông số màu sắc thịt ($L^, a^, b^*$); tỷ lệ mất nước bảo quản (48 giờ) và tỷ lệ mất nước qua chế biến nhiệt; độ dai của thịt thể hiện qua lực cắt Warner-Bratzler (N); hàm lượng vật chất khô, protein thô, mỡ trong cơ (IMF) và khoáng tổng số.
- Hiệu quả kinh tế: Hạch toán chi tiết chi phí giống, chi phí thức ăn trong 3 tháng vỗ béo, chi phí thuốc thú y và công lao động; tính toán lợi nhuận thu được trên một đầu bò xuất chuồng giữa các nghiệm thức tổ hợp lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện và chuẩn xác đầu tiên tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tỉnh Quảng Ngãi) về khả năng sinh sản của bò cái nền Lai Brahman khi được thụ tinh nhân tạo với tinh của ba giống bò chuyên thịt ngoại nhập: Charolais, Droughtmaster và Red Angus.
- Xác lập cơ sở khoa học về quy luật sinh trưởng, động thái tích lũy thể trọng, sự phát triển các chiều đo ngoại hình và các chỉ số cấu tạo thể hình của ba tổ hợp bò lai F1 (Charolais × Lai Brahman, Droughtmaster × Lai Brahman, Red Angus × Lai Brahman) từ giai đoạn sơ sinh đến 18 tháng tuổi trong điều kiện chăn nuôi nông hộ.
- Cung cấp dẫn liệu khoa học chi tiết về năng suất thân thịt (tỷ lệ thịt xẻ, thịt tinh, diện tích cơ thăn) và các chỉ tiêu hóa lý, cơ lý của thịt thăn ($pH_1, pH_{24}$, màu sắc $L^, a^, b^*$, tỷ lệ mất nước, lực cắt Warner-Bratzler, tỷ lệ mỡ dắt IMF) sau giai đoạn nuôi vỗ béo từ 18 đến 21 tháng tuổi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khẳng định tính tương thích cao của bò cái nền Lai Brahman trong việc phối giống với các giống bò thịt ôn đới và nhiệt đới: tỷ lệ đẻ khó thấp, bê sơ sinh có sức sống tốt và sinh trưởng nhanh trong điều kiện chăn nuôi nông hộ tại Quảng Ngãi.
- Cung cấp luận cứ kỹ thuật phục vụ công tác khuyến nông, giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp và người chăn nuôi tại tỉnh Quảng Ngãi lựa chọn tổ hợp lai phù hợp: tổ hợp có máu Charolais cho ưu thế nổi trội về tăng trọng và tỷ lệ thịt tinh; tổ hợp có máu Red Angus cho ưu thế về chất lượng thịt mềm và vân mỡ dắt.
- Đề xuất quy trình nuôi dưỡng bổ sung cho bò mẹ giai đoạn mang thai/nuôi con và quy trình vỗ béo bò lai thương phẩm trong 90 ngày (18 – 21 tháng tuổi), mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với chăn nuôi bò truyền thống.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án
- Về công tác giống: Đề nghị tỉnh Quảng Ngãi tiếp tục mở rộng chương trình thụ tinh nhân tạo sử dụng tinh bò đực Charolais, Droughtmaster, Red Angus trên nền đàn bò cái Lai Brahman đã được tuyển chọn; giữ vững đàn cái nền đạt tiêu chuẩn thể vóc.
- Về kỹ thuật nuôi dưỡng: Khuyến cáo người chăn nuôi nông hộ cần bổ sung thức ăn tinh hỗn hợp và nâng cao chất lượng khẩu phần thô xanh (trồng cỏ năng suất cao, chế biến rơm ủ urê) cho bò mẹ mang thai 3 tháng cuối và bò giai đoạn vỗ béo xuất chuồng 18 – 21 tháng tuổi.
- Về tổ chức sản xuất: Từng bước chuyển đổi từ phương thức chăn thả quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh tại chuồng; xây dựng các liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, thu mua, giết mổ đến phân phối thịt bò chất lượng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do điều kiện thực hiện trong nông hộ tại một địa phương (Quảng Ngãi), quy mô mẫu khảo sát mổ thịt bị giới hạn bởi kinh phí; chưa theo dõi được các chu kỳ sinh sản tiếp theo từ lứa đẻ thứ hai trở đi của đàn bò cái sau khi lai; chưa đi sâu phân tích thành phần axit amin và axit béo chi tiết trong cơ thăn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi tuổi thọ kinh tế và khả năng sinh sản của đàn bò cái nền Lai Brahman qua các lứa đẻ tiếp theo (lứa 2 đến lứa 5) khi phối giống liên tục với các dòng đực chuyên thịt.
- Nghiên cứu thử nghiệm các khẩu phần vỗ béo với tỷ lệ tinh:thô và các mức năng lượng trao đổi (ME), protein thô (CP) khác nhau nhằm tối ưu hóa chi phí thức ăn cho từng tổ hợp lai cụ thể.
- Mở rộng phạm vi đánh giá các tổ hợp lai này trên các tiểu vùng sinh thái khác nhau của khu vực miền Trung (vùng trung du, miền núi gò đồi).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm lai kinh tế gia súc lớn, phương pháp theo dõi sinh trưởng cá thể, kỹ thuật mổ khảo sát thân thịt và quy trình đánh giá phẩm chất lý - hóa thịt bò theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Đối với giảng viên và viện nghiên cứu: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng phục vụ giảng dạy các học phần Giống và Nhân giống vật nuôi, Chăn nuôi chuyên khoa bò thịt, Dinh dưỡng và Thức ăn gia súc.
- Đối với nhà quản lý, cán bộ khuyến nông và người chăn nuôi: Là cơ sở khoa học tin cậy để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Duyên hải miền Trung xây dựng quy hoạch phát triển chăn nuôi bò thịt, ban hành các chính sách hỗ trợ tinh nhân tạo chất lượng cao và hướng dẫn quy trình kỹ thuật vỗ béo bò lai thương phẩm nhằm gia tăng thu nhập cho nông hộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao bò cái Lai Brahman được lựa chọn làm bò cái nền trong nghiên cứu này?
Bò cái Lai Brahman (con lai giữa bò đực Zebu Brahman với bò Vàng Việt Nam) có tầm vóc và khối lượng lớn hơn hẳn bò Vàng địa phương, đồng thời sở hữu khả năng chịu đựng kham khổ, chống chịu bệnh tật và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của miền Trung. Đàn bò cái này có xương chậu rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mang thai và sinh đẻ khi phối giống với các giống bò đực ngoại chuyên thịt có tầm vóc lớn, hạn chế tối đa nguy cơ đẻ khó.
2. Các giống bò đực Charolais, Droughtmaster và Red Angus có đặc tính sinh học gì nổi bật?
- Bò Charolais: Nguồn gốc từ Pháp, là giống bò chuyên thịt ôn đới lớn nhanh, khối lượng bò đực trưởng thành đạt 1.300 kg, bò cái 700 – 800 kg, tỷ lệ thịt xẻ trên 65%, cơ bắp phát triển rõ rệt.
- Bò Droughtmaster: Nguồn gốc từ Úc, lai tạo giữa 5/8 máu bò Shorthorn (Anh) và 3/8 máu bò Brahman Mỹ; đực nặng 900 – 1.000 kg, cái nặng 650 – 700 kg, tỷ lệ thịt xẻ trên 55%, khả năng thích nghi cao với môi trường nhiệt đới.
- Bò Red Angus: Nguồn gốc từ Scotland; bò đực nặng 800 – 950 kg, cái nặng 550 – 650 kg, tỷ lệ thịt xẻ bình quân 66%; phẩm chất thịt nổi tiếng nhờ thớ thịt mềm và có nhiều vân mỡ dắt xen kẽ (IMF cao).
3. Ưu thế lai trong chăn nuôi bò thịt được giải thích dựa trên những cơ sở di truyền nào?
Luận án trình bày ưu thế lai qua ba thuyết di truyền học chính: Thuyết trội (các alen trội có lợi từ bố hoặc mẹ lấn át các alen lặn bất lợi của bên còn lại); Thuyết siêu trội (trạng thái dị hợp tử ở các locus gen tạo ra sức sống và sức sản xuất vượt trội hơn thể đồng hợp tử); Thuyết tương tác gen (sự tương tác không alen giữa các gen ở các locus khác nhau tạo ra hiệu ứng tích lũy lớn hơn khi chúng đứng riêng lẻ). Ưu thế lai được phân thành ba thành phần: ưu thế lai cá thể, ưu thế lai con mẹ và ưu thế lai con bố.
4. Phương thức chăn nuôi bò thịt chủ yếu tại Quảng Ngãi và Việt Nam hiện nay là gì?
Chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam và Quảng Ngãi tồn tại ba phương thức: thâm canh (nuôi nhốt hoàn toàn tại chuồng, chiếm gần 70% quy mô hộ 3 – 4 con ở vùng đồng bằng/trung du), bán thâm canh (kết hợp chăn thả với bổ sung thức ăn thô xanh và thức ăn tinh tại chuồng, phổ biến ở quy mô 2 – 3 con) và quảng canh (chăn thả tự do là chính, tập trung ở vùng miền núi). Xu hướng hiện nay đang chuyển dịch dần từ bán thâm canh sang thâm canh nông hộ và trang trại tập trung.
5. Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá phẩm chất thịt cơ thăn trong luận án?
Các chỉ tiêu thực nghiệm đánh giá chất lượng thịt cơ thăn (Longissimus dorsi) bao gồm: độ axit - kiềm qua giá trị pH tại 1, 12, 24 và 48 giờ sau giết mổ; màu sắc thịt qua hệ thống CIELAB ($L^$ độ sáng, $a^$ độ đỏ, $b^*$ độ vàng); tỷ lệ mất nước bảo quản sau 48 giờ; tỷ lệ mất nước qua chế biến nhiệt; độ dai của thịt đo bằng lực cắt Warner-Bratzler (đơn vị Newton); thành phần hóa học cơ thăn gồm tỷ lệ vật chất khô (DM), protein thô (CP), hàm lượng mỡ trong cơ (IMF) và khoáng tổng số.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Linh là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống, giải quyết trọn vẹn yêu cầu thực tiễn và khoa học về cải thiện sức sản xuất thịt của đàn bò tại tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả sinh học và kinh tế của việc sử dụng bò cái nền Lai Brahman phối tinh với ba giống bò thịt chuyên dụng Charolais, Droughtmaster và Red Angus. Các tổ hợp lai F1 đều thể hiện khả năng sinh trưởng tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, cho năng suất thân thịt và chất lượng thịt vượt trội so với giống bò địa phương. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy cho công tác chọn tạo giống, xây dựng quy trình nuôi dưỡng và định hình chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.