Luận văn Kế toán vốn bằng tiền tại CTy TNHH Trí Tuệ Việt - Học viện Tài chính

Tìm hiểu chi tiết về kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Trí Tuệ Việt. Khám phá quy trình, sổ sách và các nghiệp vụ liên quan.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Kế toán vốn bằng tiền đảm bảo kiểm soát chặt chẽ mọi giao dịch thu chi diễn ra hàng ngày. Tại Công ty TNHH Trí Tuệ Việt, công tác kế toán này được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Hệ thống chứng từ bao gồm phiếu thu, phiếu chi, séc và ủy nhiệm chi. Mỗi giao dịch đều phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ. Kế toán tổng hợp ghi nhận các nghiệp vụ vào sổ sách theo đúng hình thức kế toán áp dụng. Việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền khoa học giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền hiệu quả. Đồng thời ngăn ngừa các rủi ro về mất mát, tham ô tài sản. Qua đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp. Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và các loại tiền giấy, tiền kim loại lưu thông. Vai trò của vốn bằng tiền rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là phương tiện thanh toán trực tiếp để chi trả các khoản chi phí. Tiền mặt tại quỹ phục vụ các giao dịch nhỏ lẻ hàng ngày. Tiền gửi ngân hàng đảm bảo an toàn cho các khoản tiền lớn. Việc quản lý tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục.

1.2. Hệ thống tài khoản kế toán vốn bằng tiền

Theo quy định hiện hành, kế toán vốn bằng tiền sử dụng tài khoản 111 và 112. Tài khoản 111 - Tiền mặt phản ánh tình hình thu chi tại quỹ. Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng ghi nhận các giao dịch qua ngân hàng. Mỗi tài khoản có các tài khoản chi tiết riêng biệt. Tại Công ty TNHH Trí Tuệ Việt, việc hạch toán tuân thủ đúng hệ thống tài khoản kế toán. Chứng từ kế toán phải ghi rõ tài khoản Nợ và Có. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu sổ sách với sổ quỹ và sao kê ngân hàng.

II. Phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Trí Tuệ Việt

Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Trí Tuệ Việt hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng. Bộ máy kế toán gồm kế toán trưởng và các kế toán viên chuyên trách. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký - Sổ cái theo quy định. Hàng ngày, kế toán lập phiếu thu, phiếu chi dựa trên chứng từ gốc. Các chứng từ phải được giám đốc duyệt trước khi ghi sổ. Số dư tiền mặt cuối ngày được kiểm kê và đối chiếu với sổ quỹ. Tiền gửi ngân hàng được theo dõi qua sao kê hàng tháng. Tuy nhiên, thực tế còn một số hạn chế trong công tác kế toán. Việc phân công nhiệm vụ chưa rõ ràng giữa các vị trí. Một số chứng từ chưa đảm bảo tính hợp lệ theo quy định. Hệ thống sổ sách kế toán đôi khi chưa được cập nhật kịp thời. Công tác kiểm tra nội bộ chưa được thực hiện thường xuyên.

2.1. Thực trạng ghi sổ kế toán tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt tại quỹ được quản lý bởi thủ quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp. Mỗi giao dịch thu chi đều phải lập phiếu theo mẫu quy định. Phiếu thu được lập khi nhận tiền từ khách hàng hoặc các nguồn khác. Phiếu chi được lập khi thanh toán cho nhà cung cấp hoặc chi phí nội bộ. Cuối ngày, thủ quỹ kiểm kê tiền mặt và lập sổ quỹ. Kế toán tổng hợp ghi sổ Nhật ký chung dựa trên các phiếu thu chi. Đối chiếu số dư sổ quỹ với sổ kế toán tổng hợp định kỳ. Tuy nhiên, đôi khi việc ghi sổ bị chậm trễ do khối lượng chứng từ lớn.

2.2. Thực trạng ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng được theo dõi qua tài khoản 112 tại ngân hàng giao dịch. Mọi giao dịch đều có giấy báo có hoặc giấy báo nợ từ ngân hàng. Kế toán căn cứ vào sao kê ngân hàng để ghi sổ hàng tháng. Các khoản thu từ khách hàng thường chuyển khoản trực tiếp. Chi phí lớn được thanh toán qua séc hoặc ủy nhiệm chi. Cuối kỳ, kế toán lập bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng. Chênh lệch giữa sổ kế toán và sao kê phải được điều chỉnh kịp thời. Công ty thường xuyên duy trì số dư tiền gửi đảm bảo thanh toán.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Trí Tuệ Việt

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền, nhiều giải pháp được đề xuất. Thứ nhất, cần hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán theo đúng quy định. Mỗi chứng từ phải đầy đủ nội dung, chữ ký và dấu xác nhận. Thứ hai, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí kế toán. Thủ quỹ, kế toán tiền mặt và kế toán tổng hợp phải phối hợp chặt chẽ. Thứ ba, ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác ghi sổ và báo cáo. Phần mềm giúp giảm sai sót và tăng tốc độ xử lý dữ liệu. Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ định kỳ. Kiểm kê đột xuất tiền mặt tại quỹ để phát hiện kịp thời sai phạm. Thứ năm, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp quản lý vốn bằng tiền hiệu quả hơn. Từ đó đảm bảo an toàn tài sản và minh bạch trong báo cáo tài chính.

3.1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán

Hệ thống chứng từ là nền tảng quan trọng của kế toán vốn bằng tiền. Cần ban hành quy trình lập chứng từ rõ ràng cho từng loại nghiệp vụ. Phiếu thu, phiếu chi phải theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Mỗi chứng từ cần có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng và giám đốc. Sổ sách kế toán phải được ghi chép kịp thời và chính xác. Cuối kỳ phải thực hiện đối chiếu, rà soát toàn bộ sổ sách. Việc lưu trữ chứng từ phải khoa học, dễ dàng tra cứu khi cần.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vốn bằng tiền

Phần mềm kế toán giúp tự động hóa nhiều công đoạn ghi sổ và báo cáo. Công ty nên đầu tư phần mềm kế toán chuyên nghiệp phù hợp quy mô. Hệ thống cho phép theo dõi số dư tiền mặt và tiền gửi theo thời gian thực. Cảnh báo tự động khi số dư vượt ngưỡng hoặc có giao dịch bất thường. Báo cáo tài chính được lập nhanh chóng với độ chính xác cao. Phần mềm cũng hỗ trợ đối chiếu ngân hàng tự động. Đào tạo nhân viên sử dụng thành thạo phần mềm là điều cần thiết. Công nghệ giúp giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả quản lý.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò then chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Trí Tuệ Việt, công tác kế toán cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để nâng cao hiệu quả. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện chứng từ, ứng dụng công nghệ. Việc đào tạo nhân viên và tăng cường kiểm tra nội bộ cũng rất quan trọng. Kết quả nghiên cứu từ luận văn cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải tiến. Doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp từng bước theo khả năng nguồn lực. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo an toàn và kiểm soát hiệu quả vốn bằng tiền. Quản lý tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển. Đây cũng là yêu cầu cơ bản của hệ thống kế toán theo chuẩn mực hiện hành.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài cung cấp cái nhìn toàn diện về kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết quả nghiên cứu giúp Công ty TNHH Trí Tuệ Việt nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Các số liệu phân tích từ thực tế làm cơ sở cho việc cải tiến quy trình. Doanh nghiệp cùng ngành có thể tham khảo mô hình kế toán áp dụng. Nghi cứu cũng góp phần hoàn thiện lý luận về kế toán vốn bằng tiền. Sinh viên kế toán có thêm tài liệu tham khảo cho học tập và nghiên cứu.

4.2. Hạn chế và hướng phát triển đề tài

Đề tài tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể nên tính khái quát còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu trong thời gian ngắn, chưa phản ánh đầy đủ biến động. Trong tương lai, có thể mở rộng nghiên cứu với nhiều doanh nghiệp hơn. So sánh giữa các mô hình kế toán khác nhau sẽ tăng giá trị tham khảo. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến kế toán vốn bằng tiền cũng cần được quan tâm. Đây là hướng phát triển phù hợp với xu thế công nghiệp hóa kế toán hiện nay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Kế toán vốn bằng tiền tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và xây dựng trí tuệ việt luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Trí Tuệ Việt. Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Trí Tuệ Việt. Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Page 2 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp em đã đƣợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Vũ Việt và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Trí Tuệ Việt.

Mặc dù đã cố gằng rất nhiều nhƣng do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đ ng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài luận văn tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Page 3 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƢƠN 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Sự cần thiết tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.

Khái niệm vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một phần của tài sản lƣu động trong doanh nghiệp tồn tại dƣới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lƣu hoạt cao – vốn bằng tiền đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi ƣớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết cần một lƣợng vốn nhất định, trên cơ sở tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp, dùng nó vào việc mua sắm tài sản cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Qua mỗi giai đoạn vận động vốn không ngừng biến đổi cả về hình thái biểu hiện lẫn quy mô. Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lƣu động của doanh nghiệp đƣợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dƣới hình thái tiền tệ bao gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng. Vai trò của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trƣởng hay suy thoái của doanh nghiệp.

Vốn bằng tiền là đối tƣợng có khả năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác, vì vậy nó cần đƣợc quản lý Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Page 4 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP chặt chẽ, thƣờng xuyên kiểm tra kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền là rất cần thiết. Trong quản lý ngƣời ta sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau nhƣ thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhƣng kế toán luôn đƣợc coi là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất. Vai trò của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh giám sát thƣờng xuyên liên tục do sự biến động của vật tƣ tiền vốn, bằng các thƣớc đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp các tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức thực hiện đầu đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán nhằm thực hiện chức năng kiểm soát, phát hiện kịp thời các chi tiêu lãng phí. - So sánh đối chiếu kịp thời, thƣờng xuyên số liệu giữ sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các sai lệch. Nhiệm vụ của công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền, với vai trò dụng cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tƣợng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Page 5 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP - Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao. Những nội dung công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có một lƣợng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.

Thông thƣờng tiền giữ tại doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc Ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngân phiếu, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Để hạch toán chính xác tiền mặt thì tiền mặt của doanh nghiệp phải đƣợc tập trung tại quỹ, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ không đƣợc nhờ ngƣời khác làm thay. Trong trƣờng hợp cần thiết thì phải làm thủ tục ủy quyền cho ngƣời làm thay và phải đƣợc sự đồng ý của Giám đốc.

Thủ quỹ phải thƣờng xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dƣ trên sổ quỹ. Hàng ngày sau khi thu, chi tiền thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ cuối ngày, phải lập báo cáo quỹ, nộp cho kế toán. Hàng ngày, sau khi nhận đƣợc báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc do thủ quỹ gửi đến, kế toán quỹ phải đối chiếu, kiểm tra số liệu đã ghi trên sổ quỹ. Sau khi kiểm tra xong sổ quỹ, kế toán định khoản và ghi vào sổ tổng hợp tài khoản quỹ tiền mặt.

Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp (TK 111). - Tài khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ. Chỉ phản ánh vào TK Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Page 6 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 111 “Tiền mặt” số tiền Việt Nam, ngoại tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. - Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ,.

theo quy định về chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đ nh kèm. - Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. - Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.

Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.Chứng từ hạch toán tiền mặt trong doanh nghiệp. Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi. Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (hoặc ngƣời có uỷ quyền) và kế toán trƣởng.

Trên cơ sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi. Thủ quỹ sau khi nhận đƣợc phiếu thu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đ. Sau khi đã thực hiện xong việc thu - chi thủ quỹ ký tên đ ng dấu “Đã thu tiền” hoặc “Đã chi tiền” trên các phiếu đ đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đ để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo caó quỹ. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán.

Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi nhƣ : Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Page 7 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP đơn bán hàng, biên lai thu tiền. Các chứng từ đƣợc sử dụng trong công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, biên lai thu tiền… - Phiếu thu (Mẫu số: 01 - TT). - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số: 05 - TT). - Biên lai thu tiền (Mẫu số: 06 - TT).Tài khoản sử dụng.

+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 “Tiền mặt”: Bên Nợ: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ; - Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Bên Có: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ xuất quỹ; - Số tiền Việt Nam, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền mặt là ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Hƣơng Page 8 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Số dƣ bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ