BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TỎNG HỢP ENZYME p-1,3-GLUCANASE VÀ KHẢ NĂNG DOI KHÁNG VỚI NAM Fusarium solani CUA CÁC CHUNG XA KHUAN Nganh hoc : CONG NGHE SINH HOC Sinh viên thực hiện : TRAM VIỆT TRUNG Mã số sinh viên : 19126206 Niên khóa : 2019 -2023 TP. Thu Đúc, tháng 03 năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TONG HỢP ENZYME ÿ-1.3-GLUCANASE VÀ KHẢ NĂNG DOI KHÁNG VỚI NAM Fusarium solani CUA CAC CHUNG XA KHUAN Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện PGS. NGUYÊN VŨ PHONG TRAM VIỆT TRUNG ThS.
TRAN THI THANH HUONG TP. Thủ Đức, thang 03 năm 2024 LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thay PGS. TS Nguyễn Vũ Phong đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Khoa học Sinh học, Trường Đại học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm qua. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu đề em bước vào cuộc sông một cách tự tin và vững chắc. Em xin chân thành cảm ơn chị Nguyễn Huỳnh Thúy Vy đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em luôn nhận được sự động viên của bạn bẻ và người thân trong gia đình.
Em xin chân thành cảm on. Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô đồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp Cao quý. XÁC NHAN VA CAM DOAN Tôi tên: Trầm Việt Trung, MSSV: 19126206, Lớp: DH19SHB thuộc ngành Công nghệ Sinh học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, xin cam đoan: Đây là Khóa luận tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan.
Tôi xin hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng về những cam kết này. Thu Đức, ngày 31 tháng 03 năm 2024 Người viét cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) ii TÓM TẮT Nghiên cứu này được tiền hành với mục tiêu xác định khả năng sinh enzyme -l,3- glucanase của một số chủng xạ khuẩn Streptomyces và đánh giá khả năng đối kháng với nam Fusarium solani thông qua dịch nuôi cay của các chủng xạ khuẩn này ở điều kiện phòng thí nghiệm. Dé xác định khả năng sinh enzyme, phương pháp định tính trên môi trường thạch Mannitol Soya Flour cùng với phương pháp định lượng đường khử bằng thuốc thử DNS đã được thực hiện. Khả năng đối kháng với nam Fusarium solani được đánh giá qua phương pháp khuếch tán giếng thạch.
Các kết quả cho thấy, sau 3 ngày thí nghiệm, chủng xạ khuân BT3, BT13 và BT11 biểu hiện khả năng phân giải cao nhất, với bán kính vòng phân giải B-glucan lần lượt là 5,4 mm, 5,2 mm và 4,5 mm. Đặc biệt, chủng xạ khuân BT13 có hàm lượng enzyme B-1,3-glucanase cao nhất là 1,8 IU/mL, tiếp theo là BT3 với 1,6 IU/mL và BT11 với 1,2 IU/mL. Trong khi đó, chủng xạ khuan BT16 có bán kính vòng phân giải thấp nhất là 1,2 mm và hoạt độ enzyme thấp nhất là 0,3 IU/mL. Đến ngày thứ 5 sau thí nghiệm, chủng xạ khuẩn BT3, BT7 va BT13 đạt bán kính vòng phân giải cao nhất là 7,5 mm, trong đó hàm lượng enzyme của BT13 và BT7 lần lượt là 3,3 [U/mL và 3,0 IU/mL.
Đến ngày thứ 7, chủng BT13 và BT7 tiếp tục dan đầu với bán kính vòng phân giải lần lượt là 9,6 mm và 9,4 mm, và hàm lượng enzyme cao nhất thuộc về chủng BT13 (4,1 IU/mL). Ching BT16 vẫn có bán kính vòng phân giải thấp nhất là 3,7 mm. Ching BT13 cho thấy khả năng đôi kháng với nam Fusarium solani tốt nhất, với bán kính tan nam là 12,64 mm và hiệu suất đối kháng là 30,57% ở thời điểm 72 giờ sau cấy. Kết quả nghiên cứu này cho thấy tiềm năng của chủng xạ khuan BT13 trong việc phát triển chế pham trừ nam sinh học.
Cần tiếp tục nghiên cứu dé tôi ưu hóa điều kiện nuôi cay và đánh giá khả năng đối kháng với các nắm bệnh ở điều kiện nhà lưới và thực địa. Từ khóa: B-1,3-glucanase, DNS, đối kháng, Fusarium solani, Streptomyces. 11 ABSTRACT This study was conducted with the objective of determining the B-1,3-glucanase enzyme production capabilities of several Streptomyces strains and evaluating their antagonistic ability against the fungus Fusarium solani through the culture filtrates of these strains under laboratory conditions. To determine the enzyme production capabilities, qualitative methods on Mannitol Soya Flour agar medium, as well as quantitative methods for reducing sugars using DNS reagent, were performed.
The antagonistic ability against Fusarium solani was assessed through the well diffusion method. Results indicated that, after 3 days of inoculation, strains BT3, BT13, and BT11 exhibited the highest degradation capability, with B-glucan clearance zone radius of 5. Notably, strain BT13 had the highest B-1,3- glucanase enzyme content at 1.8 IU/mL, followed by BT3 at 1.6 IU/mL and BTII at 1. Meanwhile, strain BT 16 showed the lowest clearance zone radius at 1.2 mm and the lowest enzyme activity at 0.
By the 5" day post-inoculation, strains BT3, BT7, and BT13 achieved the highest clearance zone radius at 7.5 mm, with BT13 and BT7 having enzyme contents of 3.3 IU/mL and 3.0 IU/mL, respectively. By the 7" day, strains BT13 and BT7 continued to lead with clearance zone radius of 9.4 mm, respectively, and the highest enzyme content belonging to strain BT 13 (4. Strain BT16 still had the lowest clearance zone radius at 3. Strain BT13 demonstrated the best antagonistic ability against Fusarium solani, with a fungal spread radius of 12,64 mmand an antagonistic efficiency of 30,57% at the time point 72 hoursafter inoculation.
These findings highlight the potential of the Streptomyces strain BT13 in the development of biofungicide. Further research is required to optimise culturing conditions and evaluate the antagonistic ability against pathogenic fungi under greenhouse and field conditions. Keywords: B-1,3-glucanase, antagonism, DNS, Fusarium solani, Streptomyces. iv MỤC LỤC 090990900 —.Ô i XÁC NHẬN VA GAM DOAN coscsscsecssscassssosnessnssinnasossnsandansavnsdansannasnesianndacianassaaninnnnenss ii EE _ iii BS TRAC cotta cacrntsonactcianectiatemaatenbiandensinnonttepinenasickideaidcunkitecamesanarmseimewensecmienminadiatinesntnee iv MUC LUCone ẶỮ.
V DANH SÁCH CÁC CHU VIET TẮTT.--2--22¿222+++22++t2EEx+ttrxxrrrrrrrrrrrrrrrred viii BAN Oe a ec cerca ix DANH SÁCH CAC HÌNH. re x RETTIG A A cass sacvemsmsonencicotsccinnn inser ancmenai tai 1 Nha la. Mục tiêu của đề tài. Nội đụng thực NMED san se nanoaiostinneidotsosg9ECERGSSGSSBL2SG0388SSSHG-S/4SISESG023GEGGGS0/305E483903/468 2 CHƯƠNG 2.
TONG QUAN TÀI LIỆU .--- 252 S2S2E2SE+E£E2EE£EE£ESEE+EErEzrxrrxee 3 2. Tổng quan về xạ khuẩn Streptomyces. Một số đặc điểm hình thái của xạ khuẩn. KIUAN ty ắaâẼẻ+'.
4 AN biệt: TB OS sca ci re alle Pa 5 2. Các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển của xạ khuẩn. Kha năng sinh enzyme của xạ khuân.-- 2-22 222222E2E+2E22E2ZE2ZE2ZEzEzxze. Vai trò của xạ khuân.- + 22-52 SE SEE2E2E2121E21212112121112121111211111211112111 1E xe 7 2,14;l: Trong tự NCR ssessssesessoireinliEtid tioSootix91505975585151593ESS1805080000919854303561103003884912 7 2.
Trong phòng trừ sinh HỌC .HỆ SHZYME [3-GIMCANAGE:. Cau trite Be glUcan 8n. 7 22,2), EnzyrmG = glu@anase tecncsacssceomaracuemama ama nesse aU 8 2. Sự phân bố enzyme j-1,3-glucanase trong tự nhiên.
Tinh chất hóa lý của enzyme B-1,3-glucanase. Ứng dụng của enzyme j-1,3-glucanse. Một số đặc điểm của nắm Fusarium SOLANA .- - 5522 ESt+E‡ES2EEESEEzEcErkrrrrees 11 2. Vị trí phân loại nắm Fusarium sOÏani.
Phố kí chủ của nắm Fusarium soÏani. Đặc điểm hình thái, sinh học của nắm Fusarium soÏani. Đặc điểm sinh lý của nấm Fusarium sOÏani. Triệu chứng bệnh do nam Fusarium soÏani.
Biện pháp phòng trừ bệnh do nam Fusarium soÏai. Tình hình nghiên cứu về enzyme j-1,3-glucanase trong phòng trừ sinh học. Tình hình nghiên cứu trong NGC .-- --- + 25+ +2 *+2*+2E+2E+zEv re rkt 14 2. Tình Hình nñphiện cứu NEO HƯIẾ ::‹csxesesessasnoiioisdindiioibisiiikiSE0616140484815934008165 15 CHUONG 3.
VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Thời gian va địa điểm nghiên CU. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Hóa chat, trang thiết bị và đụng cụ. Phirone phap MeN SN Oil sos geoscesesacssarcanetnnnsct fEgEAdlcSgovketkBaostQGixigtaitvdsibetgRed8S46661xse« 18 3. Khảo sát khả năng phân giải B — 1,3 -glucan của các chủng xạ khuan. Xác định hoạt độ enzyme ƒ - 1,3 — glucanase do các chủng xạ khuẩn tiết ra.
Khảo sát khả năng đôi khang nam Fusarium solani với dịch nuôi cây của các chiing Xa 84 a5. KET QUA VA THẢO LUẬN. Kha năng phân giải B — 1, 3 — glucan của 11 chủng xa khuân. Kha năng sinh enzyme ÿ -1,3 — glucanase của 11 chủng xạ khuan.
Khả năng đôi kháng nam Fusarium solani với dịch nuôi cây của các chủng xa CC —————— 29 44:2. THảO WIAD os scscscdssacesacsvonssatencedssineunsontianehwentianes nenibesineaesianionnuticenmabseeascunnekenansatibeunnenatennen 32 CHƯƠNG 5. KET LUẬN VA DE NGHỊ,. 22-2 2+2222EE2EE22E222E22E2222222z2rxee.
33 Le LH ngessarsaaeeesrauegagraryryyrrdgotrrattietaurrggtroodornouuszse 33 5. 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHU LỤC. Vii DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT BVTV : Bảo vệ thực vật DNS : 2-hydroxy-3,5-dinitrobenzoic HSDK : Hiệu xuất đối khang MSF : Mannitol Soya Flour NSTN : Ngay sau thi nghiém Viii DANH SÁCH CÁC BANG Bảng 3. Đặc điểm hình thái của 11 chủng xạ khuẩn sau 7 ngày trên Gause I.
Xây dựng đường chuẩn cho thí nghiệm định lượng ÿ — 1,3 - glucanase. Bán kính vòng phân giải B — 1,3 — glucan của 11 chủng xạ khuẩn qua các thời 27272017 -7- | D00 E0P 00000 NA AM. Hàm lượng enzyme B-1,3-glucanase của 11 chủng xạ khuẩn.3 Bán kính tan nam Fusarium solani và hiệu suat đôi kháng của 11 dịch nuôi cấy ở thời điểm 72 giờ sau chủng nắm.-- 2-2 +222E+2E22E2E2E22E22E22E222222222222222e2 29 ix DANH SÁCH CÁC HÌNH ;)). Câu trúc hóa học của Behance scncssasaraesianasnnsannacansransdaancanadsanssarioentnaniansns § Hình 2.
Cấu trúc laminarinase từ Diosma đichotoma. Khả năng phân giải B-1,3-glucan của 11 chủng xạ khuẩn 3 NSTN. Khả năng phân giải B-1,3-glucan của 11 chủng xạ khuẩn 5 NSTN. Khả năng phân giải B-1,3-glucan của 11 chủng xạ khuẩn 7 NSTN.
Khả năng tiết enzyme B-1,3-glucanase của BT13 A) rửa bang nước cất và B) rửa bang NaCl 1M ở thời điểm 3, 5 và 7 NSTN. Kết quả đo nồng độ đường khử của 11 chủng xạ khuẩn ở bước sóng 530 nm Hình 4. Kha nang đôi kháng của dịch nuôi cây các chủng xạ khuân với nam Fusarium poles GTN Micon TỦ BÍ VNI a ahongaghunniingDEUIAiGi101004ENSGENGGG080080400161506G80410380:38. Đặt van đề Quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ở thế giới được chia làm ba giai đoạn chính, mỗi giai đoạn có những đặc điểm và hậu quả khác nhau.
Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn cân bằng sử dụng (balance use), trong đó người nông dân sử dụng thuốc BVTV một cach hợp lý, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của cây trồng. Giai đoạn này thuốc BVTV mang lại hiệu quả cao, giúp tăng năng suất và chất lượng nông sản. Giai đoạn thứ hai là giai đoạn dư thừa sử dụng (excessive use), khi mà người nông dân bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV dé đạt được kết quả nhanh chóng và cao hơn.