HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN HÙNG CƯỜNG KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN HƯƠNG NUÔI TẠI XÃ BÌNH YÊN – HUYỆN THẠCH THẤT – TP HÀ NỘI Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 8 62 01 05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hoàng Thịnh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Hùng Cường i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hoàng Thịnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Khoa chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn UBND Xã Bình Yên, Huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Hùng Cường ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Danh mục sơ đồ. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của lợn. Tuổi thành thục về tính và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính. Chu kỳ động dục.
Quá trình phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai và giai đoạn bú sữa. Khả năng sản xuất của lợn nái. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái.
Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng của lợn. Khả năng sinh trưởng. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn.
Cơ sở khoa học về khả năng cho thịt và chất lượng thịt lợn. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm ngoại hình của lợn Hương. Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn Hương.
Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh trưởng của lợn Hương. Phương pháp đánh giá năng suất và chất lượng thịt của lợn Hương. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Đặc điểm ngoại hình của lợn Hương. Nguồn gốc và phân bố. Đặc điểm ngoại hình. Khả năng sinh sản của lợn Hương.
Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn Hương. Khả năng sinh sản của lợn Hương qua các lứa đẻ. Khả năng sinh sản của lợn Hương qua các lứa đẻ. Sinh trưởng và đánh giá năng suất thịt của lợn Hương.
Sinh trưởng của lợn Hương. Năng suất thịt của lợn Hương. Chất lượng thịt của lợn Hương. Kết luận và kiến nghị.
54 Tài liệu tham khảo. 55 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CP Protein thô ĐD Động dục DFD Thịt sẫm, rắn chắc và khô KCLĐ Khoảng cách lứa đẻ KL Khối lượng ME Năng lượng trao đổi PG Phối giống pH Độ pH PSE Thịt nhợt nhạt, mềm và rỉ dịch SS Sơ sinh SSS Sơ sinh sống TĂ Thức ăn TCVN Tiêu chuẩn việt nam TL Tỷ lệ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TTTA Tiêu tốn thức ăn VCK Vật chất khô XC Xuất chuồng v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thành phần giá trị dinh dưỡng cho đàn lợn Hương sinh sản. Khẩu phần ăn cho đàn lợn Hương sinh sản.
Thành phần giá trị dinh dưỡng cho đàn lợn Hương thương phẩm. Khẩu phần ăn cho đàn lợn Hương thương phẩm. Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái Hương. Năng suất sinh sản của lợn nái Hương.
Khả năng sinh sản của lợn Hương qua các lứa đẻ. Tăng khối lượng lợn Hương nuôi thịt (kg). Năng suất thân thịt của lợn Hương. Chất lượng thịt của lợn Hương (n=6) .51 vi DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Lợn nái Hương nuôi con. Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ qua các lứa đẻ. Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/con qua các lứa đẻ. Thân thịt xẻ lợn Hương.
Tóm tắt cơ chế điều hoà chu kỳ tính của lợn cái. 8 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Hùng Cường Tên Luận văn: Khả năng sản xuất của lợn Hương nuôi tại Xã Bình Yên, Huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội. Ngành: Chăn nuôi Mã số: 8.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn Hương. - Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Hương.
- Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của lợn Hương. Phương pháp nghiên cứu: Nội dung 1: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn Hương Đối tượng nghiên cứu: Tổng 30 nái nhân thuần với 150 ổ đẻ từ lứa 1 đến lứa 5 được nuôi tại Xã Bình Yên, Huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu - Thu thâ ̣p, kế thừa số liệu các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lơ ̣n nái Hương từ năm 2015 đế n tháng 09/2016. - Theo dõi, ghi chép số liệu các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái Hương từ tháng 09/2016 đế n tháng 9/2018.
Nội dung 2: Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Hương. Đối tượng nghiên cứu: Tổng 60 lợn thịt (30 lợn đực thiến và 30 cái) Phương pháp nghiên cứu : - Theo dõi ghi chép các số liệu về chỉ tiêu tăng khối lượng của lợn Hương từ lúc cai sữa cho đến khi kết thúc thí nghiệm Nội dung 3: Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của lợn Hương. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành giết mổ 6 cá thể bao gồm 3 đực và 3 cái. Phương pháp nghiên cứu : Tiến hành mổ khảo sát trên 6 con lợn thịt (3 đực thiến và 3 cái) lúc 8,56 tháng tuổi theo quy trình giết mổ gia súc, gia cầm của Nguyễn Hải Quân và Nguyễn Thiện (1997).
viii Kết quả chính và kết luận * Năng suất sinh sản của lợn nái Hương - Lợn Hương có tuổi đẻ lứa đầu muộn, 283,3 ngày - Khoảng cách lứa đẻ là 154 ngày. - Khả năng sinh sản của lợn Hương đạt tương đối cao. Số con sơ sinh sống lần lượt tương ứng đạt 8,59 con/ổ; số con cai sữa đạt 7,77 con; khối lượng cai sữa đạt 3,79 kg/con. Qua các lứa đẻ, năng suất sinh sản của lợn Hương đạt được ổn định ở các lứa đẻ.
* Khả năng tăng khối lượng của lợn Hương đạt trung bình. Lợn Hương có khối lượng giết thịt lúc 8 tháng tuổi đạt 40,3 kg. Tăng khối lượng bình quân từ sau cai sữa đến 8 tháng tuổi đạt 167,92 g/ngày. *Năng suất và chất lượng thịt của lợn Hương - Lợn Hương lúc 8 tháng tuổi có tỷ lệ thịt xẻ là 46,5%.
- Chất lượng thịt lợn Hương đạt tiêu chuẩn của thịt lợn bình thường. Thịt lợn Hương có giá trị pH45 và pH24 lần lượt là 6,26 và 5,67. Tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24h là 2,69%; các giá trị về màu sắc như L* là 46,18; a* là 13,95 và b* là 6,64. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Hung Cuong Thesis title: Evaluation of the productive performance of Huong pig breeding at Binh Yen commute Thach That district – Ha noi.
Major: Animal science Code: 8.05 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives - To evaluate the reproductive performance of Huong sows. - To evaluation of the growth capacity of Huong pig. - Evaluation of yield and quality of pork meat of Huong pig. Materials and Methods Contents 1: Evaluation of the reproductive performance of Huong sows.
Research subject: Total of 30 sows with 150 litter from the 1st parities to the 5th parities breeding at Binh Yen commute - Thach That district – Ha noi. Research Methods - Collect and inheritance data about indicators reproductive performance of sows Huong sows from 2015 to 9/2016. - Track and record data about indicators reproductive performance of Huong sows from 9/2016 to 9/2018. Contents 2: To evaluation of the growth capacity of Huong pig.
Research subjects: Total of 60 pigs Research Methods - Track and record data about the weight increase index of the pigs from the weaning until the end of the experiment. Content 3: Evaluation of yield and quality of Huong pork meat. Research subjects: The study was conducted slaughter of 6 pig individuals Research Methods 6 slaughtered pigs were slaughtered at 8.56 months according to Nguyen Hai Quan and Nguyen Thien (1997). Main findings and conclusions • The reproductive performance of the Huong sows x + Age of the first farrow of the Huong sows were 283,3 days.
+ The distance between the two parities of Huong sows were 154 days. + The number of piglets neonatal surviving/litter of Huong sows were 8,59 piglets. + The number of piglets weaned /litter of Huong sows were 97,77 piglets. + Weight of piglets weaned/litter of Huong sows were 3,79 kg.
- The reproductive performance of the Huong sows have indicators about number of piglets/nest including number of piglets neonatal/nest, number of piglets neonatal surviving/nest, number of piglets to feed/nest and number of piglets weaned/litter through parities from the 1st parities to the 6th parities stable from parities 1 to 5.