Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xăng dầu là mặt hàng chiến lược thiết yếu, giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân và tác động trực tiếp đến việc ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy sản xuất và tăng thu cho ngân sách nhà nước. Kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước tại Việt Nam là lĩnh vực đòi hỏi sự thích ứng cao trước những biến động giá cả và sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa làm gia tăng nhanh chóng nhu cầu năng lượng, việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh doanh xăng dầu vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, đòi hỏi các doanh nghiệp đầu mối phải liên tục đổi mới phương thức quản trị và kiểm soát tài chính.

Công ty Xăng dầu khu vực III là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), đóng vai trò là đại diện duy nhất của Petrolimex tại Hải Phòng và các vùng phụ cận. Doanh nghiệp có nhiệm vụ bảo đảm cung ứng xăng dầu cho các nhu cầu kinh tế, an ninh quốc phòng và tiêu dùng xã hội trên địa bàn. Mục tiêu trọng tâm của đơn vị là mở rộng thị phần, bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh. Trong chu trình hoạt động thương mại, tiêu thụ hàng hóa là khâu quyết định để hiện thực hóa giá trị hàng hóa và tạo lập dòng tiền bù đắp chi phí. Do đó, tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả kinh doanh là nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn và lý luận đối với năng lực quản lý của công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu khu vực III.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, quản lý chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả kinh doanh. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Xăng dầu khu vực III (trụ sở tại số 1 phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện theo kế hoạch khóa luận năm 2011 (thời gian giao nhiệm vụ từ ngày 11/04/2011 đến ngày 16/07/2011, hoàn thành vào tháng 06/2011), với niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên học thuyết kinh tế của Mác về hàng hóa và lưu thông hàng hóa. Theo đó, hàng hóa là sản phẩm của lao động sáng tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu con người và được sản xuất ra để trao đổi, mua bán; mang hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Quá trình tiêu thụ hàng hóa được xác định là sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa để thu về một lượng giá trị tương đương dưới hình thái tiền tệ, trải qua hai giai đoạn: (1) xuất giao hàng theo hợp đồng kinh tế và (2) khách hàng trả tiền hoặc chấp thuận trả tiền. Nguyên tắc xác định kết quả tiêu thụ được xác lập theo công thức:

$$\text{Kết quả tiêu thụ} = \text{Doanh thu bán hàng thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$

Về khung pháp lý và chế độ áp dụng, đề tài căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các quy định hạch toán đặc thù của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex); cùng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận kế toán kết hợp với phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study). Trong quá trình khảo sát thực tế tại phòng kế toán, tác giả áp dụng các phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: kiểm tra việc lập, luân chuyển và quản lý hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), bảng kê bán hàng và các chứng từ xuất kho.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (các tài khoản phản ánh tài sản, chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh) để mô tả các luồng vận động kinh tế.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: xem xét việc kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung vào Sổ cái và lập Bảng cân đối số phát sinh dạng bàn cờ cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước, chế độ kế toán của Bộ Tài chính, các quy chế nội bộ của Petrolimex và toàn bộ tài liệu, sổ sách kế toán thu thập trong quá trình thực tập tại Công ty Xăng dầu khu vực III.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá, xác định và phân phối kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Phần này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận kế toán về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả trình bày các phương thức tiêu thụ phổ biến: bán hàng trực tiếp tại kho; chuyển hàng theo hợp đồng kinh tế; bán hàng gửi đại lý; và bán hàng trả góp, trả chậm. Đối với phương thức đại lý, văn bản làm rõ phương pháp hạch toán tại bên giao đại lý (sử dụng tài khoản 157, theo dõi chi phí hoa hồng qua tài khoản 641) và bên nhận bán đại lý (theo dõi hàng nhận bán hộ trên tài khoản ngoài bảng 003, theo dõi công nợ qua tài khoản 331). Đối với phương thức bán hàng trả góp, phần lãi trả chậm được hạch toán tách biệt vào doanh thu hoạt động tài chính (tài khoản 515).

Nội dung hạch toán hàng tồn kho được phân tích thông qua hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Bốn phương pháp định giá vốn hàng xuất kho được trình bày gồm: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp thực tế đích danh. Tác giả tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong quá trình hạch toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh:

Tài khoản Tên tài khoản Nội dung hạch toán chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Phản ánh số doanh thu của hàng hóa tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc.
TK 521 Chiết khấu thương mại Ghi nhận các khoản chiết khấu cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
TK 531 Hàng bán bị trả lại Phản ánh giá trị hàng bán bị người mua trả lại do vi phạm cam kết hợp đồng.
TK 532 Giảm giá hàng bán Ghi nhận khoản giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách ngoài hóa đơn.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định tiêu thụ.
TK 641 Chi phí bán hàng Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa (chia 8 tài khoản cấp 2).
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tập hợp chi phí quản lý hành chính và chi phí chung (chia 6 tài khoản cấp 2).
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và toàn bộ chi phí để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán tiêu thụ, xác định và phân phối kết quả kinh doanh ở Công ty xăng dầu khu vực III

Chương này mô tả tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp. Tiền thân của công ty gắn với Quyết định số 52 TM/TCCB năm 1955 của Bộ Thương mại về việc hợp nhất Công ty dầu lửa và Tổng công ty xăng dầu thành Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, theo đó Chi nhánh dầu lửa Hải Phòng được hợp nhất thành Công ty Xăng dầu khu vực III. Về mặt tổ chức quản lý, công ty áp dụng mô hình trực tuyến tham mưu với tổng số 29 đầu mối trực thuộc:

  • Khối ban điều hành: Giám đốc công ty; Phó Giám đốc Kỹ thuật; Phó Giám đốc Nội chính.
  • Khối phòng ban nghiệp vụ (6 phòng): Phòng Kinh doanh xăng dầu, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Quản lý kỹ thuật, Đội bảo vệ cứu hỏa, Phòng Tin học, Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động tiền lương, Phòng Hành chính quản trị.
  • Khối đơn vị phụ trợ trực thuộc (5 đơn vị): Tổng kho xăng dầu Thượng Lý, Cửa hàng kinh doanh vật tư tổng hợp, Xưởng cơ khí, Đội xe, Đội bảo vệ cứu hỏa.
  • Khối cửa hàng bán lẻ (20 đơn vị): Cửa hàng xăng dầu Hải Phòng, Thượng Lý, Quán Toan, Trúc Sơn, Đại Bản, Thủy Tinh, Lê Lai, Lạch Tray, Đổng Quốc Bình, Đồ Sơn, Tam Bạc, Đồ Sơn I, Kiến An, An Tràng, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Minh Đức, Trạm vận chuyển kinh doanh xăng dầu đường thủy, Cửa hàng An Lạc, Cửa hàng Quang Trung.

Bộ máy kế toán của công ty đặt tại Phòng Kế toán tài vụ gồm 12 nhân sự (bao gồm 1 thủ quỹ), tổ chức lao động kế toán theo chuyên môn hóa: Kế toán trưởng phụ trách chung; Phó phòng kế toán phụ trách kế hoạch tài chính và nguồn vốn; Kế toán kho hàng; Kế toán tiêu thụ (theo dõi doanh thu, lệ phí giao thông qua giá xăng dầu và thuế GTGT); Kế toán theo dõi công nợ (02 người); Kế toán công nợ nội bộ ngành; Kế toán chi phí (02 người); Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng; Kế toán tài sản cố định; Kế toán xây dựng cơ bản; và Kế toán tổng hợp. Ba đơn vị trực thuộc (đội xe, cửa hàng kinh doanh vật tư tổng hợp, xưởng cơ khí) áp dụng hình thức kế toán báo sổ và lập bảng cân đối kế toán nộp hàng quý. Khối 20 cửa hàng bán lẻ thực hiện lập bảng kê chứng từ chuyển về công ty để tổng hợp trên phần mềm máy tính.

Chế độ kế toán tại đơn vị tuân thủ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các hướng dẫn của Petrolimex. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tài sản cố định phản ánh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung kết hợp giữa hạch toán tập trung và phân tán, luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc qua Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh kiểu bàn cờ và Báo cáo tài chính.

Phần III: Hướng hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá, xác định và phân phối kết quả kinh doanh tại công ty xăng dầu khu vực III

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét về những điểm tích cực cùng những vấn đề còn tồn tại trong việc tập hợp chi phí và xử lý thông tin sổ sách. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Cải tiến quy trình kiểm soát hao hụt và ghi nhận biến động vật tư xăng dầu tồn kho, bảo đảm tính kịp thời giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
  2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí bán hàng: Phân loại và phản ánh chi tiết hơn các khoản mục chi phí bảo quản, vận chuyển, hao hụt định mức và hoa hồng tại các kênh phân phối.
  3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí mua hàng: Chuẩn hóa phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thu mua vào giá trị hàng nhập kho hoặc phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
  4. Hoàn thiện hình thức Nhật ký chung sử dụng hạch toán tiêu thụ hàng hóa: Tối ưu hóa các mẫu sổ chi tiết và quy trình đối chiếu dữ liệu trên máy tính nhằm giảm thiểu áp lực ghi chép trùng lặp.
  5. Một số kiến nghị khác: Nâng cấp điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện cơ chế phối hợp chứng từ giữa khối cửa hàng bán lẻ với văn phòng kế toán trung tâm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu nhà nước. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Làm rõ quy trình hạch toán kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gắn với đặc thù kinh doanh xăng dầu của Petrolimex, tiêu chuẩn quản lý ISO 9001:2008 và phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
  • Khảo sát toàn diện cơ cấu bộ máy quản lý gồm 29 đơn vị trực thuộc (6 phòng nghiệp vụ, 5 đơn vị phụ trợ, 20 cửa hàng bán lẻ) và tổ chức phòng kế toán gồm 12 nhân sự với 11 vị trí chuyên trách.
  • Xác định phương thức kết hợp mô hình kế toán tập trung và phân tán: phân cấp cho 3 đơn vị báo sổ lập báo cáo quý và khối 20 cửa hàng bán lẻ lập bảng kê chứng từ chuyển về công ty mẹ để hạch toán tập trung.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán tập trung vào hoàn thiện phương pháp hạch toán hàng tồn kho, hạch toán chi phí bán hàng, chi phí thu mua và chuẩn hóa quy trình sổ Nhật ký chung.

Về đóng góp, tác giả đã cung cấp một bức tranh toàn diện về hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ và luân chuyển thông tin tại Công ty Xăng dầu khu vực III, làm cơ sở thực tiễn cho việc nhận diện những khâu cần hoàn thiện trong công tác quản trị chi phí và doanh thu xăng dầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian có hạn (từ tháng 4/2011 đến tháng 6/2011) với dung lượng tài liệu nghiên cứu tiếp cận được tại doanh nghiệp còn ở mức nhất định như tác giả đã tự nhận định. Nội dung văn bản giới hạn trong phạm vi khảo sát quy trình hạch toán tài chính tổng quát tại một đơn vị thành viên của Petrolimex tại thành phố Hải Phòng.

Từ phạm vi nghiên cứu thực tế, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng vào việc phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính qua các năm, đánh giá chi tiết định mức hao hụt xăng dầu trong khâu tồn trữ - vận chuyển, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ việc điều hành giá bán trong cơ chế thị trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh thương mại. Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tế về phương thức tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại đầu mối có mạng lưới phân phối rộng lớn.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Cơ cấu tổ chức lao động chuyên môn hóa của phòng kế toán 12 người, thể hiện rõ cách phân định trách nhiệm đối với kế toán kho, công nợ, tiêu thụ, chi phí và thanh toán ngân hàng.
  • Quy trình tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu chứng từ gốc đến các bảng cân đối phát sinh kiểu bàn cờ trong môi trường tin học hóa.
  • Phương pháp quản lý dòng chứng từ và hạch toán giữa công ty mẹ với hệ thống các cửa hàng bán lẻ và đơn vị phụ trợ theo hình thức kết hợp tập trung và phân tán.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Xăng dầu khu vực III áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp giữa hạch toán tập trung và phân tán trên hệ thống máy tính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được doanh nghiệp sử dụng là phương pháp kê khai thường xuyên.

Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán tài vụ của Công ty Xăng dầu khu vực III gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm các vị trí nào?
Phòng kế toán có biên chế 12 người (bao gồm 1 thủ quỹ). Các chức danh kế toán gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán kho hàng, Kế toán tiêu thụ, Kế toán theo dõi công nợ khách hàng (02 người), Kế toán công nợ nội bộ ngành, Kế toán chi phí (02 người), Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán tài sản cố định, Kế toán xây dựng cơ bản và Kế toán tổng hợp.

Khối các đơn vị trực thuộc và cửa hàng bán lẻ thực hiện công tác kế toán theo cơ chế nào?
Ba đơn vị trực thuộc (đội xe, cửa hàng kinh doanh vật tư tổng hợp, xưởng cơ khí) có kế toán viên thực hiện hạch toán theo phương thức báo sổ và lập bảng cân đối kế toán nộp hàng quý. Khối 20 cửa hàng bán lẻ lập chứng từ ban đầu, theo dõi lượng hàng xuất di chuyển nội bộ, doanh số và tồn kho, sau đó định kỳ lập bảng kê tổng hợp gửi về Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán công ty để xử lý tập trung.

Theo lý thuyết trình bày trong khóa luận, việc bán hàng trả góp được ghi nhận vào những tài khoản doanh thu nào?
Khi bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng theo giá bán thu tiền một lần được ghi nhận vào bên Có TK 511, thuế GTGT đầu ra ghi vào Có TK 33311, phần lãi trả chậm phát sinh được ghi nhận vào bên Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả đề xuất những nhóm biện pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện phương pháp hạch toán hàng tồn kho; hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí bán hàng; hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí mua hàng; hoàn thiện hình thức Nhật ký chung sử dụng trong hạch toán tiêu thụ; và các kiến nghị về cơ sở vật chất, luân chuyển chứng từ kế toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Phương Nhung đã phản ánh toàn diện hệ thống lý luận và thực trạng tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu khu vực III thuộc Petrolimex. Văn bản thể hiện rõ nét mô hình tổ chức bộ máy quản lý 29 đầu mối, cơ cấu chuyên môn hóa của phòng kế toán 12 nhân sự và cơ chế hạch toán kết hợp giữa tập trung với phân tán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Những phân tích về quy trình luân chuyển chứng từ và các giải pháp đề xuất về hạch toán chi phí, hàng tồn kho cung cấp tư liệu thực chứng cụ thể cho công tác kế toán trong ngành kinh doanh xăng dầu.