Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường đang trên đà phục hồi sau khủng hoảng và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế được đo lường qua sự tương quan giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu về trong kỳ. Để đưa ra các quyết định đầu tư và điều hành kinh doanh chính xác, doanh nghiệp cần dựa vào thông tin do hệ thống hạch toán kế toán cung cấp, trong đó công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, đánh giá khả năng tiêu thụ hàng hóa, xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước và phân phối lợi nhuận hài hòa giữa các chủ thể kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn — một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại tỉnh Ninh Bình. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn.
- Củng cố kiến thức, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn (trụ sở tại số 9, số 10, đường Phạm Hồng Thái, phường Vân Giang, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập thông tin diễn ra trong đợt thực tập từ ngày 08 tháng 03 năm 2013 đến ngày 20 tháng 04 năm 2013.
- Phạm vi nguồn số liệu: Khóa luận khai thác số liệu hạch toán trên hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ và các báo cáo tài chính của công ty trong hai năm tài chính 2010 và 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, tiêu biểu là Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, nhấn mạnh nguyên tắc phù hợp) và Chuẩn mực số 10 (VAS 10 - "Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái").
- Các văn bản quy định về trích lập dự phòng phải thu khó đòi gồm Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính.
Khung khái niệm trọng tâm bao gồm: doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại), lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tuân theo mô hình kết chuyển cân đối doanh thu và chi phí qua tài khoản trung gian xác định kết quả.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát với hệ thống câu hỏi đóng (dạng đúng/sai có sẵn phương án trả lời) để thu thập thông tin về quy trình tổ chức kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng của công ty (bà Phạm Thị Phúc) nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về thực tế ghi nhận chứng từ, luân chuyển số liệu và các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Tập hợp các dữ liệu thực tế từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, phiếu xuất kho mẫu 02-VT), bảng tính kết quả kinh doanh, chứng từ kết chuyển và hệ thống sổ kế toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp thủ công, so sánh tương đối và tuyệt đối giữa các kỳ kế toán (năm 2010 và năm 2011) nhằm phân tích cơ cấu, tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí và hiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh
Chương mở đầu hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và yêu cầu quản lý: Làm rõ bản chất của kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập với chi phí trong một kỳ kế toán nhất định (lãi khi doanh thu lớn hơn chi phí, lỗ khi doanh thu nhỏ hơn chi phí). Kế toán có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu, chi phí; tính toán chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính cũng như phân tích hoạt động kinh tế.
- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
- Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả khác.
- Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành - (+) Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Kế toán chi phí thuế TNDN: Trình bày phương pháp tính thuế TNDN hiện hành theo thu nhập tính thuế (có xét đến trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu có) và phương pháp hạch toán thuế TNDN hoãn lại (chi phí thuế hoãn lại phát sinh hoặc hoàn nhập thông qua các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ).
- Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán:
- Chứng từ sử dụng: Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, Tờ khai tạm tính thuế TNDN, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư cuối kỳ); Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 - năm trước và TK 4212 - năm nay); Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại); Tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại); Tài khoản 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả); cùng các tài khoản doanh thu, chi phí liên quan (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811).
- Trình tự hạch toán và sổ kế toán: Trình bày các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ, kết chuyển chi phí thuế và kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ. Đồng thời mô tả cấu trúc ghi sổ theo hai hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ (sử dụng NKCT số 10) và Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết).
Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn
Chương này đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Khái quát về đơn vị: Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn thành lập ngày 25/09/2002 theo Quyết định số 09.000049 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình; vốn đăng ký kinh doanh 60 triệu đồng, vốn kinh doanh (bao gồm vốn vay) trên 2 tỷ đồng; do ông Nguyễn Xuân Sinh làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động bao gồm: kinh doanh thiết bị tin học và thiết bị văn phòng; nghiên cứu phát triển phần mềm; dịch vụ đào tạo tin học (với 5 cơ sở tại TP. Ninh Bình, Kim Sơn, Nho Quan, Yên Mô, Tam Điệp); phân phối và bảo hành ủy quyền máy tính thương hiệu Việt Nam (DAC, VTB, CMS, FPT); và tư vấn CNTT.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Cán bộ tổ chức và các phòng ban chuyên môn. Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức tập trung gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Phúc), 01 Kế toán hàng hóa - TSCĐ - thuế, 01 Kế toán bán hàng - công nợ - vốn bằng tiền, và 01 Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đồng tiền hạch toán là VND; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cố định; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất đầu ra 10%); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán thiết kế riêng.
- Đánh giá biến động kết quả kinh doanh hai năm 2010 - 2011: Khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu tài chính phản ánh sự tăng trưởng quy mô kinh doanh của đơn vị:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch (2011/2010) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
11.076.385.410 |
18.927.364.928 |
+7.850.979.518 |
70,88 |
| Giá vốn hàng bán |
9.594.925.310 |
16.674.628.400 |
+7.079.703.090 |
73,79 |
| Chi phí bán hàng |
243.353.281 |
413.988.851 |
+170.635.570 |
70,12 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
250.263.919 |
414.420.497 |
+164.156.578 |
65,59 |
| Chi phí tài chính |
981.057.000 |
1.004.433.700 |
+23.376.700 |
2,38 |
| Lợi nhuận trước thuế |
96.785.900 |
419.893.480 |
+323.107.580 |
333,84 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (25%) |
24.196.475 |
104.973.370 |
+80.776.895 |
333,84 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
72.589.425 |
314.920.110 |
+242.330.685 |
333,84 |
- Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh thực tế năm 2011:
- Căn cứ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT), kế toán lập Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh ngày 31/12/2011. Doanh thu thuần đạt 18.927.364.928 đồng (không phát sinh các khoản giảm trừ); Lợi nhuận gộp đạt 2.252.736.528 đồng; Kết quả hoạt động kinh doanh và Lợi nhuận trước thuế đạt 419.893.480 đồng (không phát sinh doanh thu tài chính, thu nhập khác và chi phí khác); Thuế TNDN hiện hành 25% là 104.973.370 đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 314.920.110 đồng.
- Kế toán lập các chứng từ kết chuyển cuối năm (từ số 15 đến 22) để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái:
- Kết chuyển doanh thu (Chứng từ số 15): Nợ TK 511 / Có TK 911: 18.927.364.928 đồng.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán (Chứng từ số 16): Nợ TK 911 / Có TK 632: 16.674.628.400 đồng.
- Kết chuyển chi phí tài chính (Chứng từ số 17): Nợ TK 911 / Có TK 635: 1.004.433.700 đồng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng (Chứng từ số 18): Nợ TK 911 / Có TK 641: 413.988.851 đồng.
- Kết chuyển chi phí QLDN (Chứng từ số 19): Nợ TK 911 / Có TK 642: 414.420.497 đồng.
- Phản ánh thuế TNDN phải nộp (Chứng từ số 20): Nợ TK 8211 / Có TK 3334: 104.973.370 đồng.
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN (Chứng từ số 21): Nợ TK 911 / Có TK 8211: 104.973.370 đồng.
- Kết chuyển lãi sau thuế (Chứng từ số 22): Nợ TK 911 / Có TK 4212: 314.920.110 đồng.
- Đơn vị không phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, không trích lập dự phòng phải thu khó đòi (không dùng TK 139), và không áp dụng các khoản chiết khấu hay giảm giá (không sử dụng TK 521).
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm ghi nhận: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, phân công công việc cụ thể; thực hiện nghiêm túc Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ chặt chẽ; chủ động thiết kế thêm các chứng từ đặc thù; áp dụng tốt tin học hóa với phần mềm kế toán viết riêng và trang bị máy tính đầy đủ cho nhân viên.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Chậm trễ trong thu nhận chứng từ từ chi nhánh: Do mạng lưới chi nhánh trải rộng trên địa bàn tỉnh (Tam Điệp, Kim Sơn, Gia Viễn, Nho Quan), việc chuyển giao chứng từ về phòng kế toán trung tâm thường chậm và không đồng đều, làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính tổng hợp.
- Chưa phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho: Hàng hóa của công ty là thiết bị công nghệ cao đòi hỏi chi phí bảo quản lớn. Tuy nhiên, toàn bộ chi phí này được hạch toán hết vào chi phí thời kỳ trong kỳ phát sinh mà không phân bổ cho lượng hàng tồn kho cuối kỳ, vi phạm nguyên tắc phù hợp và làm biến động chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
- Hạch toán chi phí tiền lương chưa hợp lý: Toàn bộ chi phí tiền lương của cán bộ nhân viên công ty đều bị đưa vào Nợ TK 6412 (chi phí nhân viên bán hàng). Trong khi đó, nhân sự thuộc bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ phận triển khai là những người trực tiếp thực hiện hợp đồng, nghiệm thu dịch vụ và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, nên việc gom chung vào chi phí bán hàng là chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế.
- Không trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Công ty cung cấp thiết bị và phân phối cho hàng trăm khách hàng có số dư công nợ lớn nhưng không tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn và thiếu chủ động tài chính.
- Chưa áp dụng chính sách chiết khấu, giảm giá: Đơn vị không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), thiếu các chính sách kích cầu đối với khách hàng mua số lượng lớn trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng.
- Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Quy định thời hạn nộp chứng từ từ các chi nhánh: Ban hành quy chế thống nhất yêu cầu nhân viên bán hàng tại các chi nhánh nộp chứng từ và báo cáo định kỳ 1 tuần/lần về phòng kế toán để phục vụ tổng hợp thông tin kịp thời.
- Thực hiện phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ: Áp dụng công thức phân bổ chi phí bán hàng cho hàng còn lại cuối kỳ dựa trên tổng chi phí bán hàng cần phân bổ đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ tương ứng với tỷ lệ trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên tổng trị giá hàng xuất bán và hàng tồn kho. Sử dụng TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn) để tập hợp và định kỳ kết chuyển vào TK 641.
- Tách bạch hạch toán chi phí tiền lương nhân viên: Chi tiết hóa TK 6411 thành các tài khoản cấp dưới: TK 64111 (chi phí nhân viên văn phòng), TK 64112 (chi phí nhân viên chăm sóc khách hàng), TK 64113 (chi phí nhân viên triển khai). Hàng tháng hạch toán lương theo đúng bộ phận: Nợ TK 64112, Nợ TK 64113 / Có TK 3341; chi trả lương ghi Nợ TK 3341 / Có TK 112; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 641.
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện trích lập dự phòng theo Thông tư 107/2001/TT-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC, sử dụng TK 139 và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 139 cho số trích lập bổ sung; hoặc Nợ TK 139 / Có TK 642 khi hoàn nhập). Khi xử lý xóa sổ nợ khó đòi thực sự không thu hồi được, ghi Nợ TK 139 (nếu đã lập dự phòng) hoặc Nợ TK 642 (nếu chưa lập), Có TK 131/138, đồng thời ghi đơn Nợ TK 004 ngoài bảng cân đối kế toán.
- Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại: Ban hành tỷ lệ chiết khấu thương mại cho các đơn hàng mua số lượng lớn nhằm mở rộng thị phần và đẩy nhanh tốc độ quay vòng hàng hóa.
- Điều kiện thực hiện: Tác giả kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý kế toán, cơ chế hỗ trợ thuế và vốn; đồng thời đề xuất Công ty Hải Sơn kiện toàn bộ máy quản lý tinh gọn, đào tạo nâng cao trình độ nhân viên, cải thiện chế độ đãi ngộ và nâng cấp cơ sở vật chất, phát triển cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác kế toán của Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn qua các dữ liệu thực tế:
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2011:
- Doanh thu thuần tăng mạnh từ 11.076.385.410 đồng (2010) lên 18.927.364.928 đồng (2011), tương ứng mức tăng 70,88% (tăng tuyệt đối 7.850.979.518 đồng).
- Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (73,79%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (70,88%), phản ánh việc quản lý chi phí mua hàng đầu vào của doanh nghiệp còn bộc lộ lãng phí.
- Chi phí bán hàng tăng 70,12% (170.635.570 đồng); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 65,59% (164.156.578 đồng); chi phí tài chính tăng 2,38% (23.376.700 đồng). Tỷ lệ tăng chi phí kinh doanh nhìn chung thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần.
- Lợi nhuận trước thuế tăng từ 96.785.900 đồng lên 419.893.480 đồng (tăng 333,84%); chi phí thuế TNDN hiện hành tăng tương ứng từ 24.196.475 đồng lên 104.973.370 đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 314.920.110 đồng (tăng 242.330.685 đồng so với mức 72.589.425 đồng của năm 2010, tỷ lệ tăng 333,84%).
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ CNTT quy mô vừa và nhỏ.
- Đưa ra 5 nhóm đề xuất nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị: quy chế hóa tiến độ luân chuyển chứng từ chi nhánh; mô hình hóa công thức phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho qua TK 242; chi tiết hóa tài khoản kế toán chi phí tiền lương (TK 64111, 64112, 64113); thiết lập quy trình trích lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139, TK 642, TK 004); và định hướng áp dụng chiết khấu thương mại để gia tăng doanh số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được tác giả thừa nhận trong văn bản:
- Thời gian thực tập tại đơn vị có hạn (diễn ra từ ngày 08/03/2013 đến ngày 20/04/2013).
- Nhận thức của tác giả còn mang nặng tính lý thuyết hàn lâm, chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm xử lý thực tế đối với các tình huống kế toán phát sinh phức tạp.
- Hạn chế từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi hai năm tài chính (2010 và 2011) tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, chưa phản ánh được sự biến động chu kỳ qua các giai đoạn kinh tế dài hạn hơn.
- Các giải pháp đưa ra dừng lại ở mức độ đề xuất chuyên môn trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cử nhân, chưa được triển khai áp dụng thực nghiệm tại doanh nghiệp để kiểm chứng và đánh giá hiệu quả định lượng sau cải tiến.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng tiếp cận nghiên cứu chuyên sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng mảng hoạt động (thương mại thiết bị, đào tạo tin học và dịch vụ phần mềm) của doanh nghiệp trong các năm tài chính tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp kế toán tài chính, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và số liệu hạch toán thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Có thể tham khảo phương pháp lập chứng từ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (từ chứng từ số 15 đến số 22), kỹ thuật trích lập dự phòng phải thu khó đòi và công thức phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ.
- Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp CNTT vừa và nhỏ: Khóa luận phản ánh chân thực đặc điểm tổ chức công tác kế toán, cơ cấu chi phí và thực trạng quản lý tài chính của doanh nghiệp CNTT ở quy mô cấp tỉnh.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:
- Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu chứng từ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí và thuế TNDN (Phụ lục số 03 và số 04).
- Phương pháp phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ đảm bảo nguyên tắc phù hợp theo Chuẩn mực kế toán VAS 01.
- Kỹ thuật hạch toán chi tiết chi phí tiền lương nhân viên gắn với bản chất hoạt động của từng phòng ban chức năng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hải Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đồng tiền ghi sổ là VND. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức "Nhật ký chung", được vận hành trên phần mềm máy tính thiết kế riêng theo đặc thù của doanh nghiệp.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Hải Sơn năm 2011 biến động như thế nào so với năm 2010?
Năm 2011, doanh thu thuần của công ty đạt 18.927.364.928 đồng, tăng 70,88% so với năm 2010 (11.076.385.410 đồng). Giá vốn hàng bán đạt 16.674.628.400 đồng, tăng 73,79%. Lợi nhuận trước thuế đạt 419.893.480 đồng (tăng 333,84%), chi phí thuế TNDN hiện hành là 104.973.370 đồng, và lợi nhuận sau thuế đạt 314.920.110 đồng (tăng 333,84% so với mức 72.589.425 đồng của năm 2010).
3. Tác giả phát hiện điểm bất hợp lý nào trong việc hạch toán chi phí tiền lương tại công ty và đề xuất điều chỉnh ra sao?
Toàn bộ chi phí lương của công ty bị hạch toán dồn vào Nợ TK 6412 (chi phí bán hàng). Tuy nhiên, nhân viên thuộc bộ phận chăm sóc khách hàng và triển khai trực tiếp thực hiện hợp đồng, nghiệm thu dịch vụ để tạo ra doanh thu. Tác giả đề xuất chi tiết TK 6411 thành TK 64111 (nhân viên văn phòng), TK 64112 (nhân viên chăm sóc khách hàng), TK 64113 (nhân viên triển khai) để phản ánh đúng nội dung kinh tế phát sinh.
4. Tại sao tác giả đề xuất Công ty Hải Sơn phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi và hạch toán như thế nào?
Vì công ty hoạt động phân phối sản phẩm cho hàng trăm khách hàng và mở sổ theo dõi công nợ lớn nhưng không lập dự phòng, dễ dẫn đến bị động vốn khi phát sinh rủi ro nợ xấu. Tác giả đề xuất trích lập dự phòng theo Thông tư 107/2001/TT-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC qua TK 139, ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 642 / Có TK 139), và khi xóa nợ khó đòi thì ghi Có TK 131/138 đồng thời theo dõi Nợ TK 004 ngoài bảng cân đối kế toán.
5. Đề xuất phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ được thực hiện theo nguyên tắc và tài khoản nào?
Do hàng hóa CNTT đòi hỏi chi phí bảo quản lớn phát sinh trong kỳ, việc không phân bổ cho hàng tồn kho làm sai lệch kết quả tiêu thụ từng kỳ theo nguyên tắc phù hợp (VAS 01). Tác giả đề xuất công thức phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ dựa trên tỷ lệ giữa giá trị hàng tồn cuối kỳ với tổng giá trị hàng xuất bán và hàng tồn kho, tập hợp chi phí qua TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn) trước khi kết chuyển định kỳ vào TK 641.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Phương đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại – kỹ thuật và phát triển công nghệ tin học Hải Sơn trong hai năm 2010 và 2011. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế từ hệ thống chứng từ và sổ kế toán Nhật ký chung, tác giả đã làm rõ bức tranh tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra 5 điểm hạn chế trọng yếu trong luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí bán hàng, hạch toán tiền lương, trích lập dự phòng và chính sách chiết khấu. Các giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.