Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng dịch vụ, sản phẩm và giá cả trên thị trường nội địa lẫn quốc tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ logistics, quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đóng vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, tái sản xuất và tạo ra lợi nhuận. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp đều hướng tới khâu cuối cùng là xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh để phục vụ công tác quản trị và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán và quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO, tác giả Nguyễn Minh Trí đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán - Kiểm toán với đề tài: "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ (doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí tài chính và khác) và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO (Địa chỉ trụ sở chính: 59 Ba Đình, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong năm tài chính 2020 và quý 4 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Khóa luận làm rõ các khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện, doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện theo chuẩn mực kế toán.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 (8211, 8212), TK 911 và các tài khoản thanh toán, tài sản liên quan (TK 111, TK 112, TK 131, TK 152, TK 156, TK 3331, TK 3334...).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = [\text{Doanh thu thuần} + \text{Doanh thu tài chính}] - [\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN}]$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập các giáo trình kế toán tài chính, nguyên lý kế toán, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Trực tiếp tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu chứng từ - sổ sách: Sử dụng các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và báo cáo tài chính thực tế tại công ty trong năm 2020 để minh họa cho các quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán của Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, trích xuất sổ sách từ phần mềm kế toán MISA năm 2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày toàn diện khung lý thuyết về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đối với doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân.
  • Phân loại các phương thức tiêu thụ (phương thức bán hàng trực tiếp, phương thức chuyển hàng, phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi, phương thức bán hàng trả chậm trả góp) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, không dùng tiền mặt như chuyển khoản, séc, ủy nhiệm thu/chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán).
  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), điều kiện ghi nhận doanh thu và sơ đồ hạch toán.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Chi tiết TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày các phương pháp tính trị giá hàng xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập, thực tế đích danh) và sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên lẫn kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Kết cấu, các tài khoản cấp 2 chi tiết (TK 6411 đến 6418, TK 6421 đến 6428) và sơ đồ hạch toán kết chuyển cuối kỳ.
    • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và Hoạt động khác (TK 711, TK 811).
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 8211, TK 8212) và Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế tổ chức hạch toán:

  • Tổng quan về đơn vị: Tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp Cảng Đà Nẵng (thành lập 15/08/1993), chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 26/09/2002 theo Quyết định số 3086/2002/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải. Công ty niêm yết trên HNX năm 2010 với mã chứng khoán PRC, đổi tên thành Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO vào năm 2016. Vốn điều lệ đạt 12.000.000.000 VNĐ.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tính đến ngày 31/12/2020, tổng số cán bộ công nhân viên là 56 người (lao động quản lý: 07 người; lao động điều hành trực tiếp: 13 người; lao động phục vụ, bán hàng, bảo vệ và sản xuất trực tiếp: 36 người). Mạng lưới kinh doanh gồm trụ sở chính (59 Ba Đình) và 4 đơn vị phụ thuộc: Chi nhánh Kinh doanh thương mại; Chi nhánh dịch vụ hàng hải và kho bãi; Chi nhánh kinh doanh Vận tải & Dịch vụ kỹ thuật; Cửa hàng miễn thuế.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm 03 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tháng).
    • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán các phần hành tiêu thụ:
    • Mặt hàng và phương thức kinh doanh: Kinh doanh vận tải, dịch vụ kho bãi - hàng hải, kinh doanh thương mại (đại lý dầu nhờn Castrol miền Trung - Tây Nguyên, xăng dầu, phụ tùng). Áp dụng phương thức bán buôn và bán lẻ qua cửa hàng miễn thuế; thanh toán bằng tiền mặt đối với hóa đơn dưới 20 triệu đồng và chuyển khoản đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
    • Tài khoản doanh thu chi tiết: Công ty mở các tài khoản cấp 2 và cấp 3: TK 51111 (DT bán hàng nhiên liệu), TK 51112 (DT bán hàng Castrol), TK 51131 (DT dịch vụ vận tải TH), TK 51132 (DT dịch vụ vận tải cont), TK 51133 (DT dịch vụ hàng hải).
    • Minh họa nghiệp vụ thực tế:
      • Nghiệp vụ 1: Ngày 17/11/2020, xuất bán 20 thùng Dầu nhờn Castrol Scooter Gear OIL 80W90 (1x12L), đơn giá 444.000 đ/thùng, tổng tiền chưa thuế 8.880.000 đ, thuế GTGT 10% (888.000 đ), tổng giá thanh toán 9.768.000 đ cho Công ty TNHH Thương mại Thảo Ái theo Hóa đơn GTGT số 0001539 (chưa thu tiền). Ngày 24/11/2020, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số PT0203.
      • Nghiệp vụ 2: Ngày 18/11/2020, thực hiện dịch vụ vận chuyển cont cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Hương với doanh thu chưa thuế là 6.000.000 đ, thuế GTGT 10% (600.000 đ), tổng thanh toán 6.600.000 đ theo Hóa đơn GTGT số 0001540 (chưa thu tiền).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất:

  • Đánh giá tổng quan thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại PORTSERCO, phân tích các điểm tồn tại trong quy trình quản lý chứng từ, theo dõi công nợ khách hàng và hạch toán chi phí.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, bao gồm việc hoàn thiện luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa các phân hệ trên phần mềm kế toán MISA, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ để hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ nét bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp logistics niêm yết trên sàn chứng khoán (mã HNX: PRC). Các số liệu và chính sách kế toán tại đơn vị được tóm tắt qua bảng sau:

Tiêu chí Thông tin thực tế tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO
Vốn điều lệ 12.000.000.000 VNĐ
Quy mô nhân sự 56 người (Tính đến 31/12/2020)
Cơ cấu lao động Quản lý: 07 người; Điều hành: 13 người; Trực tiếp: 36 người
Mô hình bộ máy kế toán Tập trung (03 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ)
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Phần mềm kế toán MISA
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tháng)
Phương pháp khấu hao Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết quy trình ghi nhận và luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp kết hợp cả thương mại (dầu nhờn Castrol, xăng dầu) và dịch vụ (vận tải container, kho bãi, đại lý hàng hải). Cung cấp hệ thống tài khoản cấp chi tiết (TK 51111, 51112, 51131, 51132, 51133) phù hợp với thực tế quản lý doanh thu theo từng mảng kinh doanh logistics.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán dựa trên thực trạng quy mô nhân sự 3 người của phòng kế toán và việc khai thác phần mềm MISA, giúp tối ưu hóa công tác xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Số liệu và minh chứng thực tế tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh trong phạm vi quý 4 năm 2020 tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO; đề tài tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc phân tích chi tiết hiệu quả tài chính theo từng hợp đồng logistics lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí - giá thành cho từng tuyến dịch vụ vận tải và kho bãi; nghiên cứu ứng dụng hóa đơn điện tử toàn diện và tự động hóa quy trình đối soát công nợ trên các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực, cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, và cách thức trích xuất chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ghi sổ) để minh họa số liệu thực tế.
  • Sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Nắm bắt được cơ cấu kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm vận hành dịch vụ logistics (3PL, vận tải container, đại lý hàng hải, phân phối dầu nhờn) tại một doanh nghiệp thực tế tại khu vực miền Trung.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo mô hình phân chia tài khoản doanh thu chi tiết (TK 511) và quy trình tổ chức hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức "Chứng từ ghi sổ", được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Bộ máy kế toán của PORTSERCO được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Mọi công việc ghi chép, hạch toán chi tiết, tổng hợp và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán.

3. Doanh thu của công ty được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 và cấp 3 nào?
Công ty phân loại doanh thu chi tiết theo từng lĩnh vực kinh doanh qua các tài khoản:

  • TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): gồm TK 51111 (Doanh thu bán hàng nhiên liệu) và TK 51112 (Doanh thu bán hàng Castrol).
  • TK 5113 (Doanh thu vận tải): gồm TK 51131 (Doanh thu dịch vụ vận tải TH), TK 51132 (Doanh thu dịch vụ vận tải cont) và TK 51133 (Doanh thu dịch vụ hàng hải).

4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại PORTSERCO là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng).

5. Quy định về phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản tại công ty như thế nào?
Công ty áp dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với các hóa đơn có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc áp dụng phương thức thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Trí đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí, giá vốn và quy trình lên sổ sách trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO trong năm 2020. Qua đó, công trình đã làm rõ đặc điểm kế toán đặc thù của doanh nghiệp kết hợp thương mại và dịch vụ logistics, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.