Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế "Kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Chu Thị Huyến tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Đức Hiếu và PGS. TS. Hà Thị Thúy Vân, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số 934.01.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt. Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một bộ phận của kế toán quản trị (KTQT), đóng vai trò công cụ quản trị kiểm soát hoạt động và hỗ trợ ra quyết định. Tại Việt Nam, sau khi chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các kiến thức về KTQT và KTTN còn tương đối mới mẻ. Về cơ sở pháp lý, KTTN được đề cập trong Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp, song văn bản này mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra 4 định nghĩa khái niệm về các trung tâm trách nhiệm (TTTN) gồm trung tâm chi phí (TTCP), trung tâm doanh thu (TTDT), trung tâm lợi nhuận (TTLN) và trung tâm đầu tư (TTĐT), chưa có các hướng dẫn thực hiện cụ thể. Về mặt thực tiễn, ngành sản xuất ô tô Việt Nam có đặc thù quy mô vốn đầu tư lớn, công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều khâu, tạo ra các TTTN có tính phân tầng và đòi hỏi kiểm soát chi phí tới từng công đoạn. Tuy nhiên, việc áp dụng KTTN tại các đơn vị này bộc lộ nhiều hạn chế: việc xác định ranh giới các TTTN chưa rõ ràng, dự toán chưa được chi tiết đến từng TTTN, hệ thống tài khoản và sổ kế toán chưa hạch toán bóc tách dữ liệu theo TTTN, và nhận thức của nhà quản lý về KTTN còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam; xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc áp dụng KTTN; từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện và thúc đẩy áp dụng KTTN tại các đơn vị này.

Luận án xác định và trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung KTTN và các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTN trong DN nói chung?
  2. Thực trạng KTTN tại các DN sản xuất ô tô ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến áp dụng KTTN tại các DN sản xuất ô tô ở Việt Nam? Mức độ tác động của các yếu tố này?
  4. Cần có những giải pháp, khuyến nghị nào nhằm thúc đẩy hơn nữa việc áp dụng KTTN tại các DN sản xuất ô tô ở Việt Nam?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: KTTN trên các khía cạnh lý luận, thực trạng áp dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu KTTN gắn với chức năng cung cấp thông tin cho nhà quản lý để đo lường, kiểm soát và đánh giá thành quả của từng TTTN cũng như trách nhiệm của nhà quản lý bộ phận; không đi sâu vào các vấn đề kỹ thuật hạch toán chi tiết tại từng TTTN cụ thể; không nghiên cứu KTTN xã hội và KTTN môi trường.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo hai hướng nghiên cứu chính: nội dung của KTTN theo tiến trình lịch sử và các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN trong doanh nghiệp.

Về nội dung KTTN, luận án điểm lại các giai đoạn phát triển:

  • Giai đoạn trước năm 1965: Các nghiên cứu khởi xướng bởi Diemer và Hugo (1924), Weger (1926). Higgins (1952) khẳng định TTTN xác định dựa vào sơ đồ tổ chức, gồm 3 loại (chi phí, doanh thu, lợi nhuận) và xác lập nguyên tắc nhà quản lý chỉ chịu trách nhiệm về các khoản mục thuộc quyền kiểm soát trực tiếp hoặc có ảnh hưởng đáng kể. Kellogg (1962) và Gordon (1963) nghiên cứu việc phân chia bộ phận chức năng gắn với giao quyền. Ferrara (1964) phân tích trách nhiệm trực tiếp và gián tiếp của quản đốc nhà máy, chia 3 cấp độ trách nhiệm (công nhân, phòng ban, nhà máy). Trong khi đó, Clarke (1961) cho rằng số lượng cấp trách nhiệm phụ thuộc vào nhu cầu kiểm soát của từng đơn vị. Lập dự toán giai đoạn này là dự toán chi phí tĩnh theo bộ phận (Scapens và cộng sự, 1984; Hansen và Mowen, 2007). Thu thập và báo cáo dữ liệu tập trung chủ yếu vào chi phí (Phillippe, 1959; Kwang và Slavin, 1962; Zannetos, 1963; Weber, 1963; Anthony, 1965).
  • Giai đoạn từ 1965 đến 1985: Gắn liền với sự xuất hiện của các phương pháp quản trị như sản xuất đúng thời điểm (JIT), quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và quản trị dựa trên hoạt động (ABM) (Maccoville, 1993; IFAC, 1998). Nghiên cứu của Liao (1973), Toy (1978), Reece và Cool (1978) đã bổ sung TTĐT vào hệ thống TTTN. Anstine và Scott (1980), Callen và Livnat (1989) bổ sung trách nhiệm của nhà quản lý đối với các khoản chi phí chung được phân bổ từ cấp trên. KTTN bắt đầu áp dụng kỹ thuật dự toán linh hoạt với tiêu chuẩn động (Belkaoui, 1981; Hansen và Mowen, 2007), chi phí mục tiêu (Kato, 1993; Johnson và Kaplan, 1987), thiết lập hệ thống tài khoản riêng cho KTTN (Vos và O'Connell, 1968; Sethi, 1977; Muthulakshmi, 2014) và đánh giá thành quả đầu tư bằng các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE) và lãi thặng dư (RI) (Ferrara, 1964; Toy, 1978; Reece và Cool, 1978).
  • Giai đoạn từ 1985 đến nay: Trước tác động của cạnh tranh toàn cầu và công nghệ thông tin (Dixon và cộng sự, 1990; Sulaiman và cộng sự, 2008; Cooper và Dart, 2009; Kariyawasam, 2009; Talha và cộng sự, 2010), KTTN bổ sung thêm trung tâm lợi nhuận gộp (Muthulakshmi, 2014) và trung tâm nghiên cứu và phát triển (Mahmud và cộng sự, 2018). Lập dự toán vốn cho TTĐT sử dụng các phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV), chỉ số sinh lời (PI), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) (Pike, 1988; Ryan và Ryan, 2002; Elumilade và cộng sự, 2006; Maquieira và cộng sự, 2012; Nurullah, 2015). Đánh giá thành quả TTĐT bổ sung thước đo giá trị kinh tế tăng thêm (EVA) (Stern và cộng sự, 1991; Stewart, 1994; Biddle và cộng sự, 1998) và các chỉ tiêu phi tài chính (Porter, 1992; Kaplan và Norton, 1996; Trần Trung Tuấn, 2015; Ngô Thế Chi, 2018; Ngô Văn Lượng, 2019), kết hợp các mô hình hiện đại như thẻ điểm cân bằng (BSC), mô hình SMART, ma trận R&DM.

Về các yếu tố ảnh hưởng đến KTTN, luận án tổng hợp 9 yếu tố từ các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước:

STT Yếu tố ảnh hưởng Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ghi nhận
1 Phân cấp quản lý Vlogel (1962), Gordon (1963), Anderson (1995), Atkinson và cộng sự (1997), Casey và cộng sự (2008), Fowzia (2009), Smith và cộng sự (2012), Hồ Mỹ Hạnh (2014), Ngô Văn Lượng và Vũ Thị Hằng Nga (2017), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018), Trần Văn Tùng và Lý Phát Cường (2018), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019), Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự (2019), Cao Thị Huyền Trang (2020), Nguyễn Thị Diện và cộng sự (2020).
2 Quy mô doanh nghiệp Nowak (2000), Zimnicki (2016), Rajan (2011), Kamilah (2012), Alshomaly (2013), Trần Trung Tuấn (2015), Quesado và cộng sự (2016), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018), Lê Thị Thu Hồng và Phạm Ngọc Toàn (2018), Cao Thị Huyền Trang (2020).
3 Trình độ, nhận thức của nhà quản lý Gordon (1963), Holmes và Nicholls (1989), Nyakuwanika (2012), Shixian (2014), Pajrok (2014), Mohammad (2014), Koske và Muturi (2015), Trần Trung Tuấn (2015), Ngô Văn Lượng và Vũ Thị Hằng Nga (2017), Trần Văn Tùng và Lý Phát Cường (2018), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019), Nguyễn Thị Diện và Lê Thị Quí (2019), Nguyễn Thị Diện và cộng sự (2020).
4 Trình độ, nhận thức của người làm kế toán Haldma và Laats (2002), Alomiri (2003), Ismail và King (2007), McChlery và cộng sự (2004), Nawaiseh và cộng sự (2014), Ern và cộng sự (2016), Trần Văn Tùng và Lý Phát Cường (2018), Lê Thị Thu Hồng và Phạm Ngọc Toàn (2018), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Nguyễn Thị Diện và Lê Thị Quí (2019), Nguyễn Thị Diện (2019), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019), Nguyễn Thị Diện và cộng sự (2020).
5 Đặc điểm doanh nghiệp Nowak (2000), Venkatrathnam và Reddy (2008), Fowzia (2011), Bùi Thị Xuân Hà (2019), Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự (2019).
6 Chi phí tổ chức KTTN Đào Khánh Trí (2015), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019), Cao Thị Huyền Trang (2020).
7 Ứng dụng công nghệ thông tin Chang (2001), Choe (2004), Huỳnh Đức Lộng và Tạ Thị Chúc Quân (2018), Ma Văn Viên và Trần Văn Long (2019).
8 Môi trường pháp lý Nguyễn Thị Lan Anh (2015), Bùi Thị Xuân Hà (2019), Nguyễn Ngọc Tiến và cộng sự (2019).
9 Mức độ cạnh tranh Libby và Waterhouse (1996), Cooper (1998), Ahmad (2012), Lê Thị Thu Hồng và Phạm Ngọc Toàn (2018), Cao Thị Huyền Trang (2020).

Trên cơ sở tổng quan tài liệu, luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu cụ thể:

  • Thứ nhất, các công trình trước đây về nội dung KTTN còn rời rạc, chưa có công trình nào bao quát đầy đủ cả 5 nội dung: (1) Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng TTTN; (2) Lập dự toán; (3) Thu thập, xử lý thông tin thực hiện; (4) Báo cáo KTTN; và (5) Đánh giá thành quả ở các TTTN.
  • Thứ hai, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng chưa có sự thống nhất về danh mục các yếu tố, chiều hướng tác động và mức độ ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN.
  • Thứ ba, các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài cần được kiểm chứng trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam và đặc thù của ngành công nghiệp sản xuất ô tô.
  • Thứ tư, tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô, trong khi năm 2020 nhiều doanh nghiệp sản xuất ô tô ghi nhận tăng trưởng doanh thu nhưng lợi nhuận không tăng tương ứng do cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải có công cụ kiểm soát nội bộ hữu hiệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án xác định phân cấp quản lý là nền tảng hình thành KTTN (Garner, 1947; Warren và cộng sự, 2005; Edmonds và cộng sự, 2006; Gadave, 2017). Quá trình phân cấp quản lý và phân cấp tài chính dẫn tới việc chia tách doanh nghiệp thành các TTTN và phát sinh nhu cầu thông tin kế toán riêng biệt tại từng cấp.

Luận án hệ thống hóa 4 loại TTTN truyền thống:

Loại TTTN Phạm vi quyền hạn của nhà quản lý Trách nhiệm quản lý chính Trọng tâm kiểm soát
Trung tâm chi phí (TTCP) Ra quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố chi phí phát sinh tại bộ phận. Chịu trách nhiệm về chi phí kiểm soát được và chi phí phân bổ từ cấp trên. Chi phí định mức, chi phí dự toán, tỷ lệ sản phẩm hỏng, thời gian ngừng máy.
Trung tâm doanh thu (TTDT) Ra quyết định ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ, giá bán hoặc sản lượng bán. Chịu trách nhiệm về doanh thu bán hàng của bộ phận. Doanh thu theo mặt hàng, thị trường, số đơn hàng hoàn thành, tỷ lệ đơn hàng thành công.
Trung tâm lợi nhuận (TTLN) Quyết định cả về mặt chi phí và doanh thu hoạt động của bộ phận. Chịu trách nhiệm về kết quả lãi, lỗ phát sinh tại trung tâm. Lợi nhuận gộp, EBIT, EBITDA, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu/chi phí, thị phần.
Trung tâm đầu tư (TTĐT) Quyết định về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và việc sử dụng vốn đầu tư. Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. ROI, ROA, ROCE, RI, EVA, danh mục dự án đầu tư mới.

Quy trình tổ chức KTTN được chuẩn hóa thành 5 nội dung: (1) Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng TTTN; (2) Lập dự toán (tĩnh, linh hoạt, dự toán vốn); (3) Thu thập, xử lý thông tin thực hiện (tài chính và phi tài chính); (4) Lập hệ thống báo cáo KTTN; và (5) Đánh giá thành quả quản lý thông qua so sánh thực hiện với dự toán/định mức.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia trong lĩnh vực KTQT và quản trị doanh nghiệp nhằm điều chỉnh các biến độc lập, hiệu chỉnh thang đo nháp (Bảng 3.1) và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu điều tra khảo sát các nhà quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam; thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, báo cáo nội bộ và văn bản pháp luật ngành.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình); kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test of Sphericity, trích phương sai và phân tích ma trận xoay thành phần chính (xoay lần 4 đối với biến độc lập); phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội (ước lượng lần đầu, lần 2 và mô hình hồi quy chính thức) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; đánh giá mức độ phù hợp mô hình thông qua hệ số xác định và kiểm tra phân phối phần dư (Histogram).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nhận diện khoảng trống nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về KTTN trong và ngoài nước theo hai nhánh: nội dung KTTN qua 3 mốc lịch sử (trước 1965, 1965-1985, từ 1985 đến nay) và các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN trong doanh nghiệp. Chương này tổng hợp 9 yếu tố tác động thường gặp trong y văn và chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu: sự thiếu vắng khung phân tích tích hợp 5 nội dung, sự thiếu thống nhất về tác động của các yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu kiểm chứng trong bối cảnh thực tế Việt Nam, và khoảng trống thực nghiệm đối với ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

Chương 2 trình bày bản chất của phân cấp quản lý như một tiền đề dẫn đến việc phân chia các TTTN và phân cấp thông tin kế toán. Tác giả tổng hợp 10 khái niệm KTTN tiêu biểu từ các tác giả trong nước và quốc tế để đưa ra định nghĩa KTTN hoàn chỉnh, phân tích vai trò và hạn chế của KTTN. Chương này đi sâu làm rõ đặc điểm quyền hạn, trách nhiệm kế toán tại 4 loại TTTN (TTCP, TTDT, TTLN, TTĐT) theo 5 nội dung: nhận diện trách nhiệm, lập dự toán, thu thập/xử lý dữ liệu, lập báo cáo KTTN và đánh giá thành quả. Đồng thời, chương 2 phân tích các lý thuyết nền tảng và thiết lập mô hình lý thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTN trong doanh nghiệp (Hình 2.3).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày tổng quan quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng (Sơ đồ 3.1). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát bảng hỏi, thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu doanh nghiệp. Thiết kế nghiên cứu định tính được sử dụng để điều chỉnh thang đo nháp dựa trên các nghiên cứu tiền nhiệm (Bảng 3.1) cho phù hợp với đặc điểm nhóm ngành sản xuất ô tô Việt Nam (Bảng 3.2). Thiết kế nghiên cứu định lượng xác định mô hình nghiên cứu thực nghiệm (Hình 3.1) cùng các bước xử lý dữ liệu: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam

Chương 4 mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy KTQT tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam. Tác giả mô tả mẫu khảo sát về doanh nghiệp (Bảng 4.1) và đối tượng trả lời phiếu (Bảng 4.2). Thực trạng KTTN được phân tích chi tiết thông qua các bảng thống kê mô tả:

  • Mức độ phân chia đơn vị thành các TTTN (Bảng 4.3, Bảng 4.4);
  • Việc phân quyền và giao trách nhiệm cho nhà quản lý các TTTN (Bảng 4.5, Bảng 4.6);
  • Trách nhiệm kế toán tại các TTTN (Bảng 4.7);
  • Thực trạng lập dự toán (Bảng 4.8, Biểu đồ 4.2);
  • Thu thập, xử lý thông tin thực hiện (Bảng 4.9);
  • Báo cáo KTTN (Bảng 4.10);
  • Đánh giá thành quả tại các TTTN (Bảng 4.11).

Tiếp đó, chương 4 trình bày kết quả xử lý số liệu định lượng: phân tích KMO và kiểm định Bartlett của biến độc lập (Bảng 4.12) và biến phụ thuộc (Bảng 4.15); ma trận thành phần chính xoay lần 4 (Bảng 4.13); tổng phương sai trích (Bảng 4.14, Bảng 4.16); kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 4.17); ma trận hệ số tương quan (Bảng 4.18); kết quả ước lượng mô hình hồi quy qua các bước: lần đầu (Bảng 4.19), lần 2 (Bảng 4.20) và mô hình chính thức (Bảng 4.21); kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (Bảng 4.22) và phân phối Histogram của phần dư (Biểu đồ 4.3).

Chương 5: Bàn luận và các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu

Chương 5 bàn luận sâu về kết quả nghiên cứu thực trạng và kết quả kiểm định giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 5.1, Bảng 5.2). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị hoàn thiện việc áp dụng KTTN và các khuyến nghị tác động vào các yếu tố chi phối. Tác giả nêu rõ 4 nhóm điều kiện thực hiện khuyến nghị: về phía Nhà nước, về phía doanh nghiệp sản xuất ô tô, về phía các cơ sở đào tạo và về phía các hiệp hội nghề nghiệp. Chương 5 kết thúc bằng việc trình bày các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về KTTN trong doanh nghiệp, khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa phân cấp quản lý và sự hình thành các TTTN. Đóng góp nổi bật là việc chuẩn hóa nội dung KTTN thành khung tích hợp 5 nội dung: nhận diện TTTN, lập dự toán, thu thập/xử lý dữ liệu, lập báo cáo KTTN và đánh giá thành quả. Khung phân tích này cung cấp cơ sở toàn diện để xem xét KTTN, khắc phục tính phân tán của các nghiên cứu trước đó.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô ở Việt Nam theo 5 nội dung đã xác lập. Kết quả chỉ ra những điểm còn chưa hoàn thiện như: việc phân định ranh giới giữa các TTTN còn vướng mắc; dự toán sản xuất kinh doanh hàng năm chưa được lập chi tiết tới từng TTTN; hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán chưa được mở chi tiết theo TTTN để phục vụ kiểm soát nội bộ; việc đánh giá thành quả còn thiếu các chỉ tiêu phi tài chính và chỉ tiêu đầu tư dài hạn. Đồng thời, luận án đã xác định và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp ngành sản xuất ô tô thông qua mô hình hồi quy tuyến tính.

Về giải pháp và kiến nghị, luận án đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ gắn với 4 nhóm chủ thể:

  • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý bằng cách ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về tổ chức KTQT và KTTN thay thế hoặc bổ sung cho Thông tư 53/2006/TT-BTC, tạo khung pháp lý tham chiếu cho các doanh nghiệp.
  • Về phía doanh nghiệp sản xuất ô tô: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phân cấp quản lý gắn với trách nhiệm rõ ràng; tổ chức thiết lập đầy đủ 4 loại TTTN; xây dựng quy trình lập dự toán chi tiết đến từng TTTN; mở hệ thống sổ và tài khoản chi tiết theo TTTN; bổ sung các chỉ tiêu phi tài chính và chỉ tiêu đầu tư trong đánh giá thành quả; nâng cao nhận thức quản trị và đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán.
  • Về phía các cơ sở đào tạo: Cập nhật chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán, đưa nội dung KTTN vào giảng dạy theo hướng gắn kết với thực tiễn quản trị doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
  • Về phía các hiệp hội nghề nghiệp: Tổ chức các diễn đàn, hội thảo chuyên đề trao đổi kinh nghiệm thực tiễn về thiết lập hệ thống KTQT và KTTN trong ngành sản xuất công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án ghi nhận một số điểm giới hạn trong phạm vi thực hiện:

  • Luận án tập trung nghiên cứu KTTN gắn với việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý để đo lường, kiểm soát và đánh giá thành quả các TTTN nói chung; không đi sâu giải quyết các vấn đề kỹ thuật hạch toán chi tiết tại từng TTTN cụ thể.
  • Luận án không nghiên cứu KTTN xã hội và KTTN môi trường.
  • Mẫu khảo sát định lượng chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2021, do đó kết quả thực nghiệm gắn liền với đặc thù của ngành công nghiệp này.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, văn bản gợi mở:

  • Mở rộng nghiên cứu sâu các khía cạnh kỹ thuật cụ thể của KTTN, như phương pháp xác định giá chuyển nhượng nội bộ (transfer pricing) giữa các TTTN trong các doanh nghiệp sản xuất đa công đoạn.
  • Nghiên cứu tích hợp KTTN môi trường và KTTN xã hội vào hệ thống KTQT của doanh nghiệp sản xuất ô tô.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu kiểm chứng mô hình sang các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác hoặc các phân khúc công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến KTQT/KTTN.
  • Giảng viên các trường đại học khối kinh tế: Luận án là nguồn học liệu tham khảo cho các học phần Kế toán quản trị chuyên sâu, Kế toán quản trị chiến lược, cung cấp các ví dụ thực tiễn từ ngành sản xuất ô tô.
  • Ban lãnh đạo, nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất ô tô và các ngành sản xuất cơ khí: Tham khảo căn cứ thực tiễn để rà soát sơ đồ tổ chức bộ máy, phân định ranh giới các TTTN, thiết lập mẫu biểu báo cáo KTTN và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả tích hợp tài chính và phi tài chính.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về chính sách kế toán: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những khó khăn của doanh nghiệp khi áp dụng Thông tư 53/2006/TT-BTC, phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện thể chế hướng dẫn KTQT tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. KTTN theo hệ thống hóa của luận án gồm những nội dung cơ bản nào?
Nội dung KTTN trong doanh nghiệp được luận án tổng kết gồm 5 nội dung chính: (1) Nhận diện và xác định trách nhiệm kế toán ở từng TTTN; (2) Lập dự toán; (3) Thu thập, xử lý thông tin thực hiện; (4) Báo cáo KTTN; và (5) Đánh giá thành quả ở các TTTN.

2. Vì sao ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam lại phù hợp để nghiên cứu KTTN?
Các doanh nghiệp sản xuất ô tô có đặc thù quy mô vốn đầu tư lớn, công nghệ sản xuất tiên tiến, quy trình phức tạp gồm nhiều khâu công nghệ nối tiếp. Đặc điểm này đòi hỏi phải phân tầng các TTTN và kiểm soát chi phí nghiêm ngặt ở từng công đoạn sản xuất, tạo điều kiện phù hợp cho việc thiết lập hệ thống KTTN.

3. Thông tư 53/2006/TT-BTC có hạn chế gì đối với việc áp dụng KTTN tại doanh nghiệp?
Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng KTQT trong doanh nghiệp chỉ mới dừng lại ở việc nêu 4 khái niệm về các loại TTTN (TTCP, TTDT, TTLN, TTĐT), chưa có các văn bản và thông tư hướng dẫn chi tiết về quy trình tổ chức, lập báo cáo và đánh giá trách nhiệm, gây khó khăn cho việc triển khai thực tế.

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để xử lý số liệu khảo sát?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, kiểm định Bartlett, trích phương sai, phân tích ma trận xoay thành phần chính xoay lần 4), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội qua các bước và kiểm tra phân phối phần dư bằng biểu đồ Histogram.

5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả tại Trung tâm đầu tư (TTĐT) được luận án tổng kết gồm những chỉ tiêu nào?
Đánh giá thành quả TTĐT bao gồm các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE), lãi thặng dư (RI), giá trị kinh tế tăng thêm (EVA), cùng các chỉ tiêu phi tài chính như số lượng dự án đầu tư có tỷ suất sinh lời cao và số lượng dự án đầu tư mới hoàn thành.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Chu Thị Huyến (2022) là công trình nghiên cứu chuyên khảo về kế toán trách nhiệm trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất ô tô tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ cơ sở lý thuyết về 5 nội dung KTTN và mối quan hệ với phân cấp quản lý, đồng thời đánh giá thực trạng áp dụng KTTN thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những rào cản thực tiễn trong công tác phân chia TTTN, lập dự toán và hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất ô tô, qua đó đưa ra hệ thống khuyến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và hiệp hội nghề nghiệp.