Kết Quả Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Nhà Nước Trước và Sau Cổ Phần Hóa

Khám phá kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trước và sau cổ phần hóa trong luận văn thạc sĩ UEH, phân tích sâu sắc và chi tiết.

2013

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ----------------- HUỲNH THỊ THÙY DƯƠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRƯỚC VÀ SAU CỔ PHẦN HÓA Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ LANH TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN h----g Tôi xin cam đoan luận văn “KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRƯỚC VÀ SAU CỔ PHẦN HÓA” đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Cô hướng dẫn là PGS.TS Lê Thị Lanh. Các nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác và đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu và kiểm chứng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013 Người viết Huỳnh Thị Thùy Dương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Các bằng chứng về ảnh hưởng tích cực của cổ phần hóa lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp . Ảnh hưởng của cổ phần hóa lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp do tác động đến động cơ của nhà quản lý . Ảnh hưởng của cổ phần hóa lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp do tác động đến quá trình quản trị và hoạch định chiến lược của công ty. Ảnh hưởng của cổ phần hóa lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp do hạn chế “ràng buộc ngân sách mềm” . Các giả thuyết về ảnh hưởng của cổ phần hóa lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua cấu trúc vốn doanh nghiệp . 10 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU. Phương pháp nghiên cứu . Ứng dụng phương pháp của Megginson, Nash và Van Randenborgh . Ứng dụng phương pháp DID . Các giả thuyết kiểm chứng . Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của nhà nước và kết quả hoạt động của công ty. Nhóm mẫu nghiên cứu . Nhóm mẫu kiểm soát . 27 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM . Kết quả thực nghiệm từ phương pháp Megginson, Nash and Van Randenborgh . Kết quả phân tích toàn bộ mẫu . Sự thay đổi khả năng tạo lợi nhuận . Sự thay đổi hiệu quả kinh doanh . Sự thay đổi đầu ra (doanh thu) . Sự thay đổi đòn bẩy . Sự thay đổi nhân công. Kết quả phân tích từ việc chia nhỏ mẫu theo các yếu tố . Tỷ lệ sở hữu còn lại của Nhà nước . Quy mô công ty: Công ty có quy mô lớn và công ty có quy mô nhỏ . Vị trí địa lý: Các công ty nằm trong thành phố đô thị và ở tỉnh . Doanh nghiệp có sự thay đổi giám đốc và doanh nghiệp không có sự thay đổi giám đốc . Kết quả thực nghiệm từ phương pháp DID . Kết quả từ phân tích hồi quy về tương quan giữa tỷ lệ sở hữu còn lại của nhà nước lên kết quả hoạt động của công ty . Kết quả hồi quy mô hình 1 . Kết quả hồi quy mô hình 2 . So sánh kết quả với bài nghiên cứu gốc. 53 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . Tổng quan kết quả nghiên cứu . Hạn chế của đề tài . Hạn chế về số lượng mẫu . Hạn chế về thông tin thu thập . Hạn chế về mẫu kiểm soát . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Phân tích toàn bộ mẫu .2: Phân tích theo tỷ lệ sở hữu còn lại của Nhà nước .3: Phân tích theo quy mô công ty .4: Phân tích theo vị trí địa lý .5: Phân tích theo sự thay đổi ban quản lý doanh nghiệp .6: Phân tích mẫu kiểm soát .7: Kết quả phương pháp DID .8: Kết quả hồi quy mô hình 1 .9: Kết quả hồi quy mô hình 2 .10: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến .11: So sánh kết quả với bài nghiên cứu gốc . 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài viết này xem xét các tác động của cổ phần hóa lên kết quả hoạt động kinh doanh của 33 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa tại Việt Nam. Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi trong quản lý và vai trò của quyền sở hữu của nhà nước lên kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa, bài nghiên cứu sử dụng danh sách gồm 33 doanh nghiệp nhà nước Việt Nam được cổ phần hóa trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2010. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng các phương pháp được giới thiệu đầu tiên bởi Megginson, Nash và Van Randenborgh (MNR 1994) bằng cách sử dụng kiểm định Wilcoxon và kiểm định tỷ lệ để so sánh kết quả trước và sau cổ phần hóa của các doanh nghiệp từ đó đưa ra nhận định về tác động của cổ phần hóa. Mặc dù phương pháp so sánh trước và sau khi đã được áp dụng cho nhiều nghiên cứu, nhưng vẫn có 1 số thiếu sót. Trên thực tế, phương pháp này là không thể để tách biệt các tác động của tư nhân vào hoạt động doanh nghiệp từ hiệu ứng đồng thời với các yếu tố kinh tế khác. Để xử lý vấn đề này, phương pháp DID gọi là sự khác biệt trong sự khác biệt được sử dụng trong bài báo này. Cả hai phương pháp xác nhận rằng tư nhân hóa tại Việt Nam mang lại sự cải thiện đáng kể trong hầu hết các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động của công ty, cụ thể là lợi nhuận, hiệu suất doanh thu, hiệu suất thu nhập. Sự tư nhân hóa dẫn đến những thay đổi quan trọng trong bản chất và cấu trúc của quyền sở hữu của các doanh nghiệp cũng như trong quản lý nhân sự, do đó làm ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sau cổ phần hóa. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Quản trị công ty được định nghĩa như là một hệ thống các thiết chế, chính sách, luật lệ nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát công ty. Quản trị công ty cũng bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty như các cổ đông, ban giám đốc điều hành, hội đồng quản trị mà còn những bên có lợi ích liên quan bên ngoài công ty: cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác kinh doanh và cả môi trường, cộng đồng, xã hội. Quản trị công ty là một phần quan trọng trong sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, không chỉ bởi vì nó giúp tăng cường khả năng của công ty trong việc thu hút đầu tư, tăng trưởng và phát triển mà còn giúp cho các công ty vững mạnh hơn trên thị trường, làm ăn có hiệu quả và năng cao hiệu suất lao động. Do đó, quản trị công ty sẽ có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty đó. Nền kinh tế Việt Nam sau chiến tranh là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, được điều hành bởi Nhà nước. Tuy nhiên, trải qua một quá trình phát triển, nền kinh tế này đã bộc lộ nhiều yếu kém và không còn phù hợp. Chính vì thế, Đảng và Nhà nước ta chủ trương chuyển đổi kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường, tuy vẫn bị giới hạn với cụm từ “kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước”. Thời kỳ 1986-2000 gọi là thời kỳ chuyển tiếp của nền kinh tế Việt Nam, đã mang lại những bước tiến đáng kể giúp kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Trong đó, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một giải pháp quan trọng để đổi mới quan hệ sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước. Cổ phần hóa được xem là một sự thay đổi trong quản trị công ty, nhằm đa dạng hóa hình thức sở hữu, đổi mới phương thức quản lý doanh nghiệp, tạo động lực cho người lao động làm chủ doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhà nước được tiến hành cổ phần hoá thì vốn chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước được bán cho nhiều đối tượng khác nhau như các tổ chức kinh tế xã hội, các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp đã tạo cơ chế nhiều người cùng lo. Nhà nước có thể giữ lại một tỷ lệ cổ phần hoặc không. Như vậy hình thức sở hữu tại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 doanh nghiệp đã chuyển từ sở hữu nhà nước duy nhất sang sở hữu hỗn hợp. Từ đây dẫn đến những thay đổi quan trọng về hình thức tổ chức quản lý cũng như phương hướng hoạt động của công ty. Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá sẽ tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp. Tính đến năm 2012, cả nước còn hơn 1.300 doanh nghiệp nhà nước, trong đó có 452 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, công ích, còn lại hơn 820 doanh nghiệp tham gia kinh doanh vì mục đích lợi nhuận. Hiện tại, cả nước đang có 101 tập đoàn, tổng công ty và 2 ngân hàng thương mại do nhà nước giữ 100% vốn. Ngoài ra, có 23 tổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước hoàn toàn cổ phần hoá, nhà nước giữ cổ phần chi phối. Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã góp phần giảm mạnh số lượng doanh nghiệp nhà nước, cải thiện cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo hướng tích cực, đó là, doanh nghiệp nhà nước chỉ nắm giữ những ngành, lĩnh vực, địa bàn then chốt, không nhất thiết phải giữ tỷ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế. Thêm vào đó, các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa đã góp phần làm giảm gánh nặng của Nhà nước phải bao cấp, bù lỗ hằng năm. Cùng với đó, trong quá trình cổ phần hóa, nợ xấu của các doanh nghiệp nhà nước cũng được xử lý một cách cơ bản; đồng thời, chấm dứt xu hướng thành lập doanh nghiệp nhà nước một cách tràn lan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ