Kế Toán Trách Nhiệm Tại Các Doanh Nghiệp Sản Xuất Ô Tô Ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

251
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN DIỆN KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về nội dung kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

1.2. Nội dung kế toán trách nhiệm trước năm 1965

1.3. Nội dung kế toán trách nhiệm từ 1965 đến 1985

1.4. Nội dung kế toán trách nhiệm từ 1985 đến nay

1.5. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Phân cấp quản lý – cơ sở của kế toán trách nhiệm

2.2. Khái niệm và vai trò của kế toán trách nhiệm

2.2.1. Khái niệm kế toán trách nhiệm

2.2.2. Vai trò của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

2.3. Nội dung kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

2.4. Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng trung tâm trách nhiệm

2.5. Lập dự toán

2.6. Thu thập, xử lý thông tin thực hiện

2.7. Báo cáo kế toán trách nhiệm

2.8. Đánh giá thành quả ở các trung tâm trách nhiệm

2.9. Một số lý thuyết nền tảng và các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

2.9.1. Một số lý thuyết nền tảng

2.9.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

2.10. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu

3.2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

3.5. Quy trình nghiên cứu

3.6. Thiết kế nghiên cứu

3.6.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.6.2. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.7. Phương pháp xử lý dữ liệu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ô TÔ Ở VIỆT NAM

4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

4.2. Lịch sử hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

4.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và hình thành trung tâm trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

4.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

4.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán quản trị

4.6. Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

4.6.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.6.2. Thực trạng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

4.6.3. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

4.6.3.1. Phân tích nhân tố khám phá
4.6.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.6.3.3. Phân tích hồi quy bội

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu về thực trạng áp dụng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

5.2. Bàn luận kết quả về các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

5.3. Các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

5.3.1. Khuyến nghị về áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

5.3.2. Khuyến nghị về các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

5.3.3. Điều kiện thực hiện các khuyến nghị

5.3.3.1. Về phía Nhà nước
5.3.3.2. Về phía doanh nghiệp
5.3.3.3. Về phía các cơ sở đào tạo
5.3.3.4. Về phía các Hiệp hội nghề nghiệp

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Những hạn chế của luận án

5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Kế Toán Trách Nhiệm và Ứng Dụng tại DN Ô Tô

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp (DN) phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động. Kế toán trách nhiệm (KTTN) nổi lên như một công cụ quản lý đắc lực, giúp DN ra quyết định chính xác và kiểm soát hiệu quả. KTTN cung cấp thông tin kịp thời, khuyến khích quản lý các cấp phát huy năng lực. Nó không chỉ cải thiện lợi nhuận và hiệu quả hoạt động, mà còn tạo điều kiện kiểm soát để đạt mục tiêu tổ chức. Nhiều nhà quản lý và giới nghiên cứu thừa nhận tầm quan trọng của KTTN cho sự phát triển bền vững của DN. Mặc dù KTTN có vai trò quan trọng, việc áp dụng đòi hỏi điều kiện nhất định như: phân cấp quản lý cao, đội ngũ quản trị tương xứng, và thông tin kế toán kịp thời. Các DN cần phải nghiêm túc xem xét và triển khai KTTN để có thể cạnh tranh một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của Kế Toán Trách Nhiệm trong doanh nghiệp

Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một bộ phận của kế toán quản trị, dựa trên cơ sở phân cấp, phân quyền cho các nhà quản trị, các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, sử dụng tổng hợp các phương pháp kế toán chi phí và phương pháp đánh giá thành quả để đo lường, đánh giá thành quả đạt được nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị các cấp, qua đó kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu đề ra (Ngô Thế Chi, 2018).

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Kế Toán Trách Nhiệm

Trên thế giới, bắt đầu từ nghiên cứu của Higgins (1952), KTTN đã được nghiên cứu và áp dụng trong các DN từ hơn 70 năm nay. Thực tế chỉ ra rằng KTTN đã có những đóng góp đáng kể vào sự thành công của nhiều DN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau trên khắp thế giới như sản xuất (Lin và Yu, 2002; Akenbor và cộng sự, 2013), ngân hàng (Pajrok, 2014), y tế (Nyakuwanik và cộng sự, 2012; Karasioghu và cộng sự, 2012)… song không phải DN, quốc gia nào cũng có thể áp dụng thành công KTTN.

II. Thách Thức Áp Dụng Kế Toán Trách Nhiệm tại DN Sản Xuất Ô Tô VN

Tại Việt Nam, kiến thức về Kế toán quản trị (KTQT) nói chung và KTTN nói riêng còn khá mới mẻ. Dù KTTN được đề cập trong Thông tư 53/2006/TT-BTC, hướng dẫn còn chung chung, chỉ đưa ra khái niệm về các trung tâm trách nhiệm (TTTN). Điều này gây khó khăn cho việc hiểu và vận dụng KTTN tại các DN Việt Nam. Về mặt thực tiễn, KTTN mới chỉ được nghiên cứu và từng bước áp dụng. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu còn hạn chế, nội dung áp dụng chưa triệt để. Các nghiên cứu vận dụng còn dừng lại ở việc vận dụng từng nội dung cụ thể vào từng ngành, lĩnh vực mà chưa có hướng dẫn cụ thể. Việc tìm ra điểm chung và đặc thù bổ sung cho lý luận và thực tiễn về KTTN ở Việt Nam là cần thiết. Điều này tạo ra một khoảng trống nghiên cứu, một cơ hội để tìm hiểu sâu hơn.

2.1. Những khó khăn trong việc triển khai Kế Toán Trách Nhiệm

KTTN - một bộ phận của KTQT có yêu cầu cao hơn nên khi áp dụng cũng đòi hỏi những điều kiện nhất định như: Phân cấp quản lý ở trình độ cao nghĩa là gắn liền với trách nhiệm và quyền hạn; Đi liền với đó là đội ngũ các nhà quản trị tương xứng để thực thi trách nhiệm được giao phó hay phân cấp; Cùng với đó là yêu cầu của nhà quản trị về cung cấp thông tin kế toán để giúp họ nắm bắt được tình hình, đánh giá thành quả hoạt động, báo cáo lên cấp cao hơn và cũng là cơ sở để cấp quản trị cao hơn đánh giá thành tích của các nhà quản trị cấp thấp hơn…

2.2. Thiếu Hướng Dẫn Chi Tiết và Thống Nhất về Kế Toán Trách Nhiệm

Về mặt pháp lý, KTTN được đề cập trong thông tư 53/2006/TT-BTC ban hành ngày 12/06/2006 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN. Song hướng dẫn của thông tư này chỉ dừng lại ở việc đưa ra bốn khái niệm về các TTTN gồm TTCP, TTDT, TTLN và TTĐT. Điều này khiến cho việc hiểu và vận dụng KTTN tại các DN Việt Nam không tránh khỏi những khó khăn và vướng mắc.

2.3. Đặc điểm ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam

Đối chiếu với các DN sản xuất Việt Nam nói chung và các đơn vị trong ngành ô tô nói riêng, DN sản xuất ô tô có nhiều yếu tố đặc thù như vốn đầu tư lớn, công nghệ sản xuất tiên tiến, phức tạp, gồm nhiều khâu do đó thường hình thành các TTTN có tính phân tầng trong DN cũng như đòi hỏi kiểm soát chi phí tới từng công đoạn vì vậy phù hợp cho nghiên cứu KTTN.

III. Phương Pháp Tiếp Cận Giải Pháp Kế Toán Trách Nhiệm cho DN Ô Tô

Để áp dụng hiệu quả KTTN, DN cần phân cấp quản lý rõ ràng, xác định các TTTN phù hợp với quy trình sản xuất. Điều này đòi hỏi xây dựng hệ thống thông tin kế toán chi tiết, cung cấp dữ liệu chính xác về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và đầu tư cho từng TTTN. DN cần đào tạo đội ngũ kế toán và quản lý để hiểu rõ và vận dụng KTTN vào hoạt động hàng ngày. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của từng TTTN cần dựa trên các chỉ số KPI (Key Performance Indicators) phù hợp, khuyến khích các nhà quản lý TTTN chịu trách nhiệm về kết quả của mình. Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu để hiểu rõ hơn tình hình áp dụng KTTN cũng là một điều quan trọng.

3.1. Phân Cấp Quản Lý và Xác Định Trung Tâm Trách Nhiệm Phù Hợp

DN sản xuất ô tô cần phân cấp quản lý một cách rõ ràng và xác định các TTTN phù hợp với quy trình sản xuất và đặc thù của ngành. Cần xác định rõ vai trò và trách nhiệm của từng TTTN để có thể đánh giá hiệu quả hoạt động một cách chính xác.

3.2. Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Chi Tiết và Chính Xác

Để áp dụng KTTN hiệu quả, DN cần xây dựng một hệ thống thông tin kế toán chi tiết và chính xác, cung cấp dữ liệu về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và đầu tư cho từng TTTN. Hệ thống này cần được cập nhật thường xuyên và phải đảm bảo tính minh bạch.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Kế Toán Trách Nhiệm tại VN

Nghiên cứu thực tiễn về áp dụng KTTN tại các DN sản xuất ô tô Việt Nam cho thấy việc triển khai KTTN vẫn còn chưa rõ ràng. Các DN gặp khó khăn trong việc xác định các TTTN và ranh giới giữa các TTTN. Các dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh hằng năm đều được lập tại doanh nghiệp song lại chưa được chi tiết tới từng TTTN. Nhận thức của các nhà quản lý về KTTN vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố như trình độ quản lý, hệ thống thông tin kế toán và sự hỗ trợ của lãnh đạo có ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng KTTN.

4.1. Thực Trạng Triển Khai Kế Toán Trách Nhiệm ở Các Doanh Nghiệp

Qua khảo sát thực trạng KTTN tại các DN sản xuất ô tô ở Việt Nam cho thấy, việc áp dụng KTTN tại các DN sản xuất ô tô ở Việt Nam đã bắt đầu được triển khai nhưng biểu hiện của KTTN còn chưa rõ ràng. Các đơn vị gặp phải những khó khăn nhất định trong việc xác định các TTTN cũng như ranh giới giữa các TTTN.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Kế Toán Trách Nhiệm

Các yếu tố như trình độ quản lý, hệ thống thông tin kế toán và sự hỗ trợ của lãnh đạo có ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng KTTN. Các yếu tố này cần được xem xét khi triển khai KTTN.

V. Giải Pháp và Khuyến Nghị Hoàn Thiện Kế Toán Trách Nhiệm tại VN

Để thúc đẩy áp dụng KTTN, cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước, các cơ sở đào tạo và hiệp hội nghề nghiệp. Nhà nước cần ban hành hướng dẫn chi tiết và cụ thể về KTTN. Các cơ sở đào tạo cần tăng cường giảng dạy về KTQT và KTTN. Các hiệp hội nghề nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo để nâng cao nhận thức về KTTN cho các nhà quản lý và kế toán. Bên cạnh đó, các DN cần đầu tư vào hệ thống thông tin kế toán, đào tạo nhân lực và xây dựng văn hóa trách nhiệm.

5.1. Khuyến nghị về áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

Việc nghiên cứu nhằm đưa ra những khuyến nghị giúp các đơn vị này thực hiện đầy đủ, có hiệu quả KTTN qua đó đạt được mục tiêu của tổ chức là yêu cầu bức thiết trong điều kiện hiện nay.

5.2. Vai trò của Nhà Nước Cơ Sở Đào Tạo và Hiệp Hội Nghề Nghiệp

Cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước, các cơ sở đào tạo và hiệp hội nghề nghiệp để thúc đẩy áp dụng KTTN. Nhà nước cần ban hành hướng dẫn chi tiết và cụ thể về KTTN. Các cơ sở đào tạo cần tăng cường giảng dạy về KTQT và KTTN.

VI. Tương Lai và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo về Kế Toán Trách Nhiệm

KTTN tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản lý DN, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc ứng dụng KTTN trong các lĩnh vực mới, phát triển các mô hình KTTN phù hợp với đặc thù của từng ngành và đánh giá hiệu quả của KTTN trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của DN. Nghiên cứu sâu hơn về KTTN xã hội và KTTN môi trường cũng là một hướng đi tiềm năng.

6.1. Các Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng về Kế Toán Trách Nhiệm

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc ứng dụng KTTN trong các lĩnh vực mới, phát triển các mô hình KTTN phù hợp với đặc thù của từng ngành và đánh giá hiệu quả của KTTN trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của DN.

6.2. Kế Toán Trách Nhiệm Xã Hội và Môi Trường

Nghiên cứu sâu hơn về KTTN xã hội và KTTN môi trường cũng là một hướng đi tiềm năng. Các vấn đề về trách nhiệm xã hội và môi trường ngày càng được quan tâm, đòi hỏi các DN phải có trách nhiệm hơn với cộng đồng và môi trường.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm tại các DN sản xuất ô tô ở Việt Nam Chương 5: Bàn luận và các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN DIỆN KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU Trong chương này, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề của luận án. KTTN nhận được sự quan tâm của các tác giả trong và ngoài nước cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, tác giả tổng quan các công trình theo hai hướng chính: (i) Các nghiên cứu về nội dung KTTN trong DN và (ii) Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến KTTN trong DN. Trên cơ sở đó tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu cho đề tài.

Các nghiên cứu về nội dung kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp 1. Nội dung kế toán trách nhiệm trước năm 1965 Diemer và Hugo (1924) và Weger (1926) cho rằng KTTN được khởi xướng vào những năm 1920. Tuy nhiên, chỉ đến cuối những năm 1950 và đầu những năm 1960 KTTN mới phát triển nhanh chóng (Scapens và cộng sự, 1984; Zimnicki, 2016). Trong giai đoạn này, KTTN bao gồm những nội dung cơ bản sau: - Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng TTTN: Higgins (1952) cho rằng các TTTN được xác định phù hợp dựa vào sơ đồ tổ chức.

Các TTTN trong DN gồm 3 loại: TTCP, TTDT và TTLN. Tương tự, Kellogg (1962) cũng khẳng định rằng để thiết lập KTTN thì DN phải được phân chia thành các bộ phận và đơn vị theo từng chức năng cụ thể. Một nghiên cứu khác của Gordon (1963) cũng cho thấy quy trình thực hiện KTTN trong tổ chức được bắt đầu từ việc nhận diện các TTTN. Tuy nhiên khác với quan điểm của Higgins (1952), tác giả cho rằng chỉ có 2 loại TTTN trong đơn vị gồm TTCP và TTLN.

Sau khi thiết lập các TTTN thì DN phải tiến hành giao quyền và trách nhiệm cho các trung tâm đó (Kellogg, 1962). Trong giai đoạn này việc giao trách nhiệm tập trung vào các bộ phận chức năng và các cá nhân trong đơn vị (Hansen và Mowen, 2007). Do vậy, TTTN được xác định thường là một đơn vị hay bộ phận trong tổ chức như nhà máy, bộ phận hoặc dây chuyền sản xuất. KTTN giai đoạn này vì vậy đặt trọng tâm vào việc tối ưu hoá kết quả tài chính ở cấp đơn vị hay bộ phận của DN.

Trách nhiệm được xác định căn cứ trên khía cạnh tài chính, trong đó chủ yếu liên quan đến chi phí (Kellogg, 1962; Vlogel, 1962). Người quản lý chỉ chịu trách nhiệm đối với những khoản chi phí thuộc quyền kiểm soát của họ (Botham, 1924). Tương tự, Higgins (1952) cũng cho rằng người quản lý chỉ phải chịu trách nhiệm đối với những công việc mà họ có mức độ ảnh hưởng đáng kể hoặc kiểm soát trực tiếp. Đồng thuận với các quan điểm trên, Ferrara (1964) cũng đưa ra nhận định rằng 8 quản đốc của một nhà máy sản xuất chỉ chịu trách nhiệm với những chi phí mà họ kiểm soát trực tiếp và những chi phí họ kiểm soát gián tiếp thông qua cấp dưới của mình.

Do đó KTTN giai đoạn này đặt trọng tâm vào việc kiểm soát chi phí (Phillippe, 1959). - Lập dự toán: Một trong những điều kiện để thực hiện KTTN trong DN là các nhà quản trị đứng đầu mỗi TTTN phải tham gia vào việc lập dự toán ngân sách của trung tâm mình (Higgins, 1952). Tuy nhiên, dự toán giai đoạn này chủ yếu liên quan đến khía cạnh chi phí (Kellogg, 1962). Do vậy định mức chi phí và dự toán chi phí là nội dung trọng tâm của lập dự toán ngân sách trong DN (Scapens và cộng sự, 1984).

Việc xây dựng dự toán chi phí được thiết lập cho từng bộ phận trong tổ chức (organizational unit budgets) và là dự toán tĩnh (Hansen và Mowen, 2007). - Thu thập, xử lý thông tin thực hiện: Kellog (1962) cho rằng việc thực hiện KTTN trong DN nên được hướng dẫn bởi các quy tắc tương tự như áp dụng cho kế toán chi phí bao gồm: Xác định tài khoản kế toán để phản ánh các khoản mục chi phí; Mỗi tài khoản phải đại diện cho một nhóm chi phí để thuận lợi trong việc phân tích; Tất cả các khoản chi phí phải được ghi lại chi tiết theo trách nhiệm của bộ phận và cá nhân cụ thể. Vì vậy, KTTN giai đoạn này chủ yếu đi sâu vào việc thu thập và xử lý thông tin của TTCP mà chưa đề cập đến các loại TTTN khác (Lương Thị Thanh Việt, 2018). - Báo cáo KTTN: Các báo cáo được lập nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin tài chính mà trọng tâm là về chi phí tại các cấp trách nhiệm trong DN (Higgins, 1952).

Vì vậy KTTN giai đoạn này có liên hệ gần gũi với kế toán chi phí (Kellogg, 1962). Các báo cáo chi phí không chỉ lập thông thường mà thêm yếu tố kiểm soát chi phí và chỉ ra các bộ phận chịu trách nhiệm cụ thể. Đây cũng chính là một trong những đặc trưng của KTTN (Lương Thị Thanh Việt, 2018). Nghiên cứu sau này của Phillippe (1959) và Ferrara (1964) đã làm rõ hơn về cấp độ trách nhiệm cần báo cáo.

Các nghiên cứu này đều cho rằng có ba cấp độ trách nhiệm trong một nhà máy sản xuất gồm cấp công nhân, cấp phòng ban và cấp nhà máy. Đối với mỗi cấp độ, vấn đề chỉ đơn giản là truy nguyên các chi phí mà các cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện ở từng cấp. Khác với các quan điểm trên, Clarke (1961) lại cho rằng DN cần xác định các cấp độ trách nhiệm một cách rõ ràng, không nhất thiết là 3 cấp độ. Đối với mỗi cấp độ, các báo cáo phải được thiết kế phù hợp với nhu cầu kiểm soát và đánh giá trách nhiệm thuộc mỗi cấp.

- Đánh giá thành quả ở các TTTN: Việc đo lường thành quả bộ phận xuất hiện ở những năm 1950 (Ashton và cộng sự, 1991). Các chỉ tiêu đo lường được xây dựng 9 phù hợp với tình trạng hiện tại và có xu hướng tương đối ổn định theo thời gian, KTTN giai đoạn này vì vậy nhấn mạnh vào đo lường thành quả tài chính thông qua khả năng đáp ứng hoặc phù hợp với tiêu chuẩn tài chính ổn định (Hansen và Mowen, 2007). Do ứng dụng của KTTN giai đoạn này đặt trọng tâm vào việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị để hỗ trợ họ kiểm soát chi phí và kiểm soát quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức (Anthony, 1965). Vì vậy việc đánh giá thành quả được thực hiện chủ yếu đối với TTCP (Kwang and Slavin, 1962; Zannetos, 1963; Ferrara, 1964).

KTTN vận dụng phương pháp kế toán chi phí truyền thống để phân bổ các chi phí chung liên quan đến các TTCP, cũng như tính toán và phân tích chênh lệch chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung) thực hiện so với định mức hoặc dự toán để đánh giá thành quả ở TTCP (Kwang and Slavin, 1962; Weber, 1963; Zannetos, 1963; Ferrara, 1964). Nội dung kế toán trách nhiệm từ 1965 đến 1985 Trong giai đoạn này, một loạt các kỹ thuật mới đã được phát triển bởi các DN Nhật Bản để cạnh tranh tích cực với sự thống trị của các DN nước ngoài như phương pháp đúng sản phẩm - với đúng số lượng - tại đúng nơi - vào đúng thời điểm cần thiết (just in time - JIT), quản lý chất lượng toàn diện (total quality management - TQM). Trong khi ở Mỹ, các nhà quản trị nhận ra rằng quản lý các hoạt động thay vì quản lý chi phí là chìa khóa để kiểm soát thành công cho các DN hoạt động trong môi trường cải tiến liên tục. Điều này dẫn đến sự xuất hiện và ứng dụng mô hình quản lý dựa trên hoạt động (activity - based management - ABM) vào các DN nhằm cắt giảm chi phí một cách hiệu quả (Maccoville, 1993).

Do đó, KTQT nói chung và KTTN nói riêng đã có sự liên kết nhất định vào quá trình quản trị DN, đặc biệt là đánh giá các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng nhằm mục tiêu cắt giảm sự lãng phí nguồn lực trong hoạt động kinh doanh (IFAC, 1998). Kết quả là KTTN ở giai đoạn này vẫn kế thừa những nội dung ở giai đoạn trước, song có sự phát triển hơn và mang những nét đặc trưng, khác biệt, được thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau: - Các TTTN trong DN không chỉ có TTCP, TTDT và TTLN mà còn có cả TTĐT (Liao, 1973; Toy, 1978). Việc giao trách nhiệm tập trung vào các quy trình và các nhóm trong DN thay vì giao cho các bộ phận chức năng và cá nhân như giai đoạn trước. Do vậy KTTN giai đoạn này đặt trọng tâm vào việc tối ưu hoá kết quả tài chính của toàn bộ hệ thống (systemwide), đó là toàn bộ các quy trình và các nhóm (processes and teams) (Hansen và Mowen, 2007).

Quyền và trách nhiệm 10 được giao cho người quản lý không chỉ liên quan đến chi phí mà còn liên quan đến cả doanh thu, lợi nhuận và đầu tư (Vos và O'Connell, 1968; Liao, 1973; Toy, 1978). Tuy nhiên, việc gán trách nhiệm cho nhà quản trị liên quan đến khía cạnh đầu tư chưa thực sự được các DN chú trọng (Reece và Cool, 1978). - Khác với giai đoạn trước, nhà quản lý không chỉ chịu trách nhiệm với các chi phí họ kiểm soát mà còn chịu trách nhiệm với các chi phí phân bổ từ cấp trên (Anstine và Scott, 1980; Callen và Livnat, 1989). Việc quyết định các chi phí được tính vào một TTTN như sau (Anstine và Scott, 1980): (1) Nếu nhà quản lý có thẩm quyền với việc mua và sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thì nhà quản lý đó sẽ chịu trách nhiệm về các chi phí mua sắm và sử dụng đó; (2) Nếu nhà quản lý chỉ sử dụng các loại hàng hóa dịch vụ thì nhà quản lý đó sẽ phải chịu trách nhiệm về mức độ tiêu hao chi phí và (3) Ngay cả khi nhà quản lý không sử dụng các khoản chi phí đó thì họ cũng phải “gánh chịu những khoản chi phí” này do các nhà quản lý cấp cao yêu cầu các nhà quản lý cấp trung gian và cấp dưới phải chia sẻ trách nhiệm bởi phần lớn những khoản chi phí phân bổ này phát sinh từ các giao dịch mang về lợi ích chung cho toàn DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế Toán Trách Nhiệm Tại Doanh Nghiệp Sản Xuất Ô Tô Ở Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của kế toán trách nhiệm trong ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp kế toán hiệu quả để quản lý chi phí, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất tài chính. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức kế toán trách nhiệm có thể giúp doanh nghiệp cải thiện quản lý tài chính và ra quyết định chiến lược.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến kế toán và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về kiểm toán tài chính. Ngoài ra, tài liệu Luận văn hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần cồn rượu hà nội trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa chi phí sản xuất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu việc vận dụng chính sách kế toán trong thao túng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quan về các chính sách kế toán trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực kế toán và quản lý tài chính.