Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong canh tác nông nghiệp hiện đại, việc suy giảm diện tích đất canh tác cùng áp lực an ninh lương thực toàn cầu đòi hỏi các biện pháp bảo vệ cây trồng phải đạt hiệu quả bền vững. Tuyến trùng ký sinh thực vật là một trong những tác nhân gây hại nghiêm trọng nhất, ước tính làm thất thoát hơn 100 tỷ USD năng suất nông nghiệp hàng năm trên quy mô toàn cầu (Thoden và ctv, 2011). Trong đó, tuyến trùng bướu rễ (Meloidogyne spp.) thuộc nhóm gây thiệt hại kinh tế nặng nề nhất do là sinh vật nội ký sinh cố định bắt buộc, có khả năng xâm nhiễm và nhân dòng trên hơn 3.000 loài thực vật ký chủ (Abad và ctv, 2003). Bốn loài phổ biến gồm Meloidogyne incognita, M. javanica, M. arenaria và M. hapla chiếm đến 95% tổng số tuyến trùng bướu rễ gây hại (Dong và ctv, 2012).

Các biện pháp hóa học ngắn hạn truyền thống sử dụng hoạt chất diệt tuyến trùng độc hại như methyl bromide hoặc aldicarb đã và đang bị cấm hoặc hạn chế lưu hành tại nhiều quốc gia do gây tổn hại tầng ozone, ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước và ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe con người (Kim và ctv, 2018; Xiang và ctv, 2018). Do đó, xu hướng nghiên cứu khai thác nguồn vi sinh vật bản địa nhằm phát triển các tác nhân phòng trừ sinh học là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học của sinh viên Võ Thị Ngọc Quyền (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Đình Đôn) tập trung giải quyết bài toán tìm kiếm các chủng nấm đất có hoạt tính ức chế tuyến trùng bướu rễ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định được một số chủng nấm có khả năng kiểm soát tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu thập mẫu đất canh tác và phân lập các chủng nấm ký sinh tuyến trùng.
  2. Định danh hình thái các chủng nấm đã phân lập được.
  3. Đánh giá khả năng kiểm soát ấu trùng tuổi 2 (J2) của tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp. của các chủng nấm trong điều kiện phòng thí nghiệm (in vitro).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủng nấm đất ký sinh tuyến trùng và ấu trùng giai đoạn hai (J2) của tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp.
  • Phạm vi không gian: Thu thập 21 mẫu đất từ các vườn trồng cây công nghiệp và cây ăn trái (cà phê, chuối, hồ tiêu) tại 6 tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng, Long An và Tây Ninh. Mẫu tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp. phục vụ khảo nghiệm được thu thập từ vườn hồ tiêu tại xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 02/2023 đến tháng 06/2023 tại Phòng Chẩn đoán Bệnh cây, Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu dựa trên cơ chế kiểm soát sinh học tuyến trùng ký sinh thực vật bằng nấm đất. Theo phân loại học thuật (Jatala, 1986; Stirling, 1991), nấm kiểm soát tuyến trùng gồm ba nhóm chức năng chính: nấm ăn thịt (bắt giữ bằng cấu trúc bẫy cơ học hoặc kết dính), nấm ký sinh (nội ký sinh hoặc ký sinh trứng/ấu trùng) và nấm đối kháng (tiết enzyme phân hủy như chitinase, chất chuyển hóa thứ cấp hoặc độc tố gây tê liệt). Các chi nấm tiềm năng thường được ghi nhận trong tài liệu bao gồm Paecilomyces, Purpureocillium, Penicillium, Aspergillus, Trichoderma, Arthrobotrys, Mariannaea, Cladosporium, Chloridium và Scedosporium.

Về phía tuyến trùng, chu kỳ sống của Meloidogyne spp. trải qua 4 giai đoạn con non (J1 đến J4) và giai đoạn trưởng thành. Ấu trùng giai đoạn hai (J2) nở ra từ trứng trong đất là dạng xâm nhiễm duy nhất di chuyển tìm chóp rễ cây ký chủ, thâm nhập vào trụ mạch và kích thích hình thành các tế bào khổng lồ (giant cells), tạo nên các bướu sưng cản trở hấp thu nước và dinh dưỡng. Việc làm bất động hoặc tiêu diệt J2 trong đất trước khi xâm nhiễm vào rễ là mắt xích then chốt trong phòng trừ sinh học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp vi sinh học và sinh học thực nghiệm:

  • Thu thập và xử lý mẫu đất: Mẫu đất được lấy ở độ sâu 10 - 30 cm tại 5 điểm ngẫu nhiên trên mỗi vườn cây, trộn đều thành mẫu đại diện, bảo quản trong túi PE ghi rõ thông tin địa lý và cây ký chủ.
  • Phân lập nấm ký sinh tuyến trùng: Sử dụng kỹ thuật phễu Baermann (Giuma và Cooke, 1972) để thu hồi tuyến trùng từ 40 g đất. Dịch huyền phù tuyến trùng được cô đặc qua ly tâm (1.000 vòng/phút trong 3 phút), rửa nhiều lần bằng nước cất vô trùng, ủ kích hoạt và cấy chuyển lên môi trường thạch nước (Water Agar - WA). Nấm phát triển từ cơ thể tuyến trùng được làm thuần trên môi trường thạch khoai tây glucose (PGA) bằng kỹ thuật cấy ria hoặc trải huyền phù tản nấm.
  • Phương pháp định danh hình thái:
    • Đại thể: Quan sát tốc độ phát triển đường kính tản nấm (mm/ngày), màu sắc mặt trên, mặt dưới và sắc tố tiết ra môi trường PGA ở 25°C trong khoảng thời gian từ 7 đến 21 ngày.
    • Vi thể: Sử dụng kỹ thuật cấy lam kính (slide culture) với khối thạch PGA 1 cm², ủ ẩm 2 - 3 ngày, soi dưới kính hiển vi quang học để đo kích thước, mô tả cấu trúc sợi nấm, cành bào tử, thể bình, hình thái và sự sắp xếp của bào tử vô tính (conidia) cũng như bào tử chống chịu (chlamydospore).
  • Thử nghiệm sinh học in vitro: Đánh giá hiệu lực làm bất động J2 của Meloidogyne spp. theo phương pháp của Singh và Mathur (2010). Thí nghiệm bố trí trong đĩa petri vô trùng gồm 20 µl dịch bào tử nấm (nồng độ chuẩn 10⁸ bào tử/ml) và 500 µl dịch huyền phù chứa 50 cá thể J2. Đánh giá số lượng tuyến trùng bị bất động (cơ thể co cứng, đuôi/đầu hơi cong, không phản ứng khi chạm kim dò) tại thời điểm 24 giờ và 72 giờ. Nghiệm thức đối chứng âm sử dụng nước cất vô trùng. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 4 lần.
  • Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê bằng phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) và kiểm định phân hạng trung bình Tukey HSD ở mức ý nghĩa P < 0,05 trên phần mềm Minitab.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thiệt hại do tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp. gây ra cho các loại cây trồng kinh tế (cà phê, tiêu, chuối), cùng sự cần thiết phải thay thế thuốc bảo vệ thực vật hóa học bằng giải pháp sinh học an toàn. Tác giả xác định rõ mục tiêu thu thập mẫu đất nông nghiệp, phân lập nấm, định danh dựa trên đặc điểm hình thái và sàng lọc khả năng ức chế ấu trùng J2 Meloidogyne spp. trong điều kiện phòng thí nghiệm.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tuyến trùng ký sinh thực vật và các chủng vi nấm đối kháng:

  • Trình bày chi tiết vị trí phân loại, đặc điểm hình thái, chu kỳ sống, cơ chế gây bệnh tạo bướu rễ và các phản ứng sinh lý - bệnh học của cây trồng khi bị Meloidogyne spp. xâm nhiễm.
  • Tổng quan các chi nấm kiểm soát sinh học chủ lực:
    • Chi Paecilomyces (họ Ophiocordycipitaceae, bộ Hypocreales): Phân tích đặc điểm hình thái cuống sinh bào tử, thể bình đáy phình cổ thon, các chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính trừ tuyến trùng và các nghiên cứu về loài P. lilacinus (nay là Purpureocillium lilacinum), P. variotii, P. tenuis.
    • Chi Penicillium (họ Trichocomaceae, bộ Eurotiales): Mô tả cấu trúc bộ máy sinh sản vô tính hình chổi (penicillus) dạng đơn vòng (monoverticillate), hai vòng (biverticillate) hoặc ba vòng (terverticillate), cơ chế ức chế tuyến trùng qua độc tố sinh học như axit cyclopiazonic (CPA) từ P. commune hoặc dịch lên men P. chrysogenum Snef1216.
    • Chi Aspergillus (họ Trichocomaceae, bộ Eurotiales): Đặc điểm cuống sinh bào tử có bọng phình, cấu trúc thể bình một tầng (uniseriate) hoặc hai tầng (biseriate), vai trò của hoạt chất diệt tuyến trùng như axit oxalic (OA) từ A. niger hay phi-Dehydrocurvularin từ A. welwitschiae.
  • Cập nhật các công trình nghiên cứu trong nước, tiêu biểu là nghiên cứu của Chu Thanh Bình và ctv (2019) về enzyme chitinase ngoại bào từ Paecilomyces sp. P1 tiêu diệt tuyến trùng đạt hiệu suất 58% sau 96 giờ.

Chương 3: Vật liệu và phương pháp

Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm từ địa điểm (Phòng Chẩn đoán Bệnh cây - Viện CNSH&MT), các trang thiết bị chuẩn (tủ cấy vô trùng, nồi hấp tiệt trùng, máy ly tâm, kính hiển vi quang học có gắn camera chụp ảnh), hóa chất (môi trường PGA, WA, cồn 70°, cồn 96°). Trình bày mạch lạc phương pháp thu hồi tuyến trùng qua phễu Baermann, phương pháp phân lập thuần chủng, quy trình cấy lam kính định danh hình thái đại thể/vi thể và quy trình thử nghiệm sinh học đánh giá tỷ lệ bất động J2 ở nồng độ 10⁸ bào tử/ml sau 24 giờ và 72 giờ.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ dữ liệu định lượng và phát hiện thực nghiệm của khóa luận:

1. Kết quả thu thập mẫu đất

Đã thu thập tổng cộng 21 mẫu đất nông nghiệp tại 6 địa phương:

Tỉnh Địa điểm thu mẫu Loại đất trồng cây Ký hiệu mẫu Số lượng mẫu
Bà Rịa - Vũng Tàu Hòa Hội, Hòa Hiệp (Xuyên Mộc); Kim Long (Châu Đức) Hồ tiêu VT 5
Bình Thuận Sông Lũy (Bắc Bình) Hồ tiêu BT 2
Đắk Nông Đắk Nia (Gia Nghĩa) Cà phê, hồ tiêu DN 3
Lâm Đồng Lộc Thành (Bảo Lộc) Cà phê LD 2
Long An Mỹ Bình (Đức Huệ) Chuối LA 7
Tây Ninh Đôn Thuận (Trảng Bàng) Chuối TN 2
Tổng cộng 21

2. Kết quả phân lập và định danh hình thái

Từ 21 mẫu đất, đề tài đã phân lập được 27 chủng nấm ký sinh tuyến trùng và phân chia thành 8 nhóm hình thái:

Nhóm Số chủng Tỷ lệ (%) Chi nấm định danh Nguồn gốc mẫu phân lập Đặc điểm hình thái đặc trưng
Nhóm I 7 25,9% Penicillium spp. Đất chuối Long An Tản nấm màu xám/nâu; thể bình hình bình; bào tử hình cầu xếp chuỗi (kích thước ~2,4 - 3,8 µm).
Nhóm II 14 51,9% Paecilomyces spp. Đất tiêu, cà phê, chuối (BR-VT, Bình Thuận, Đắk Nông, Long An) Tản nấm mặt trên màu tím, mặt dưới màu xám; thể bình phình đáy; bào tử hình elip xếp chuỗi (kích thước ~2,3 - 3,4 µm).
Nhóm III 1 3,7% Mariannaea sp. (LD17-01) Đất cà phê Lâm Đồng Tản nấm trắng, mặt dưới tím đậm; thể bình mọc cụm 3-6 cái; có bào tử chống chịu vách dày (7,51 x 6,29 µm).
Nhóm IV 1 3,7% Aspergillus sp. (BT08-02) Đất hồ tiêu Bình Thuận Tản nấm hồng tâm ria trắng; thể bình xếp dày đặc dạng rẻ quạt ở đỉnh sợi nấm; bào tử hình cầu.
Nhóm V 1 3,7% Paracremonium sp. (TN01-01) Đất chuối Tây Ninh Tản nấm trắng, mặt dưới nâu nhạt; thể bình hình trụ dài (64,42 µm); bào tử hình thoi/lưỡi liềm (9,28 x 3,37 µm).
Nhóm VI 1 3,7% Chloridium sp. (LD18-01) Đất cà phê Lâm Đồng Tản nấm xanh lục, mặt dưới đen; cuống bào tử có vách ngăn; bào tử hình bầu dục tụ thành cụm (4,15 x 3,10 µm).
Nhóm VII 1 3,7% Cladosporium sp. (BT08-01) Đất hồ tiêu Bình Thuận Tản nấm nâu, mặt dưới đen; sợi nấm thắt ở vách ngăn; bào tử elip (5,9 x 3,2 µm) hoặc hình trụ (12,0 x 4,4 µm).
Nhóm VIII 1 3,7% Scedosporium sp. (LA17-01) Đất chuối Long An Tản nấm xám; bào tử hình trứng/bầu dục mọc đơn lẻ trên cành bào tử (7,24 x 3,98 µm).

3. Kết quả thử nghiệm khả năng bất động ấu trùng J2 in vitro

Tất cả 27 chủng nấm thử nghiệm đều thể hiện khả năng làm bất động J2 Meloidogyne spp. có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) so với đối chứng âm (nước cất vô trùng) sau 72 giờ:

Chủng nấm Chi phân loại Nhóm Tuyến trùng bất động sau 24h (con/50) Tuyến trùng bất động sau 72h (con/50) Tỷ lệ bất động sau 72h (%)
TN01-01 Paracremonium sp. V 12,8 38,3 76,5%
LD17-01 Mariannaea sp. III 11,8 36,0 72,0%
LA61-01 Penicillium sp. I 15,8 35,0 70,0%
LA59-01 Penicillium sp. I 9,3 32,3 64,5%
BT08-01 Cladosporium sp. VII 10,0 31,3 62,5%
LA35-01 Paecilomyces sp. II 6,0 30,0 60,0%
LD18-01 Chloridium sp. VI 8,3 28,8 57,5%
BT08-02 Aspergillus sp. IV 10,3 28,5 57,0%
VT11-01 Paecilomyces sp. II 8,0 27,3 54,5%
BT06-01 Paecilomyces sp. II 8,3 26,5 53,0%
LA36-01 Paecilomyces sp. II 9,3 24,3 48,5%
VT08-01 Paecilomyces sp. II 9,3 23,0 46,0%
LA36-02 Penicillium sp. I 3,3 22,5 45,0%
LA59-02 Penicillium sp. I 7,8 22,5 45,0%
VT02-02 Paecilomyces sp. II 7,8 21,3 42,5%
LA62-01 Paecilomyces sp. II 8,8 20,5 41,0%
LA17-01 Scedosporium sp. VIII 7,5 20,3 40,5%
DN07-01 Paecilomyces sp. II 6,0 19,8 39,5%
DN03-02 Paecilomyces sp. II 4,5 18,5 37,0%
VT02-01 Paecilomyces sp. II 5,0 18,5 37,0%
DN03-01 Paecilomyces sp. II 6,8 18,0 36,0%
VT10-01 Paecilomyces sp. II 5,5 17,5 35,0%
LA59-03 Penicillium sp. I 3,3 16,5 33,0%
DN01-01 Paecilomyces sp. II 3,5 15,3 30,5%
VT14-01 Paecilomyces sp. II 4,0 14,3 28,5%
LA06-01 Penicillium sp. I 0,0 9,3 18,5%
LA06-02 Penicillium sp. I 2,0 8,3 16,5%
Đối chứng (-) Nước cất vô trùng - 1,8 6,8 13,5%

4. Cơ chế tương tác quan sát được

  • Quan sát vi thể ghi nhận sợi nấm của các chủng Paecilomyces spp. có khả năng đâm xuyên, phát triển sợi nấm và xâm nhiễm trực tiếp vào bên trong xoang cơ thể ấu trùng J2.
  • Ghi nhận 6 chủng nấm có khả năng hình thành cấu trúc bẫy dạng mạng lưới kết dính (adhesive network) bao gồm: LA59-02 (Penicillium sp.), LA17-01 (Scedosporium sp.) và 4 chủng Paecilomyces spp. (DN01-01, DN03-01, DN07-01, VT08-01). Cấu trúc bẫy này hoàn toàn không xuất hiện khi nuôi cấy thuần trên môi trường PGA mà chỉ được kích hoạt cảm ứng khi có sự tiếp xúc trực tiếp với tuyến trùng sống.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quát về việc phân lập và xác định các chủng nấm có triển vọng cao nhất (Paracremonium sp. TN01-01, Mariannaea sp. LD17-01, Penicillium sp. LA61-01 cùng nhóm Paecilomyces spp.). Nêu các kiến nghị tiếp theo về việc giải trình tự sinh học phân tử và khảo nghiệm mở rộng quy mô.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phân lập thành công 27 chủng nấm đất ký sinh tuyến trùng từ 21 mẫu đất trồng hồ tiêu, chuối, cà phê tại 6 tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
  • Giám định hình thái phân chia 27 chủng thành 8 chi nấm: Paecilomyces spp. (14 chủng - 51,9%), Penicillium spp. (7 chủng - 25,9%), Mariannaea sp. (1 chủng), Aspergillus sp. (1 chủng), Paracremonium sp. (1 chủng), Chloridium sp. (1 chủng), Cladosporium sp. (1 chủng), và Scedosporium sp. (1 chủng).
  • Xác định được 3 chủng nấm có hiệu lực làm bất động J2 Meloidogyne spp. cao nhất sau 72 giờ thử nghiệm in vitro:
    1. Paracremonium sp. (chủng TN01-01) đạt tỷ lệ bất động 76,5%.
    2. Mariannaea sp. (chủng LD17-01) đạt tỷ lệ bất động 72,0%.
    3. Penicillium sp. (chủng LA61-01) đạt tỷ lệ bất động 70,0%.
  • Toàn bộ 14 chủng Paecilomyces spp. thể hiện hoạt tính làm bất động tuyến trùng dao động từ 28,5% đến 60,0%.
  • Phát hiện hiện tượng cảm ứng hình thành mạng lưới bẫy kết dính ở 6 chủng nấm khi tiếp xúc với tuyến trùng sống.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Theo tác giả ghi nhận qua tổng quan tài liệu trong nước, đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam phát hiện và công bố khả năng kiểm soát sinh học tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp. của hai chi nấm Paracremonium sp. và Mariannaea sp.
  • Bổ sung tập đoàn mẫu giống vi nấm bản địa có hoạt tính diệt tuyến trùng phân lập từ nhiều vùng sinh thái nông nghiệp (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ), làm cơ sở cho nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Việc phân loại và định danh 27 chủng nấm trong đề tài mới dừng lại ở cấp độ quan sát đặc điểm hình thái đại thể và vi thể, chưa thực hiện giải trình tự các vùng gen chỉ thị phân tử (như ITS, 28S rRNA) để xác định chính xác tên loài khoa học.
  • Toàn bộ đánh giá hiệu lực ức chế tuyến trùng mới chỉ thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm (in vitro) trên đĩa petri đối với dịch bào tử nấm và ấu trùng J2, chưa đánh giá tác động đối với các giai đoạn khác (trứng, con cái trưởng thành).

Hướng nghiên cứu tiếp (theo đề nghị của tác giả)

  • Tiến hành định danh bằng phương pháp sinh học phân tử đối với các chủng nấm đã phân lập nhằm xác định chính xác danh pháp loài.
  • Đánh giá khả năng kiểm soát tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp. của các chủng nấm tiềm năng (Paracremonium sp., Mariannaea sp., Paecilomyces spp.) ở các điều kiện và quy mô lớn hơn (nhà lưới, chậu thí nghiệm và đồng ruộng) để kiểm chứng hiệu quả bảo vệ bộ rễ và sinh trưởng của cây trồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Bảo vệ Thực vật, Vi sinh vật học, Nông học đang thực hiện đề tài về vi sinh vật đất và quản lý dịch hại sinh học.
  • Quy trình thực nghiệm: Cung cấp quy trình chi tiết về kỹ thuật thu hồi tuyến trùng bằng phễu Baermann, phương pháp cấy lam kính (slide culture) để chụp ảnh vi thể cấu trúc nấm sợi, và quy trình bố trí thử nghiệm sinh học in vitro đánh giá độc lực vi nấm đối với tuyến trùng.
  • Dữ liệu mô tả hình thái học: Cung cấp hệ thống kích thước chi tiết (thể bình, cành bào tử, bào tử) của 8 nhóm nấm đất phục vụ tra cứu phân loại hình thái.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn mẫu đất và tuyến trùng phục vụ cho các thí nghiệm của khóa luận được thu thập từ đâu?

21 mẫu đất được thu thập từ các vườn trồng cà phê, chuối và hồ tiêu tại 6 tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu (5 mẫu), Bình Thuận (2 mẫu), Đắk Nông (3 mẫu), Lâm Đồng (2 mẫu), Long An (7 mẫu) và Tây Ninh (2 mẫu). Nguồn tuyến trùng Meloidogyne spp. dùng cho các thử nghiệm được thu thập từ vườn hồ tiêu tại xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

2. Ba chủng nấm nào có hiệu lực làm bất động ấu trùng J2 Meloidogyne spp. cao nhất trong nghiên cứu?

Ba chủng có hiệu lực cao nhất sau 72 giờ tiếp xúc là chủng TN01-01 thuộc chi Paracremonium sp. (đạt 76,5%), chủng LD17-01 thuộc chi Mariannaea sp. (đạt 72,0%) và chủng LA61-01 thuộc chi Penicillium sp. (đạt 70,0%), vượt trội so với đối chứng âm nước cất vô trùng (13,5%).

3. Nghiên cứu đã ghi nhận cơ chế tương tác trực tiếp nào giữa các chủng nấm phân lập và tuyến trùng?

Nghiên cứu ghi nhận hai cơ chế: (1) Sợi nấm Paecilomyces spp. đâm xuyên và xâm nhiễm trực tiếp vào cơ thể ấu trùng J2; (2) Sự hình thành cấu trúc bẫy dạng mạng lưới kết dính ở 6 chủng nấm (LA59-02, LA17-01, DN01-01, DN03-01, DN07-01, VT08-01) khi tiếp xúc với tuyến trùng sống, trong khi cấu trúc này không xuất hiện khi nuôi cấy trên môi trường PGA đơn thuần.

4. Chi nấm nào chiếm tỷ lệ phân lập cao nhất trong tổng số các chủng thu được?

Chi Paecilomyces spp. (Nhóm II) chiếm số lượng lớn nhất với 14 trên tổng số 27 chủng phân lập (chiếm 51,9%), xuất hiện ở cả 4 vùng sinh thái gồm Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Đắk Nông và Long An trên đất trồng cà phê, chuối và hồ tiêu.

5. Nghiên cứu có điểm phát hiện mới nào so với các công bố trong nước trước đó?

Theo ghi nhận tổng quan của tác giả, đây là nghiên cứu đầu tiên trong nước phát hiện và đánh giá hoạt tính kiểm soát sinh học đối với tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp. của hai chi nấm Paracremonium sp. và Mariannaea sp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Ngọc Quyền đã phân lập thành công 27 chủng nấm đất thuộc 8 nhóm hình thái từ 21 mẫu đất nông nghiệp và chứng minh tiềm năng ức chế sinh học rõ rệt của chúng đối với ấu trùng tuổi 2 của tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne spp. trong điều kiện phòng thí nghiệm. Trong đó, các chủng Paracremonium sp. TN01-01, Mariannaea sp. LD17-01, Penicillium sp. LA61-01 cùng nhóm Paecilomyces spp. thể hiện hiệu lực gây bất động tuyến trùng cao từ 53,0% đến 76,5% sau 72 giờ tiếp xúc. Nghiên cứu cũng ghi nhận hiện tượng sợi nấm xâm nhiễm và khả năng cảm ứng tạo mạng lưới bẫy kết dính khi nấm tiếp xúc với tuyến trùng sống. Đây là nguồn dẫn liệu thực nghiệm quan trọng, đặt tiền đề cho các nghiên cứu định danh phân tử chuyên sâu và phát triển chế phẩm vi sinh quản lý tuyến trùng gây hại cây trồng ở quy mô đồng ruộng.