Kết Nối Chính Trị và Hiệu Quả Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mối liên hệ giữa chính trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

2019

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tổng quát các nghiên cứu thực nghiệm

DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------------- PHAN THỊ NGỌC LINH KẾT NỐI CHÍNH TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số:8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN HỮU HUY NHỰT TP. Hồ Chí Minh –Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “KẾT NỐI CHÍNH TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẠI VIỆT NAM” là do bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Huy Nhựt. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực. Nội dung của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Các tài liệu tham khảo và trích dẫn cũng như dữ liệu thu thập và xử lý đều có ghi rõ nguồn gốc. Tôi hoàn toàn chịu trách nghiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này. Hồ Chí Minh, 01 tháng 10 năm 2019. Người thực hiện luận văn Phan Thị Ngọc Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN ABSTRACT CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN BÀI NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài: . Mục tiêu nghiên cứu: . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu: . TỔNG QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Cơ sỡ lý thuyết nắm giữ tiền mặt.2 Hiệu quả hoạt động của công ty: .3 Lợi ích của công ty: .4 Giả thuyết giao dịch giữa các bên liên quan:. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu.3 Mô hình nghiên cứu và kỳ vọng mối tương quan .1 Mô hình nghiên cứu . 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Kỳ vọng mối tương quan .4 Phương pháp kỹ thuật .1 Thống kê mô tả .2 Phương pháp ước lượng mô hình và các kiểm định . PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM KẾT QUẢ TẠI VIỆT NAM .1 Phân tích thống kê mô tả các biến.2 Phân tích mối tương quan .3 Phân tích kết quả hồi quy .1 Kết quả về tác động của các kết nối chính trị đối với việc nắm giữ tiền mặt: .2 Kết quả phân tích hiệu quả hoạt động: .3 Kết quả tiếp cận tín dụng và hiệu quả bán hàng: .4 Kết quả phân tích ảnh hưởng của giao dịch của các bên liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty: . KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA BÀI NGHIÊN CỨU .2 Đóng góp của đề tài .3 Hạn chế của bài nghiên cứu .4 Hướng nghiên cứu trong tương lai . 42 DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HĐQT: Hội đồng quản trị HOSE: Ho Chi Minh City Stock Exchange, Sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM RPTs: Related-Party Transactions, Giao dịch giữa các bên liên quan SOEs: State-Owned Enterprises , Công ty thuộc sở hữu nhà nước TTCK: Thị trường chứng khoán ĐCSTQ: Đảng cộng sản Trung Quốc DNNN: Doanh nghiệp nhà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Bảng tính biến Bảng 4.1: Thống kê mô tả của các biến Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan Bảng 4.3: Kết quả hồi quy năm giữ tiền mặt Bảng 4.4: Kết quả hồi quy ROA Bảng 4.6: Kết quả hồi quy khoản vay dài hạn, tỷ lệ chi phí tài chính, doanh thu chi phí đơn vị bán hàng Bảng 4.6: Kết quả hồi quy Tobin’s Q LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.2: Bảng kỳ vọng mối tương quan giữa các yếu tố với nắm giữ tiền mặt Hình 3.3: Nắm giữ tiền mặt của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.4: ROA của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.5: Tobin’s Q của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.6: Vốn dài hạn của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.7: Chi phí tài chính của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.8: Chi phí bán hàng trên 1 đơn vị của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.9: Doanh thu của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.10: Quy mô của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.11: Đoàn bẩy của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.12: Tài sản hữu hình của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.13: Thanh khoản của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.14: Tăng trưởng của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.15: Nắm giữ cổ phần của cổ đông của công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.16: Thu nhập mỗi cổ phần công ty qua các năm 2009 đến 2018 Hình 3.17: Giao dịch các bên liên quan của công ty qua các năm 2009 đến 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN (Abstract of paper) 1. Phần tiếng việt  Tiêu đề: KẾT NỐI CHÍNH TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẠI VIỆT NAM  Tóm tắt:  Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Thị trường Việt Nam là thị trường mới nổi, còn trẻ nên khá thu hút số lượng lớn các tập đoàn và các nhà đầu tư nhỏ lẻ, trong và ngoài nước. Sự kết nối chính trị có vai trò rất quan trọng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Khi công ty có sự kết nối chính trị sẽ được ưu tiên hơn về nắm giữ tiền mặt nhiều hơn các khoản vay dài hạn lớn hơn, chi phí tài chính thấp hơn, doanh thu lớn hơn và chi phí bán hàng thấp hơn. Các công ty hầu hết rằng các kết nối chính trị làm giảm tác động tiêu cực đến giá trị doanh nghiệp của các giao dịch bên liên quan. Từ đó giúp các doanh nghiệp tư nhân và nhà nước tận dụng mối liên hệ chính trị để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bài nghiên cứu bởi hai lý do sau: Thứ nhất, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu phổ biến về mối liên hệ chính trị đến hiệu quả hoạt động. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Thứ hai, đặc điểm nền kinh tế Việt Nam khác biệt rất nhiều so với các nước trên thế giới vì sỡ hữu nhà nước chiếm tỷ trọng cao ở các công ty niêm yết vì vậy bài nghiên cứu này khai thác khía cạnh sự liên hệ chính trị giúp các công ty tận dụng nguồn tài nguyên giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.  Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của bài nghiên cứu là tiến hành kiểm tra mối quan hệ giữa sự liên quan chính trị (Polcon) và thành quả doanh nghiệp Từ mục tiêu nghiên cứu, bài nghiên cứu đặt ra các câu hỏi như sau: (1) Những công ty có mối quan hệ chính trị sẽ nắm giữ tiền mặt cao hơn? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sau đó kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan nhằm khắc phục những biến khác biệt nhau quá lớn và các biến tự tương quan với nhau. Cuối cùng, bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) nhằm khắc phục nhiều vấn đề trong hồi quy như tự tương quan, phương sai thay đổi và cho ra kết quả thực sự đáng tin cậy.  Kết quả nghiên cứu Nghiên cứu này sử dụng phân tích dữ liệu bảng để kiểm tra mối quan hệ giữa các kết nối chính trị và hoạt động của doanh nghiệp tại các công ty niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2009 đến năm 2018. Với định nghĩa sự kết nối chính trị ở cấp độ công ty bao gồm nhóm quản lý cấp cao của công ty hay thành viên hội đồng quản trị có các vị trí chính phủ mạnh được liên kết cụ thể với một cấp bậc nhất định trở lên. Những kết nối chính trị này có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty. Những kết nối như vậy tạo thành vốn chính trị của công ty. Phân tích của của bài nghiên cứu chỉ ra rằng các kết nối chính trị được đề xuất trong nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa kết nối chính trị và hoạt động của doanh nghiệp.  Kết luận và hàm ý Kết quả bài nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp không sỡ hữu vốn nhà nước sử dụng các kết nối chính trị hiệu quả như nhau để nâng cao hiệu quả. Hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ được mở rộng về mẫu nghiên cứu, thời gian nghiên cứu để đưa ra kết quả chính xác hơn. Cần thêm biến kiếm soát để không bỏ qua các biến tác động lên hiệu quả hoạt động của công ty. Kết hợp nhiều phương pháp hồi quy khác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhau và kiểm định để tìm ra phương pháp ước lượng phù hợp nhất.  Từ khóa: KẾT NỐI CHÍNH TRỊ 2. English  Title: POLITICAL CONNECTIONS AND FIRM PERFORMANCE IN VIETNAMESE COMPANIES  Abstract:  Reason for writing Vietnam market is an emerging market, still young, so it attracts a large number of corporations and investors, in domestically and internationally. The political connection is very important to the performance of the firm. When the company has a political connection it will be preferred to hold cash more than larger long-term loans, lower financial costs, larger revenues and lower selling costs. Most companies that political connections reduce the negative impact on the business value of related party transactions. This helps private and state-owned enterprises take advantage of political connections to improve their performance. Research paper by two reasons: Firstly, in Vietnam, there is no popular research on the political connections and firm performance. One of the important factors affecting the operation of the company. Secondly, the characteristics of Vietnam's economy are very different from other countries in the world because state ownership structure for a high proportion in listed companies, so this paper explores the main linkage. Management helps companies take advantage of resources to help companies operate more efficiently.  Problem The objective of the paper is to examine the political connections (Polcon) and firm performance. From the research objectives, the research paper raises the following questions: (1) Politically connected Vietnamese firms will choose to have higher cash holdings than the non-connected firms (2) Politically connected Vietnamese firms will financially outperform non-connected LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Then test the variance change and the autocorrelation to overcome the differences that are too big and the variables are correlated with each other. Finally, the paper will use the method of least common square method (GLS) to overcome many problems in regression such as autocorrelation, variance change and produce really reliable results.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ